Thông tư số 89/2010/TT-BTC Hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Số hiệu89/2010/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Hữu Chí
Cập nhật17/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý Tài Sản Công
Ban hành16/06/2010
Áp dụng31/07/2010
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn



BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 89/2010/TT-BTC Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2010

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Căn cứ Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau:

PHẦN I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn chế độ công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chúc xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (sau đây gọi chung là Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

2. Việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được thực hiện như sau:

a) Nếu tài sản nhà nước là tài sản đặc biệt và tài sản chuyên dùng thì thực hiện công khai theo quy định tại Nghị đinh số 106/2009/NĐ-CP ngày 16/11/2009 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân.

b) Nếu tài sản nhà nước là tài sản phục vụ công tác quản lý thì thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Việc công khai hoạt động đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp và các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng, vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Tài sản nhà nước phải thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư này bao gồm: nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng gắn liền với đất, phương tiện đi lại, tài sản khác được quy định là tài sản cố định (hữu hình) theo chế độ quản lý tài sản cố định được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước; tài sản là hàng viện trợ, quà biếu, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được xác lập quyền sở hữu nhà nước, được nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng.

Điều 3. Hình thức công khai

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 115/2008/ỌĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

PHẦN II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG CÔNG KHAI VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 4. Công khai việc phân bổ dự toán kinh phí đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước

Việc công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao để thực hiện đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Điều 5. Quy định về trách nhiệm và nội dung công khai

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao dự toán ngân sách hàng năm phải hiện công khai theo các nội dung, biểu mẫu và thời gian quy định tại Thông tư này tới toàn thể cán bộ, công nhân viên chức trong cơ quan, đơn vị, tổ chức theo các hình thức quy định tại Điều 3 Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Nội dung công khai: Quá trình mua sắm, bố trí quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc nguồn ngân sách cấp và được viện trợ; quà biếu, tặng cho; việc thực hiện xử lý tài sản nhà nước bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác; việc cho thuê tài sản (đối với các đơn vị được phép cho thuê tài sản nhà nước).

Điều 6. Quy định về biểu mẫu và thời gian thực hiện công khai

1. Công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước:

- Biểu mẫu: Biểu số 01 đính kèm Thông tư này.

- Thòi gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản:

- Biểu mẫu: Biểu số 02 đính kèm Thông tư này.

- Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm, trang bị tài sản.

3. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp:

- Biểu mẫu: Biểu số 03 đính kèm Thông tư này.

- Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

4. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác:

- Biểu mẫu: Biểu số 04 đính kèm Thông tư này.

- Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

5. Công khai việc cho thuê tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép cho thuê tài sản:

- Biểu mẫu: Biểu số 05 đính kèm Thông tư này.

- Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

6. Công khai việc thực hiện xử lý tài sản (bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác):

- Biểu mẫu: Biểu số 06 đính kèm Thông tư này.

- Thòi gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

7. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho:

- Trường hợp được tiếp nhận tiền: thực hiện công khai như trường họp công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao theo Biểu số 01; khi triển khai mua sắm tài sản thì thực hiện công khai theo Biểu số 02.

- Tài sản được tiếp nhận bằng hiện vật: thực hiện công khai theo Biểu số 06.

- Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận.

Điều 7. Báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước định kỳ hàng năm chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị mình đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp.

2. Nội dung chủ yếu của báo cáo gồm:

- Tình hình triển khai thực hiện công khai quy chế về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 115/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Kết quả xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức;

- Tổng hợp việc xử lý các chất vấn (nếu có) về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phát sinh tại cơ quan, đơn vị, tổ chức;

- Kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 8: Nội dung tổng hợp báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương

1. Căn cử báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan tài chính kế toán (hoặc cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi tình hình quàn lý, sử dụng tài sản nhà nước) của các Bộ, cơ quan Trung ương tổng hợp báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương về tình hình thực hiện công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính trong thời gian chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Quốc hội theo quy định; trong đó nêu rõ số đơn vị, cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý đã thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các nội dung báo cáo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư này.

PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện Thông tư này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kế từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Thông tư số 07/2009/TT-BTC ngày 15/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu thực hiện công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và báo cáo số liệu tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Văn phòng TW Đảng, VP Quốc hội;
- VP Chủ tịch nước, VPCP;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống tham nhũng;
- Viện KSND tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND, STC các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Cục QLCS;
- KBNN, TCT, TCHQ.
- Các đơn vị thuộc BTC;
- Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)



Nguyễn Hữu Chí

Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố:...................

Cơ quan, đơn vị, tô chức:................

Biểu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2010/TT/BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính)

CÔNG KHAI KẾ HOẠCH MUA SÁM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
THEO DỰ TOÁN NĂM ...

