Thông tư này điều chỉnh, bổ sung một số điểm về thủ tục thu, nộp ngân sách nhà nước đối với lệ phí lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Đặc biệt quy định việc trích 30% số thu thực tế để lại cho Bộ Ngoại giao sử dụng theo các mục đích cụ thể.
적용 범위
Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài
핵심 사항
- Cơ quan thu lệ phí lãnh sự được trích 30% số thu thực tế trước khi nộp vào ngân sách nhà nước (Điểm 2 phần III).
- Phần 30% để lại được sử dụng cho các mục đích như mua hộ chiếu, ấn phẩm trắng và chi phí liên quan đến công việc thu lệ phí (Điều b.1).
- Sau khi trừ chi phí thực tế, phần còn lại được phân phối: 1/3 dùng cho sửa chữa nhà ở và trụ sở, mua sắm trang thiết bị; 2/3 lập Quỹ phúc lợi, khen thưởng (Điều b.2).
- Cơ quan thu phải nộp ngân sách hàng tháng chậm nhất là ngày 15 của tháng sau khi trừ phần 30% để lại cho Bộ Ngoại giao sử dụng (Điểm d).
- Hàng năm cơ quan thu phải có dự toán thu chi và quyết toán số tiền lệ phí đã thu, nộp và sử dụng báo cáo với Bộ Ngoại giao (Điều cuối cùng)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu lệ phí lãnh sự.
- Bổ sung kinh phí cho công tác quản lý và hoạt động của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Giảm chi phí vận chuyển, in ấn biểu mẫu liên quan đến thu lệ phí.
- chịu ảnh hưởng là các cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ lãnh sự tại nước ngoài.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan thu lệ phí lãnh sự được trích bao nhiêu phần trăm số thu thực tế?
30%
Phần tiền để lại sau khi trừ chi phí thực tế sẽ được phân phối như thế nào?
1/3 dùng cho sửa chữa nhà ở và trụ sở, mua sắm trang thiết bị; 2/3 lập Quỹ phúc lợi, khen thưởng.
Thời hạn nộp ngân sách nhà nước là khi nào?
Chậm nhất là ngày 15 của tháng sau khi trừ phần 30% để lại cho Bộ Ngoại giao sử dụng.
전문
THÔNG TƯ
Bổ sung, điều chỉnh một số điểm của Thông tư số64/2000/TT-BTC
ngày 3 tháng 7năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại
cơ quan Đạidiện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài
Xét tình hình thực tế, Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung một số điểmcủa Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3 tháng 7 năm 2000 của Bộ Tài chính nhưsau:
Thay thế điểm 2 phần III (III-2) về thủ tục thu, nộp Ngân sách Nhànước của Thông tư số 64 nói trên với nội dung cụ thể là:
2.Thủ tục thu, nộp Ngân sách nhà nước:
a.Cơ quan thu lệ phí lãnh sự được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên số thu thựctế trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước.
b.Phần 30% để lại trên, Bộ Ngoại giao được sử dụng chi cho các nội dung sau đây:
b.1.Chi mua hộ chiếu, ấn phẩm trắng và các chi phí liên quan đến công việc thu lệphí (tiền vận chuyển, tờ khai, biểu mẫu, văn phòng phẩm...)
b.2.Sau khi trừ chi phí thực tế nêu tại điểm (b.1), phần còn lại được phân phối nhưsau:
Trích1/3 để bổ sung kinh phí dùng cho việc sửa chữa nhà ở và trụ sở, mua sắm trangthiết bị cho các Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài (trừ xây dựng cơbản).
Trích2/3 để lập Quỹ phúc lợi, khen thưởng cho Cơ quan đại diện và bồi duỡng trả thùlao cho cán bộ có liên quan đến công việc thu.
c.Tuỳ đặc điểm từng địa bàn, Bộ Ngoại giao hướng dẫn cụ thể nội dung chi cho cácCơ quan đại diện Việt Nam nhằm quản lí và tăng nguồn thu cho nhà nước và điềuhoà, phân phối thu nhập giữa các Cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài.
d.Nộp ngân sách nhà nước:
Tổngsố tiền lệ phí thu được sau khi trừ 30% để lại cho ngành ngoại giao chi theonội dung quy định tại điểm b trên, số tiền còn lại định kì hàng tháng, chậmnhất là ngày 15 của tháng, cơ quan thu phải nộp ngân sách của tháng trước vàoquỹ tạm gĩư ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thu bằng đồng tiền nào thìphải nộp ngân sách nhà nước bằng đồng tiền đó.
Hàngnăm cơ quan thu phải có dự toán thu chi và quyết toán số tiền lệ phí đã thu,nộp và sử dụng, báo cáo Bộ Ngoại giao (Vụ Quản trị tài vụ). Bộ Ngoại giao thựchiện tổng hợp, quyết toán với Bộ Tài chính (theo hai biểu mẫu đính kèm).
Thôngtư này có hiệu lực kể từ ngày hiệu lực của Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3tháng 7 năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan Đại diệnngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài./.
BIỂU SỐ 2
(Ban hành kèm theo thông tư số 90/2000/TT-BTC ngày 1/9/2000 củaBộ Tài chính)
QUYẾT TOÁN CHI TIẾT SỬ DUNG PHẦN 30 % ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO
Năm....................
( quy ra USD )
Đơnvị tính: USD
|
Nội dung chi |
Số tiền |
|
I. Tổng số thu để lại (a+b): |
|
|
aSố dư đầu kỳ ( Theo quỹ nếu có ) |
|
|
b30% để lại trong năm |
|
|
II. Tổng số chi thực tế: |
|
|
aMua hộ chiếu, ấn phẩm, VPP |
|
|
bQuỹ trang thiết bị |
|
|
cQuỹ phúc lợi khen thưởng: |
|
|
Chi bồi dưỡng tại chỗ |
|
|
Phúc lợi khen thưởng tại cơ quan |
|
|
Điều về Bộ: |
|
|
+ Chi trợ cấp cho CQĐD khác |
|
|
+ Chi trong nước |
|
|
|
|
|
III. Số dư chuyển năm sau: |
|
Ngàytháng năm
VỤTRƯỞNG VỤ TÀI VỤ QUẢN TRỊ
(Ký tên và đóng dấu )
BIỂU SỐ 1
( Ban hành kèm theo thông tư số 90/2000/TT-BTC ngày 1/9/2000 củaBộ Tài chính )
TỔNG HỢP THU CHI LỆ PHÍ XUẤT NHẬP CẢNH NĂM ....
(QUY RA USD )
|
CƠ QUAN DĐVN TẠI |
SỐ DƯ NĂM TRƯỚC |
PHÁT SINH THU TRONG NĂM |
TỔNG HỢP THU |
TỔNG CHI |
SỐ DƯ CHUYỂN NĂM SAU |
GHI CHÚ |
||||||||||
|
|
Tổng Số |
NS |
BNG |
Tổng Số |
NS (70%) |
BNG (30%) |
Tổng Số |
NS |
BNG |
Tổng Số |
NS |
BNG |
Tổng Số |
NS |
BNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN TRỊ TÀI VỤ
(Ký tên và đóng dấu)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.