Quyết định số 91/2002/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32

Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32, áp dụng từ ngày 1/8/2002. Mức phí được chia thành nhiều đối tượng khác nhau với các mức cụ thể.

文号91/2002/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/07/2002
生效日期01/08/2002
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32, áp dụng từ ngày 1/8/2002. Mức phí được chia thành nhiều đối tượng khác nhau với các mức cụ thể.

适用范围

Các tổ chức và cá nhân sử dụng xe qua cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32.

要点

  • Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi → phải nộp 5.000 đồng/lượt hoặc 100.000 đồng/tháng
  • Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn → phải nộp 7.000 đồng/lượt hoặc 140.000 đồng/tháng
  • Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn → phải nộp 15.000 đồng/lượt hoặc 300.000 đồng/tháng
  • Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn → phải nộp 20.000 đồng/lượt hoặc 400.000 đồng/tháng
  • Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit → phải nộp 40.000 đồng/lượt hoặc 800.000 đồng/tháng
  • Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit → phải nộp 80.000 đồng/lượt hoặc 1.600.000 đồng/tháng

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm ùn tắc giao thông, tăng hiệu quả sử dụng cầu.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đi lại tăng lên cho người dân và doanh nghiệp.

❓ 常见问题

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định cụ thể trong biểu mức, từ 5.000 đồng/lượt đến 80.000 đồng/lượt tùy loại xe.

Ai phải nộp phí?

Các tổ chức và cá nhân sử dụng xe qua cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32 đều phải nộp phí theo quy định.

Mức thu phí có thay đổi không?

Quyết định này áp dụng từ ngày 1/8/2002 và chưa đề cập đến việc điều chỉnh mức phí trong tương lai.

Tiền thu phí sẽ được sử dụng như thế nào?

Sau khi trừ chi phí tổ chức thu, số tiền phí còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Có đối tượng miễn giảm phí không?

Quyết định này chưa đề cập đến việc miễn giảm phí cho bất kỳ đối tượng nào.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 91/2002/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên Quốc lộ 32

__________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (công văn số 660/BGTVT-TCKT ngày 4/3/2002);

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng cầu Trung Hà trên quốc lộ 32.

Đối tượng áp dụng mức thu phí cầu Trung Hà ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 2: Tiền thu phí cầu Trung Hà thu được sau khi trừ chi phí tổ chức thu theo quy định và trả nợ lãi tiền vay xây dựng cầu Trung Hà theo khế ước vay, số phí cònl ại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/8/2002.

Điều 4: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí cầu Trung Hà và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung

 

BIỂU MỨC THU PHÍ CẦU TRUNG HÀ TRÊN QUỐC LỘ 32

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 91/2002/QĐ/BTC

ngày 16 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

   

 

TT

 

Đối tượng thu phí

mức thu

Vé lượt

(đồng/vé/lần)

Vé tháng

(đồng/vé/tháng)

1

Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi

5.000

100.000

2

Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn.

7.000

140.000

3

Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn

15.000

300.000

4

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn.

20.000

400.000

5

Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit.

40.000

800.000

6

Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit.

80.000

1.600.000

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。