Thông tư số 92/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ứng phó thiên tai, thảm hoạ

Thông tư số 92/2009/TT-BTC hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, ứng phó thiên tai. Văn bản quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi đặc thù và thủ tục thanh toán.

文号92/2009/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Công Nghiệp — Thứ trưởng
更新27/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期12/05/2009
生效日期25/06/2009
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 92/2009/TT-BTC hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, ứng phó thiên tai. Văn bản quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi đặc thù và thủ tục thanh toán.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân tham gia nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn được thanh toán kinh phí từ ngân sách nhà nước theo mức chi đặc thù quy định tại Điều 5.
  • Thủ tục thanh toán bao gồm việc tổng hợp và báo cáo các chi phí liên quan, thẩm định hồ sơ và thực hiện chi trả trong thời hạn 30 ngày (Điều 7).
  • Mức chi tối đa cho các đại biểu tham dự cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi (Điều 5).
  • Chi phí sử dụng, sửa chữa và đền bù phương tiện được quy định cụ thể tại Điều 5.
  • Các đối tượng bị cứu nạn được cấp nhiên liệu, ăn ở, chăm sóc y tế theo mức chi tối đa (Điều 5).

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc thanh toán kinh phí tìm kiếm cứu nạn, giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân tham gia.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn.

❓ 常见问题

Các đối tượng được huy động tham gia nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn có mức chi tối đa bao nhiêu?

Mức chi tối đa cho các đại biểu tham dự cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi (Điều 5).

Các tổ chức, cá nhân được huy động có quyền thanh toán bằng hiện vật hay chỉ tiền?

Việc thanh toán sẽ được thực hiện thông qua hình thức hoàn trả bằng lượng (hiện vật) hoặc bằng tiền (giá trị), căn cứ vào thoả thuận giữa các bên (Điều 5).

Các đối tượng bị cứu nạn có được hỗ trợ chi phí gì?

Các đối tượng bị cứu nạn được cấp nhiên liệu, ăn ở, chăm sóc y tế theo mức chi tối đa (Điều 5).

Thủ tục thanh toán kinh phí từ ngân sách nhà nước như thế nào?

Các tổ chức, cá nhân tham gia nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn tổng hợp các chi phí có liên quan và báo cáo cho cơ quan ra lệnh điều động trong thời hạn 15 ngày (Điều 7).

Nếu kinh phí không sử dụng hết trong năm, sẽ được xử lý như thế nào?

Kinh phí không sử dụng hết sẽ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng; nếu đã sử dụng hết, các cơ quan chủ động báo cáo xin bổ sung từ ngân sách (Điều 7).

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 92/2009/TT-BTC
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2009

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước  cho các tổ chức, cá nhân tham gia

hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ,  ứng phó thiên tai, thảm hoạ

________________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ;

Sau khi có ý kiến của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ như sau:

PHẦN I.  QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung chi, mức chi đặc thù; thủ tục và phương thức thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trong năm liên quan đến hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn).

2. Các nội dung khác liên quan đến phạm vi và đối tượng điều chỉnh; nhiệm vụ chi và phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp cho hoạt động và duy trì hoạt động thường xuyên, các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trong năm thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ; quy trình lập dự toán, chấp hành, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ được ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Chính sách, chế độ, định mức, đơn giá chi đầu tư phát triển, chi cho hoạt động và duy trì hoạt động thường xuyên của hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ được thực hiện theo phân cấp hiện hành:

1. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí cho Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương; các tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia hoặc được các cơ quan, đơn vị này trực tiếp huy động theo thẩm quyền để tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ.

2. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn của địa phương; các tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia hoặc được các cơ quan, đơn vị này trực tiếp huy động theo thẩm quyền để tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ.

3. Tổ chức, cá nhân được cứu hộ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cứu hộ cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động cứu hộ theo hợp đồng hoặc thoả thuận dưới hình thức thích hợp đã được thống nhất giữa hai bên (trừ trường hợp ngân sách nhà nước chi trả kinh phí cho hoạt động cứu hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 3. Kinh phí chi cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ được ghi thành một mục riêng trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan Trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương.

Điều 4. Kinh phí chi ngân sách nhà nước dành cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, hạch toán kịp thời, đầy đủ vào sổ sách kế toán, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành.

PHẦN II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nội dung chi và mức chi đặc thù thực hiện các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn phát sinh trong năm:

1. Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu cung cấp cho nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn:

Các nguyên, nhiên, vật liệu cung cấp cho nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn bao gồm: xăng, dầu, than, sắt thép, xi măng, đất, đá, cát, sỏi, gỗ, phên, tre, vải bạt, bao tải và các nguyên, nhiên, vật liệu khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn.

Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp của công việc, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn phải huy động nguyên, nhiên, vật liệu từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài thì việc thanh toán sẽ được thực hiện thông qua hình thức hoàn trả bằng lượng (hiện vật) hoặc bằng tiền (giá trị) căn cứ vào thoả thuận giữa cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn với tổ chức, cá nhân sở hữu nguyên, nhiên, vật liệu tại thời điểm huy động. Trường hợp không thoả thuận được thì cơ quan, đơn vị được quyền huy động trả theo giá thị trường hoặc giá của loại nguyên, nhiên, vật liệu tương đương tại thời điểm thanh toán.

