Quyết định số 872/1999/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Cần Thơ thời kỳ 1997 - 2010. Quyết định này yêu cầu Ủy ban Nhân dân tỉnh Cần Thơ thực hiện các chỉ tiêu về sử dụng đất và quản lý đất đai theo đúng quy định.
적용 범위
Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Sở Địa chính, các Bộ ngành liên quan
핵심 사항
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ → phải tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác.
- Sở Địa chính cùng các ngành → phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Luật Đất đai.
- Việc giao, cho thuê và chuyển mục đích sử dụng đất → phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích.
- Công tác thanh tra, kiểm tra → phải được tăng cường để giải quyết kịp thời tranh chấp về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.
- Trong trường hợp cần điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất → Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ trình Chính phủ xem xét, quyết định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các dự án đầu tư nếu không tuân thủ quy hoạch.
- hưởng lợi: Người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
- chịu ảnh hưởng: Các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất đai.
❓ 자주 묻는 질문
Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác có bị hạn chế như thế nào?
Theo quyết định này, Ủy ban Nhân dân tỉnh Cần Thơ phải hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đổi đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác.
Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cần tuân theo quy định nào?
Theo quyết định này, Sở Địa chính cùng các ngành phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đất đai.
Việc giao, cho thuê và chuyển mục đích sử dụng đất cần căn cứ vào điều kiện gì?
Theo quyết định này, việc giao, cho thuê và chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích.
Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất đai như thế nào?
Theo quyết định này, công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng đất đai phải được tăng cường để giải quyết kịp thời tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.
Trong trường hợp cần điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như thế nào?
Theo quyết định này, trong trường hợp cần điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ phải trình Chính phủ xem xét, quyết định.
전문
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 872/1999/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
tỉnh Cần Thơ thời kỳ 1997 – 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Nghị quyết 01/1997/QH9 tại kỳ họp thứ 11, khóa IX của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Xét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ (tờ trình số 57/1998/TTUBT ngày 19 tháng 12 năm 1998), của Tổng cục Địa chính (tờ trình số 944/TT-TCĐC ngày 21 tháng 6 năm 1999),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bản Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 với các nội dung sau :
|
1.Cơ cấu các loại đất (đơn vị tính ha) |
Năm 1996 |
Năm 2000 |
Năm 2010 |
|
Tổng diện tích tự nhiên : |
296.286,0 |
296.286,0 |
296.286,0 |
|
1- Đất nông nghiệp |
250.212,29 |
244.932,28 |
239.561,37 |
|
Trong đó : Đất lúa, màu : |
186.763,91 |
175.038,36 |
163.866,10 |
|
2- Đất lâm nghiệp có rừng : |
2.730,38 |
2.730,38 |
2.730,38 |
|
3- Đất chuyên dùng |
15.510,63 |
20.236,50 |
26.614,32 |
|
Trong đó: Đất xây dựng : |
763,17 |
2.183,72 |
4.389,12 |
|
Đất giao thông : |
3.157,25 |
5.036,45 |
7.983,23 |
|
Đất Thủy lợi : |
9.367,85 |
10.419,15 |
11.521,15 |
|
Đất quốc phòng an ninh : |
944,28 |
906,00 |
906,00 |
|
Đất di tích lịch sử văn hóa : |
4,54 |
13,84 |
28,78 |
|
Đất làm vật liệu xây dựng : |
16,26 |
22,26 |
72,26 |
|
Đất nghĩa địa : |
619,09 |
645,45 |
719,69 |
|
Đất chuyên dùng khác : |
638,19 |
1.009,63 |
994,69 |
|
4- Đất ở nông thôn : |
7.472,43 |
12.073,80 |
12.872,22 |
|
5- Đất ở đô thị : |
1.112,25 |
2.212,23 |
3.512,07 |
|
6- Đất chưa sử dụng : |
19.248,03 |
14.100,82 |
10.995,66 |
|
Trong đó : |
|
|
|
|
Đất bằng chưa sử dụng : |
2.551,10 |
- |
- |
|
Đất có mặt nước chưa sử dụng : |
5.614,35 |
3.105,16 |
- |
|
Sông suối : |
10.995,66 |
10.995,66 |
10.995,66 |
|
Đất chưa sử dụng khác : |
86,92 |
- |
- |
|
2.Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang sử dụng vào mục đích khác là 18.522 ha - Giai đoạn 1997 - 2000 là: 10.046 ha Trong đó đất lúa, màu: 6.846 ha |
|
- Giai đoạn 2001 - 2010 là: 8.476 ha Trong đó đất lúa, màu: 5.172 ha |
|
3.Diện tích khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp là 7.871 ha - Giai đoạn 1997 - 2000 là: 4.766 ha Trong đó đất trồng lúa, màu: 1.120 ha |
|
- Giai đoạn 2001 - 2010 là: 3.105 ha |
Điều 2. Căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu của Bản Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ghi tại Điều 1 của Quyết định này, ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm :
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm an toàn lương thực, bảo vệ môi trường sinh thái. Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác;
2. Giao cho Sở Địa chính cùng với các ngành, các cấp trong tỉnh triển khai lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đất đai;
3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đai phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả;
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, thu hồi những diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình cá nhân không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, không đúng quy hoạch;
5. Có chính sách và biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo đảm không ngừng nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng;
6. Trong trường hợp cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thì ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận : |
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Công Tạn |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.