Thông tư số 87/2019/TT-BTC Hướng dẫn thưc hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước

Thông tư số 87/2019/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm. Các mức phạt cụ thể được quy định dựa trên các hành vi vi phạm như lập hồ sơ, chứng từ sai lệch, giả mạo, vi phạm chế độ thanh toán, thủ tục kiểm soát cam kết chi, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước và đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020.

문서 번호87/2019/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트23. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Kho Bạc
발행일19. 12. 2019
발효일01. 02. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 87/2019/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm. Các mức phạt cụ thể được quy định dựa trên các hành vi vi phạm như lập hồ sơ, chứng từ sai lệch, giả mạo, vi phạm chế độ thanh toán, thủ tục kiểm soát cam kết chi, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước và đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước; người có thẩm quyền xử phạt và lập biên bản vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này.

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định khoản chi ngân sách nhà nước phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao → bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 4.500.000 đồng.
  • Vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước → bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định hoặc giả mạo để chi ngân sách nhà nước → bị phạt tiền từ 1.250.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
  • Vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi → bị phạt tiền 1.500.000 đồng.
  • Vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước → bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường kỷ luật tài chính, giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí pháp lý cho các tổ chức và cá nhân bị xử phạt; có thể làm chậm tiến trình thanh toán tạm ứng nếu phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

❓ 자주 묻는 질문

Tổ chức nào chịu trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước?

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước là các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 2 Thông tư số 87/2019/TT-BTC.

Mức phạt cụ thể cho việc lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định để chi ngân sách nhà nước là bao nhiêu?

Mức phạt cụ thể như sau: 1.500.000 đồng (nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ) và 4.500.000 đồng (nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ).

Vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi sẽ bị xử phạt như thế nào?

Vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi sẽ bị phạt tiền 1.500.000 đồng (nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ).

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định khoản chi ngân sách nhà nước phải chịu mức phạt như thế nào?

Vi phạm quy định khoản chi ngân sách nhà nước phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 4.500.000 đồng (nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ).

Vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước sẽ bị xử phạt như thế nào?

Vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng (nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ).

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 87/2019/TT-BTC
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kho bạc nhà nước

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định sổ 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chỉnh phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước;

Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 thảng 7 năm 2017 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, qưyền hạn và cơ cẩu tố chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về các hành vi vi phạm hành chính, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực kho bạc nhà nước quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 63/2019/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tố chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.

2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.

3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.

4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.

Điều 3. Hành vi vi phạm quy định khoản chi ngân sách nhà nước phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thấm quyền giao

1. Việc xác định các hành vi vi phạm quy định khoản chi ngân sách nhà nước phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 54 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

2. Mức xử phạt cụ thể đối với các hành vi được xác định như sau:

a) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 54 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ.

b) Phạt tiền 4.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm quy định Khoản 2 Điều 54 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm bị phát hiện sau khi Kho bạc Nhà nước đã thực hiện thanh toán, chi trả.

Điều 4. Hành vi lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định và hành vi lập hồ sơ, chứng từ sai so với hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Việc xác định các hành vi lập hồ sơ, chứng từ sai chế độ quy định và hành vi lập hồ sơ, chứng từ sai so với hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP. Trong đó, hành vi lập hồ sơ, chứng từ để đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán sai so với hồ sơ, chứng từ gốc tại đơn vị, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là hành vi vi phạm hành chính được xác định sau khi có kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

2. Mức xử phạt cụ thể đối với các hành vi được xác định như sau:

 a) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

 b) Phạt tiền 4.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

c) Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 55 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm bị phát hiện sau khi Kho bạc Nhà nước đã thực hiện thanh toán, chi trả.

Điều 5. Hành vi lập hồ sơ, chứng từ giả mạo đế chi ngân sách nhà nước, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Việc xác định các hành vi lập hồ sơ, chứng từ giả mạo để chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP. Hành vi lập hồ sơ, chứng từ giả mạo để chi ngân sách nhà nước, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là hành vi vi phạm hành chính được xác định sau khi có kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự..

2. Mức xử phạt cụ thể đối với các hành vi được xác định như sau:

a) Phạt tiền 12.500.000 đồng đổi với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

 b) Phạt tiền 40.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 56 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP đối với các hành vi vi phạm bị phát hiện sau khi Kho bạc Nhà nước đã thực hiện thanh toán, chi trả.

Điều 6. Hành vi vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước

1. Việc xác định các hành vi vi phạm chế độ thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

2. Mức xử phạt cụ thể đối với các hành vi được xác định như sau:

a) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 57 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

b) Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 57 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

Điều 7. Hành vi vi phạm thủ tục kiếm soát cam kết chi

1. Việc xác định các hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

2. Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 58 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

Điều 8. Hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước

1. Hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước là các hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng đối với các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước và các hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn thu hồi tạm ứng đối với các khoản chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vôn ngân sách nhà nước và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu hoặc chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguồn phí được để lại theo chế độ quy định để chi thường xuyên có tổng mức đầu tư trên 500.000.000 đồng.

2. Việc xác định các hành vi vi phạm thủ tục, thời hạn thanh toán tạm ứng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

3. Mức xử phạt cụ thế đối với các hành vi được xác định như sau:

a) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

b) Phạt tiền 3.000.000 đồng đổi với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

1. Hành vi vi phạm về đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước là các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

2. Phạt tiền 1.500.000 đồng đổi với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này nêu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

Điều 10. Hành vi lập hồ sơ, giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Hành vi lập hồ sơ, giấy tờ giả mạo để làm thủ tục đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là hành vi vi phạm hành chính được xác định sau khi có kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

2. Phạt tiền 12.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này nêu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.

2. Bãi bỏ Thông tư số 54/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, dự trữ quốc gia, kho bạc nhà nước.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Các đơn vị Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ trong việc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, phối họp giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