Định mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn được thực hiện theo quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chi phí sử dụng phương tiện, sửa chữa phương tiện phục vụ nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn (bao gồm cả việc chi trả cho các chủ phương tiện tham gia cứu hộ quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ):

- Phương tiện được sử dụng cho nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn là các phương tiện chở người, vật tư, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu khi làm nhiệm vụ như: phương tiện đường bộ, đường thuỷ, đường không và một số phương tiện khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn.

- Chi phí sử dụng phương tiện: trường hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn phải sử dụng phương tiện của các tổ chức, cá nhân để phục vụ các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn thì việc thanh toán dựa trên cơ sở hợp đồng hoặc thoả thuận sử dụng phương tiện (dưới hình thức thích hợp) giữa người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn và chủ phương tiện.

Căn cứ để xác định mức tiền sử dụng phương tiện khi ký hợp đồng hoặc thoả thuận sử dụng phương tiện dựa vào thông số kỹ thuật của phương tiện, định mức, đơn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tình hình thực tế khi phát sinh công việc đột xuất tìm kiếm cứu nạn.

- Chi phí sửa chữa phương tiện: trường hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn trong hoặc sau khi sử dụng phương tiện  của các tổ chức, cá nhân để phục vụ các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn mà làm phương tiện bị hư hỏng, thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm sửa chữa phương tiện hoặc thanh toán chi phí sửa chữa phương tiện nhằm khôi phục tình trạng ban đầu cho các tổ chức, cá nhân. Căn cứ để xác định mức thanh toán dựa trên cơ sở chứng từ thanh toán cho hợp đồng sửa chữa phương tiện phát sinh trực tiếp, hợp lý, hợp lệ sau khi trừ đi số tiền bảo hiểm do cơ quan bảo hiểm chi trả (nếu có).

- Chi phí đền bù phương tiện: trường hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn trong hoặc sau khi sử dụng phương tiện  của các tổ chức, cá nhân để phục vụ các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn mà làm mất hoặc hư hỏng phương tiện (không có thể sửa chữa được), thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn căn cứ tình hình thực tế có trách nhiệm thực hiện việc đền bù phương tiện cho chủ phương tiện theo thoả thuận nhưng tối đa không được vượt quá giá thị trường của phương tiện mua mới (hoặc phương tiện mua mới tương đương) tại thời điểm thanh toán.

3. Chi phí chi trả các khoản chi phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn:

a. Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn kế hoạch triển khai nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn:

- Đối với cuộc họp do Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương, cơ quan thường trực của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương tổ chức: mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là 150.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 100.000 đồng/người/buổi.

- Đối với các cuộc họp do Ban chỉ đạo (chỉ huy) của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương tổ chức: mức chi tối đa đối với người chủ trì cuộc họp là 100.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 70.000 đồng/người/buổi. 

Các cơ quan cử người tham dự các cuộc họp nêu trên không thực hiện thanh toán tiền làm thêm giờ cho cán bộ được cử tham dự các cuộc họp này.

b. Chi tiền ăn thêm cho các lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn: mức chi tối đa là 50.000 đồng/ngày/người.

c. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn: mức chi tối đa cho một người trong một ngày bằng 2 lần mức chi một ngày công lao động trung bình tính trên cơ sở mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Ví dụ: Theo quy định tại Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ thì mức lương tối thiểu chung để trả công cho người lao động  từ ngày 01 tháng 05 năm 2009 là 650.000 đồng/tháng; một ngày công trả cho người lao động tính theo mức lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/22 ngày = 29.500 đồng; theo đó mức bồi dưỡng tối đa cho một người trong một ngày tham gia tìm kiếm cứu nạn là 2 x 29.500 đồng = 59.000 đồng.

Đối với các đối tượng là công chức, viên chức, công nhân, nhân viên trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải đã được hưởng phụ cấp đặc thù đi biển theo Quyết định số 148/2008/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này.

d. Chi tặng quà thăm hỏi, động viên cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn có thành tích xuất sắc hoặc bị thương trong khi làm nhiệm vụ:

- Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, lãnh đạo Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương làm trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là 5.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là 500.000 đồng/người.

- Trường hợp đoàn thăm hỏi, động viên do lãnh đạo Ban chỉ đạo (chỉ huy) của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương làm trưởng đoàn: Mức chi tối đa đối với tập thể là 3.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là 300.000 đồng/người.

đ. Chi thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và tìm kiếm cứu nạn có yếu tố người nước ngoài:

Chi cho các lực lượng của Việt Nam ra ngoài nước làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn theo sự phân công, điều động của cấp có thẩm quyền: ngoài việc được hưởng chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí, các thành viên đoàn công tác còn được thanh toán tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo quy định tại tiết c khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

e. Chi cho các đối tượng được cứu nạn:

- Chi cấp nhiên liệu cho phương tiện được cứu nạn để vận hành từ nơi có tình huống tìm kiếm cứu nạn đến nơi an toàn.

