Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí

Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC quy định về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí trên toàn quốc. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức có nhiệm vụ thu phí, lệ phí, cũng như cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí.

文号85/2005/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/11/2005
生效日期22/12/2005
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC quy định về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí trên toàn quốc. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức có nhiệm vụ thu phí, lệ phí, cũng như cá nhân, tổ chức nộp phí, lệ phí.

适用范围

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có nhiệm vụ thu phí, lệ phí; các tổ chức, cá nhân sử dụng để thu tiền phí, lệ phí; và các tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí.

要点

  • Cơ quan thu phí, lệ phí được in, phát hành 'Biên lai thu tiền phí, lệ phí' theo mẫu quy định, sử dụng để thu tiền đối với các loại phí, lệ phí có mức thu bằng tỷ lệ phần trăm hoặc số tiền trên 500.000 đồng.
  • Cơ quan thu phí, lệ phí được in 'Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá' từ 1.000 đồng đến 500.000 đồng theo mẫu quy định, sử dụng để thu tiền đối với các loại phí, lệ phí có mức thu bằng số tiền tương ứng.
  • Các tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí từ 1.000 đồng đến 500.000 đồng được cấp 'Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá' theo quy định.
  • 'Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước' được sử dụng để nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước.
  • Các loại chứng từ thu phí, lệ phí không quy định trong Quyết định này đều bị bãi bỏ; Biên lai, Vé thu phí, lệ phí đã in theo mẫu cũ được tiếp tục sử dụng hết số lượng đã in đến 31/12/2006.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm bớt tình trạng sử dụng biên lai tự in, không đảm bảo tính pháp lý, giúp tăng cường quản lý thu phí, lệ phí.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc in, phát hành các loại chứng từ mới có thể tăng lên đối với các cơ quan, tổ chức phải thực hiện.

❓ 常见问题

Cơ quan nào được phép in 'Biên lai thu tiền phí, lệ phí'?

Chỉ Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới được giao nhiệm vụ in 'Biên lai thu tiền phí, lệ phí'.

'Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá' sử dụng trong trường hợp nào?

'Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá' được sử dụng để thu tiền đối với các loại phí, lệ phí có mức thu bằng số tiền tương ứng từ 1.000 đồng đến 500.000 đồng.

'Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước' được sử dụng khi nào?

'Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước' được sử dụng để nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước hoặc do Kho bạc nhà nước thu tiền phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Các loại chứng từ cũ bị bãi bỏ khi nào?

Các loại chứng từ thu phí, lệ phí không quy định trong Quyết định này đều bị bãi bỏ kể từ ngày 1/1/2007.

'Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá' phải được quản lý như thế nào?

'Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá' phải được đóng dấu của cơ quan thu phí, lệ phí vào góc trên bên phải liên 2 (phần giao cho người nộp tiền), đồng thời người thu tiền phí, lệ phí phải ký tên và ghi rõ họ tên vào liên 2.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 85/2005/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. In, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thống nhất trong cả nước như sau:

1. Biên lai thu tiền phí, lệ phí (không có mệnh giá) theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này (số 01-05/BLP).

Biên lai thu tiền phí, lệ phí có kích cỡ 19 x 11 cm, đóng thành quyển, mỗi quyển có 50 số, mỗi số có 3 liên, gồm:

- Liên 1: Báo soát (chứng từ kế toán thu phí, lệ phí); -

 - Liên 2: Giao cho người nộp tiền;

- Liên 3: Lưu tại cuống biên lai.

2. Chứng từ thu tiền phí, lệ phí có in sẵn giá thanh toán cố định, bao gồm:

a) Vé phí đường bộ (hoặc vé cước đường bộ), vé phà, vé đò thực hiện theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

b) "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" từ một nghìn (1.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng theo mẫu (số 02-05/BGP) ban hành kèm theo Quyết định này.

"Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" có kích cỡ 19 cm x 7 cm, đóng thành quyển, mỗi quyển 50 số, mỗi số in thành 2 liên, gồm:

- Liên 1: lưu tại cuống (đơn vị thu phí, lệ phí lưu);

- Liên 2: giao cho người nộp tiền.

3. "Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước" (giấy nộp tiền bằng tiền mặt, giấy nộp tiền bằng chuyển khoản), được in và luân chuyển theo quy định tại Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.

4. Giao cho Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức in, phát hành chứng từ thu tiền phí, lệ phí để bán cho các cơ quan được phép tổ chức thu các loại phí, lệ phí tại địa phương theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ thuế của Bộ Tài chính quy định; trừ những chứng từ thu tiền phí, lệ phí do Tổng cục Thuế in hoặc chấp nhận cho các cơ quan thu phí, lệ phí tự in biên lai.

Điều 2. Đối tượng sử dụng các loại Chứng từ thu tiền phí, lệ phí quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:

1. "Biên lai thu tiền phí, lệ phí" do các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có nhiệm vụ tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật (gọi chung là các cơ quan thu phí, lệ phí) sử dụng để thu tiền đối với các loại phí, lệ phí sau:

a) Các loại phí, lệ phí được pháp luật quy định mức thu bằng tỷ lệ phần trăm (%);

b) Các loại phí, lệ phí được pháp luật quy định mức thu bằng số tiền trên năm trăm nghìn (500.000) đồng;

c) Các loại phí, lệ phí mang tính đặc thù trong giao dịch quốc tế và các loại phí, lệ phí sử dụng biên lai thu tiền do cơ quan thu tự in sau khi được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp nhận. Thủ tục đăng ký tự in biên lai thu tiền phí, lệ phí quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Vé phí (hoặc cước) đường bộ, vé phà, vé đò do các tổ chức, cá nhân sử dụng để thu tiền phí đường bộ hoặc phí phà, phí đò theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" do các cơ quan được phép thu phí, lệ phí sử dụng để thu tiền đối với các loại phí, lệ phí được pháp luật quy định mức thu bằng số tiền tương ứng với mệnh giá từ một nghìn (1.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng.

