Nghị định số 91/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP và Nghị định số 01/2022/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành Luật Đường sắt. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh thẩm quyền cấp phép xây dựng đường ngang và gia hạn niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt.
Scope of application
Cục Đường sắt Việt Nam, chủ đầu tư dự án đường ngang, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang
Key points
- Cục Đường sắt Việt Nam được giao nhiệm vụ cấp phép cho đường ngang xây dựng trên đường sắt quốc gia và đường ngang công cộng liên quan đến quốc lộ (Điều 12)
- Chủ đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện hoặc gửi trên môi trường điện tử để xin cấp phép xây dựng đường ngang (Điều 12)
- Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 12)
- Phương tiện hết niên hạn sử dụng theo quy định được phép hoạt động đến hết năm 2030 (Điều 19)
🌐 Social impact of this document
- Giúp tăng cường quản lý nhà nước về đường ngang và đảm bảo an toàn giao thông đường sắt
- Gia hạn thời gian sử dụng phương tiện hết niên hạn giúp giảm áp lực đầu tư mới cho doanh nghiệp vận tải đường sắt trong ngắn hạn
- Tạo thuận lợi cho việc nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng đường ngang qua môi trường điện tử, tiết kiệm chi phí và thời gian cho chủ đầu tư
❓ Frequently asked questions
Cục Đường sắt Việt Nam có thẩm quyền cấp phép cho loại đường ngang nào?
Cục Đường sắt Việt Nam được giao nhiệm vụ cấp phép cho đường ngang xây dựng trên đường sắt quốc gia và đường ngang công cộng liên quan đến quốc lộ.
Thời hạn trả lời hồ sơ xin cấp phép xây dựng đường ngang là bao lâu?
Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Phương tiện hết niên hạn sử dụng được phép hoạt động đến năm nào?
Phương tiện hết niên hạn sử dụng theo quy định được phép hoạt động đến hết năm 2030.
Full text
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ
1. Sửa đổi điểm a khoản 2, điểm b và điểm đ khoản 3 Điều 12 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
"a) Cục Đường sắt Việt Nam đối với đường ngang xây dựng trên đường sắt quốc gia, đường ngang công cộng xây dựng trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến quốc lộ;";
b) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:
"b) Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trên môi trường điện tử đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp gửi trên môi trường điện tử, hồ sơ đề nghị gồm bản sao điện tử của các tài liệu quy định tại điểm a khoản này và thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giao thông vận tải hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;";
c) Sửa đổi điểm đ khoản 3 như sau:
"đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang phải có văn bản chấp thuận theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.".
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 01/2022/NĐ-CP như sau:
"Điều 19. Lộ trình thực hiện niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt
Các phương tiện hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Nghị định này được phép hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.".
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2024.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: