Quyết định này quy định về việc thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho người bán hàng tại các chợ cố định và không cố định. Mức phí được quy định cụ thể trong Phụ biểu kèm theo quyết định, với tỷ lệ nộp ngân sách khác nhau tùy thuộc vào nguồn đầu tư chợ.
Đối tượng áp dụng
Người bán hàng có sử dụng diện tích cố định hoặc không cố định tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Các điểm cốt lõi
- Người bán hàng (cố định và không cố định) → phải nộp Phí chợ theo mức quy định trong Phụ biểu kèm theo quyết định
- Ban Quản lý chợ, UBND cấp xã → được quản lý và thu phí từ người sử dụng diện tích cố định và không cố định tại các chợ
- Số tiền thu được từ phí đối với người sử dụng diện tích cố định → 100% nộp vào ngân sách nhà nước
- Số tiền thu được từ phí đối với người sử dụng diện tích không cố định → 40% để lại, 60% nộp vào ngân sách nhà nước (Ban quản lý chợ), 90% để lại, 10% nộp vào ngân sách nhà nước (UBND các xã, phường, thị trấn)
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số cũ
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân bán hàng tại chợ sẽ phải nộp Phí chợ theo quy định, tăng chi phí kinh doanh
- Doanh nghiệp đầu tư và quản lý chợ có thể giảm gánh nặng tài chính khi được để lại một phần số tiền thu phí
- Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ việc thu Phí chợ
❓ Câu hỏi thường gặp
Người bán hàng phải nộp Phí chợ bao nhiêu?
Mức phí cụ thể được quy định trong Phụ biểu kèm theo Quyết định, tùy thuộc vào diện tích sử dụng và loại hình kinh doanh.
Ban Quản lý chợ thu Phí chợ như thế nào?
Ban Quản lý chợ được để lại 40% số tiền phí thực thu từ người sử dụng diện tích không cố định, trong khi số tiền còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
UBND cấp xã thu Phí chợ như thế nào?
UBND cấp xã được để lại 90% số tiền phí thực thu từ người sử dụng diện tích không cố định, trong khi 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
Số tiền Phí chợ sẽ được sử dụng như thế nào?
Nguồn thu từ Phí chợ được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính, với phần nộp vào ngân sách nhà nước được sử dụng cho mục đích phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các Quyết định cũ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
__________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 679/TTr-STC ngày 20/11/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp: Người bán hàng có sử dụng diện tích cố định hoặc không cố định (không có đăng ký kinh doanh hoặc không có môn bài), bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Mức thu phí: Theo Phụ biểu chi tiết kèm theo Quyết định.
3. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
a) Đơn vị thu phí: Ban Quản lý chợ, UBND cấp xã nơi được giao quản lý hoạt động kinh doanh chọ; các tổ chức, cá nhân được phép đầu tư và được cấp phép kinh doanh hoạt động chợ;
b) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:
- Đối với chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước:
+ Số tiền thu được từ phí đối với người sử dụng diện tích cố định là khoản thu bù đắp kinh phí đầu tư chợ, do vậy số tiền thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
+ Số tiền thu được từ phí đối với người sử dụng diện tích không cố định và các chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện có phương tiện giao, nhận hàng tại các chợ được thực hiện như sau:
* Đối với các Ban quản lý chợ được để lại 40% trên tổng số tiền phí thực thu, nộp 60% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách;
* UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí được để lại 90% trên tổng số tiền phí thực thu, nộp 10% ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách.
- Đối với các chợ do các tổ chức, các cá nhân đầu tư chợ để kinh doanh, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
c) Quản lý, sử dụng:
- Nguồn thu từ Phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
- Chứng từ thu Phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Công thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành thu Phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh mức thu phí chợ quy định tại khoản 3, Điều 1 Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh Lào Cai./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.