4. "Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước" (Giấy nộp tiền bằng tiền mặt hoặc Giấy nộp tiền bằng chuyển khoản) được sử dụng trong trường hợp:

a) Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí sử dụng "Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước" để nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước;

b) Kho bạc nhà nước sử dụng "Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước" để thu tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí quy định tại Điều 1 Quyết định này được quản lý, sử dụng theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Đối với "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" còn phải quản lý, sử dụng như sau:

1. Các cơ quan thu phí, lệ phí trước khi xuất kho "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" ra sử dụng phải đóng dấu của cơ quan thu phí, lệ phí vào góc trên, bên phải liên 2 của chứng từ (phần giao cho người nộp tiền); Người thu tiền phí, lệ phí khi thu tiền phải ký tên và ghi rõ họ tên vào liên 2 của Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá.

2. Các tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí từ một nghìn (1.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000) đồng được cấp "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" theo quy định tại Quyết định này.

a) Các "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" do Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành, có đóng dấu cơ quan thu phí, lệ phí và ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo đúng quy định tại Quyết định này là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính;

b) Những "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" không do Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành, không đóng dấu của cơ quan thu phí, lệ phí và không có chữ ký (ghi rõ họ tên) của người thu tiền phí, lệ phí thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; các loại chứng từ thu phí, lệ phí không quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ; Đối với các Biên lai, Vé thu phí, lệ phí đã in theo mẫu quy định trước đây được tiếp tục sử dụng hết số lượng đã in đến hết ngày 31/12/2006, kể từ ngày 01/01/2007 trở đi phải thống nhất in, phát hành và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí theo quyết định này.

Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                             
- Văn phòng TW Đảng,
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước,
- Toà án nhân dân tối cao,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan                             
  thuộc Chính phủ,
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể,
- UBND, Sở TC-VG, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước
   các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
- Công báo, 
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)                                  
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc BTC,    
- Vụ Pháp chế (Kiểm tra văn bản),                                    
- Lưu: VT; TCT (VT, TS).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trương Chí Trung

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 81
14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế. 已失效 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 已失效 32/2006/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 32/2006/NQ-HĐND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỈ LỆ VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU TRƯỜNG TIỂU HỌC 生效中 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố 生效中 40/2007/QĐ-UBND Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn 生效中 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 已失效 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 24/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh 生效中 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước 已失效 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中 11/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Về việc tái lập xã Lương Nghĩa và thành lập mới xã Vĩnh Viễn A trên cơ sở phân vạch và điều chỉnh địa giới hành chính xã Lương Tâm và xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 已失效 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai 生效中 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa 已失效 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ hàng tháng cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cha, mẹ, vợ, chồng liệt sĩ từ 80 tuổi trở lên và người dân thọ trên 100 tuổi 已失效 19/2012/TT-BKHCN Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN Quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng 已失效 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh 已失效 68/NQ-CP Nghị quyết số 68/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính 生效中 63/2008/QĐ-UBND Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về phối hợp trong công tác chống buôn lạu, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính, viễn thông 已失效 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2007 已失效 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 43/2009/TT-BTC Thông tư số 43/2009/TT-BTC Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan 已失效 16/2006/QĐ-UBND Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hướng Hoá trực thuộc Sở Y tế. 已失效 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật 生效中 46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang 生效中 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang 已失效 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Cam Lộ trực thuộc Sở Y tế. 已失效 95/2006/QĐ-UBND Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 已失效 94/2006/QĐ-UBND Quyết định 94/2006/QĐ-UBND về đổi tên Trung tâm Thu hồi và Khai thác quỹ đất phục vụ đầu tư thành Trung tâm Phát triển quỹ đất và ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 已失效 50/2007/QĐ-UBND Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ 生效中 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Puch 生效中 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur 生效中 118/2008/QĐ-BTC Quyết định số 118/2008/QĐ-BTC V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan. 已失效 58/2007/QĐ-UBND Quyết định số 58 /2007/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan địa phương thực hiện 生效中 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) và do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành 生效中 84/2006/QĐ-UBND Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 已失效 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành 生效中 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ xã Nam 生效中 48/2007/QĐ-UBND Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc An Khê 生效中 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Ra 生效中 84/2006/QĐ-UBND Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND Quy định về mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 63/2008/QĐ-UBND Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 42/2008/QĐ-UBND Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 46/2007/QĐ-UBND Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 39/2007/QĐ-UBND Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí thẩm định dề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 62/2007/QĐ-UBND Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 61/2007/QĐ-UBND Quyết định số 61/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 60/2007/QĐ-UBND Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 58/2007/QĐ-UBND Quyết định số 58/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 57/2007/QĐ-UBND Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 50/2007/QĐ-UBND Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 49/2007/QĐ-UBND Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 48/2007/QĐ-UBND Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 40/2007/QĐ-UBND Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 37/2007/QĐ-UBND Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Vê việc ban hành phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 02/2007/QĐ-UBND Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về ban hành phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 95/2006/QĐ-UBND Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Phí an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 94/2006/QĐ-UBND Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Phí Thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 28/2006/QĐ-UBND Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa 已失效 20/2006/QĐ-UBND Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng Liên 已失效 14/2006/QĐ-UBND Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Ban hành thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 24/2010/QĐ-UBND Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Ban hành thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 11/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai 已失效 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 18/2006/QĐ-UBND Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 15/2006/QĐ-UBND Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 16/2006/QĐ-UBND Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 32/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2006/NQ-HĐND Phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới về thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效
85/2005/QĐ-BTC
Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。