Stt Tên tài sản dự kiến mua Dụ toán được cấp có thẩm quyền duyệt (ngàn đồng) Đơn vị tính Số lượng dự kiến mua sắm Quy cách, chất liệu, chủng loại Đơn giá dự kiến mua sắm (ngàn đồng) Thòi gian dự kiến mua săm (tháng/năm) Hình thức mua sắm (ghi rõ đấu thầu, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp) Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
I TSLV hoặc cơ sở HĐSN
• • •
II Phương tiện đi lại
...
III Tài sản cố định khác
...
IV Tài sản tù nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho (nếu có)
...

Ngày    tháng    năm

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày    tháng    năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị.

- Nếu tại đơn vị có phát sinh tiền được tiếp nhận từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho thì công khai vào biểu này "phần IV: Tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho "

Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố:

Cơ quan, đơn vị, tổ chức:

Biểu số 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2010/TT/BTC
ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính)

CÔNG KHAI KẾT QUẢ THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
THEO DỰ TOÁN NÃM ...

Stt Tên tài sản Đơn vị tính Số lượng Nhãn hiệu Nước sản xuất Năm sản xuất Đơn giá mua (ngàn đồng) Hình thức mua sắm (ghi rõ đấu thầu, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp) Nhà cung cấp (người bán) Giá trị các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi thu được khi thực hiện mua sắm (nếu có) Việc sử dụng các khoản hoa hồng, chiết khấu, khuyến mãi (nếu có) Ghi chú
Nộp NSNN (ngàn đồng) Được để lại đơn vị (ngàn đồng)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
I TSLV hoặc cơ sờ HĐSN
...
II Phương tiện đi lại
...
III Tài sản cố định khác
...
IV Tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho (nếu có)
...

Ngày    tháng    năm

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày    tháng    năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị.

- Thời điểm được xác định là đã hoàn thành việc mua sắm tài sản là thời diêm hoàn thành việc chuyên giao tài sản, thanh toán và thanh lý hợp đồng mua sắm tài sàn.

Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố........

Cơ quan, đơn vị, tổ chức:..........

Biểu số 03

(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2010/TT/BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính)

CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
NĂM ...

Stt Danh mục cơ sở nhà đất làm TSLV và cơ sở IIDSN của cơ quan, đơn vị, tồ chức Công khai về đất Công khai về nhà Ghi chú
Diện tích khuôn viên đất được giao (m2) Mục đích sử dụng đất theo Quyết định giao đất Giá trị quyền sử dụng đất theo SSKT (ngàn đồng) Hiện trạng sử dụng đất đến thời điểm báo cáo (m2) Năm sử dụng Tổng DT sàn xây dựng (m2) Mục đích đầu tư XD nhà theo dự án được duyệt Giá trị theo sổ sách kế toán (ngàn đồng) Hiện trạng sử dụng nhà đến thời điểm báo cáo (lấy theo DT sàn XD (m2)
Dũng mục đích được giao Không đúng mục đích được giao (ghi rõ làm nhà ở, cho thuê, bỏ trống, bị lấn chiếm, sử dụng vào mục đích khác) Nguyên giá Giá trị còn lại Đúng mục đích được giao Không đúng mục đích được giao (ghi rõ làm nhà ở, cho thuê, bỏ trống, bị lấn chiếm, sử dụng vào mục đích khác)
Nguồn ngân sách Nguồn khác
/ 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 75 16
1 Cơ sở nhà, đất tại...
2 ....

Ngày    tháng    năm

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày    tháng    năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị.

Nếu tại đơn vị phát sinh việc sử dụng diện tích nhà, đất không đúng mục đích được giao (tính đến thời điểm báo cáo) như đã kê khai tại cột (7) và cột (15) thì phải công khai về tình hình xử lý diện tích nhà, đất sử dụng không đúng mục đích như sau:

- Đã xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý (ghi rõ số công văn và Quyết định xử lý);

- Tình hình xử lý số tiền thu được từ việc sử dụng không đúng mục đích:

+ Tống số tiền thu được,

+ Tĩnh hình xử lý (nộp ngân sách, phương án khác);

- Biện pháp xử lý dứt điểm sai phạm. 

Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố.........

Cơ quan, đơn vị, tổ chức:..........

Biểu số 04

(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2010/TT/BTC
ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính)

CÔNG KHAI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI VÀ TÀI SẢN KHÁC
NĂM ...

Stt Danh mục phương tiện đi lại và tài sản khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức Số chỗ ngồi/ tải trọng, công suất hoặc ký hiệu tài sản Năm sử dụng Giá trị theo sổ sách kế toán đến thời điểm báo cáo (ngàn đồng) Hiện trạng bố trí sử dụng (đề nghị đánh dấu X) Tình hình sử dụng trong kỳ báo cáo Ghi chú
Nguyên giá Giá trị còn lại Phục vụ chức danh có tiêu chuẩn Phục vụ công tác chung Phục vụ HĐ đặc thù Sử dụng khác Số sản phẩm đã phục vụ (tính đến thời điểm báo cáo) Tổng số nguyên/nhiên vật liệu đã sử dụng (lít xăng) (tính đến thời điểm báo cáo)
Nguồn ngân sách Nguồn khác
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
I Phương tiện đi lại
1 Xe 1 (ghi theo nhãn hiệu và biển kiểm soát)
2 Xe 2 (ghi theo nhãn hiệu và biển kiểm soát)
II Tài sản cố định khác
1 Tài sản cố định A
2 Tài sản cố định B

Ngày    tháng    năm

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày    tháng    năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị.

Ghi chú:

- Cột 2: Phần 1 Phương tiện đi lại. Ví dụ kê khai Xe Toyota Camry, biển KS 31A 3029.

- Cột 11 "Sử dụng khác": Ghi rõ thực tế đang sử dụng phục vụ đối tượng nào. nhằm mục đích gi.

- Cột l2 "Số sản phẩm đã phục vụ": Đổi với xe ô tô: là số km đã chạy; đối với tài sán khác: ví dụ lài sản khác là máy phô tô: số sàn phẩm đã phục vụ là số trang tài liệu mảy đã sao chụp được.

- Cột 13 "Tổng số nguyên nhiên vật liệu đã sử dụng (lít/hộp/kg) ": đối với xe ô tô là hao nhiêu lít xăng; đối với tài sản khác: ví dụ đối với tài sản là máy phô tô: nguyên nhiên vật liệu là đã sử dụng bao nhiêu hộp mực.

- Cột 14 "Ghi chú": Ghi rõ tài sản được hình thành do mua sắm hay tiếp nhận và Quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố:

Cơ quan, đơn vị, tổ chức:

Biểu số 05

(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2010/TT/BTC
ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính)

CÔNG KHAI VIỆC CHO THUÊ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
(Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức được cho thuê tài sản nhà nước)
NĂM....

Stt Tên tài sản cho thuê Hợp đồng cho thuê tài sản (số..., ngày...) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức thuê tài sản Số lượng tài sản cho thuê Đơn vị tính Đơn giá thuê (ngàn đồng /tháng) Thời điểm bắt đầu cho thuê (ngày/tháng/n ăm) Thời điểm kết thúc cho thuê (ngày/tháng/ năm) Số tiền thu được từ việc cho thuê tài sản trong năm (ngàn đồng) Tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc cho thuê tài sản (ngàn đồng) Ghi chú
Nộp NSNN Được để lại đơn vị
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
I Trụ sở làm việc và các công trình gắn liền với đất (m2 nhà, đất)
Cơ sở nhà, đất tại...
II Phương tiện đi lại
Xe 1 (ghi theo nhãn hiệu và biển kiểm soát)
III Tài sản cố định khác

Ngày    tháng    năm

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày    tháng    năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị.

- Cột 2: Phần II "Phương tiện đi tại". Ví dụ kê khai Xe Toyota Camry, biển KS 31A 3029.

- Cột 6 "Đơn vị tính": Phần 1: Trụ sở làm việc và các công trình gắn liền với đất: lấy theo diện tích sàn xây dựng (m2)

Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố...........

Cơ quan, đơn vị, tổ chức:..........

Biểu số 06

(Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2010/TT/BTC

ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính)

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC GỒM ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU KHÁC

NĂM...

Stt Danh mục tài sản trong kỳ báo cáo được xử lý Giá trị theo sổ sách kế toán (ngàn đồng) Hình thức xử lý theo QĐ của cấp có thẩm quyền Kết quả xử lý đến thời điểm báo cáo Ghi chú
Nguyên giá Giá trị còn lại Điều chuyển Bán, chuyển nhượng Thanh lý, tiêu hủy hoặc hình thức khác Điều chuyển Hình thức bán, chuyển nhượng Xử lý số tiền thu được (ngàn đồng)
Nguồn ngân sách Nguồn khác Bán đấu giá Bản chỉ định Tổng số Trong đó
Bù đắp chi phí theo quy định Nộp NS Khác
7 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 73 14 75 16
I TSLV hoặc cơ sở HĐSN
Cơ sở nhà, đất tại ...
...
II Phương tiện đi lại
Xe 1 (ghi theo nhãn hiệu và biển kiểm soát)
Xe 2 (ghi theo nhãn hiệu và biến kiểm soát)
....
III Tài sản cố định khác
....
IV Tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho (nếu có)

Ngày    tháng    năm

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày    tháng    năm

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú: Biểu dùng cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai tại đơn vị.

- Cột 2: Phần 11 "Phương tiện đi lại". Ví dụ kê khai Xe Toyota Camry biển KS 31A 3029.

- Nếu tại cơ quan, đơn vị tổ chức có phát sinh tài sản lừ nguồn viện trợ. quà hiếu, tặng cho mà nguồn hình thành tài sản bằng hiện vật thì công khai vào biểu này "phần IV: Tài sản từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho"

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
89/2010/TT-BTC
Thông tư số 89/2010/TT-BTC Hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
334/QĐ-BTC Quyết định số 334/QĐ-BTC Quy định quy chế quản lý và quy trình nghiệp vụ quản lý, xử lý tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc thuộc Bộ Tài chính Còn hiệu lực 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 3

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.