- Chi cho cá nhân được cứu nạn (bao gồm người mang quốc tịch Việt Nam và người nước ngoài):

+ Chi tiền ăn bằng định mức ăn cơ bản của lực lượng tìm kiếm cứu nạn.

+ Chi tiền ở: cơ quan, đơn vị tìm kiếm cứu nạn chủ động bố trí, sắp xếp nơi ở cho đối tượng. Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn không bố trí được nơi ở cho đối tượng thì thực hiện thuê phòng nghỉ cho đối tượng, mức chi áp dụng bằng mức thanh toán phòng nghỉ theo quy định của Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Chi phí khác liên quan: chi mua các vật dụng cá nhân cần thiết (quần, áo, nhu yếu phẩm), chi chăm sóc y tế, chi bàn giao đối tượng và các chi phí hợp lý khác. Căn cứ thanh toán dựa vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp lý, hợp lệ.

4. Chi phí cấp cứu người bị nạn, đảm bảo y tế cho các lực lượng tham gia nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn:

- Người tham gia nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn nếu bị tai nạn được chăm sóc y tế và được thanh toán tiền khám, chữa bệnh theo chế độ hiện hành. Căn cứ để xác định mức thanh toán dựa trên cơ sở chứng từ thanh toán tiền khám, chữa bệnh sau khi trừ đi số tiền bảo hiểm do cơ quan bảo hiểm chi trả (nếu có).

- Đối với những người không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian điều trị tại bệnh viện, ngoài số tiền hỗ trợ khám chữa bệnh, còn được hỗ trợ số tiền bằng 2 lần mức chi một ngày công lao động trung bình theo quy định tại tiết c khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

- Trường hợp người tham gia nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn không may bị chết trong quá trình trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn:

+ Người tham gia thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện: được bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn Luật.

+ Người tham gia không thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền mai táng phí mức bằng 10 (mười) tháng lương tối thiểu; bồi thường cho gia đình có người chết mức bằng 36 (ba mươi sáu) tháng lương tối thiểu.

Đồng thời được xét, truy tặng các danh hiệu liệt sỹ, danh hiệu anh hùng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công và các văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh.

Điều 6. Trên cơ sở các nội dung chi và mức chi đặc thù thực hiện các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn phát sinh trong năm tối đa quy định tại Điều 5 Thông tư này, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung chi đặc thù thực hiện các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn phát sinh trong năm cho phù hợp.

Điều 7. Thủ tục và phương thức thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân được huy động để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn:

1. Thủ tục thanh toán:

a) Thẩm quyền và trách nhiệm của người huy động:

- Người có thẩm quyền ban hành lệnh điều động lực lượng, phương tiện cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn được quy định tại các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hiện hành.

- Trách nhiệm của người huy động:

Việc huy động lực lượng, phương tiện phải bằng văn bản dưới hình thức “Quyết định huy động”. Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền huy động có thể ra lệnh bằng hình thức thích hợp, nhưng chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày ra lệnh phải hoàn thiện văn bản huy động.

- Người có thẩm quyền huy động có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết việc thanh toán chi phí và bồi thường thiệt hại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Thời gian báo cáo, thẩm định, chi trả chi phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn:

- Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày vụ việc tìm kiếm cứu nạn kết thúc, các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có nguyên, nhiên, vật liệu, phương tiện được huy động phục vụ nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm tổng hợp các chi phí có liên quan gửi cơ quan, đơn vị ra lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn.

- Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương có trách nhiệm:

+ Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tổng hợp các chi phí có liên quan đến  nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn.

+ Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc xác minh, thẩm định hồ sơ của các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có tài sản, phương tiện được huy động phục vụ nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn.

+ Thực hiện chi trả các chi phí có liên quan cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có nguyên, nhiên, vật liệu, phương tiện được huy động phục vụ nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo.

c) Hồ sơ thanh toán:

(1) Đối với chi trả chi phí do huy động nguyên, nhiên, vật liệu:

- Quyết định huy động của cấp có thẩm quyền.

- Xác nhận của Trưởng ban Chỉ đạo (Chỉ huy) cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn (lập bảng kê xác định số lượng, khối lượng, chủng loại, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu đã được sử dụng).

(2) Đối với chi trả chi phí sử dụng, sửa chữa, đền bù phương tiện:

- Quyết định huy động của cấp có thẩm quyền.

- Xác nhận của Trưởng ban Chỉ đạo (Chỉ huy) cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn (lập bảng kê xác định chủng loại phương tiện, thời gian sử dụng).

- Hợp đồng hoặc thoả thuận sử dụng phương tiện dưới hình thức thích hợp.

- Bảng kê xác nhận tình trạng hư hỏng của phương tiện và hoá đơn, chứng từ thanh toán chi phí sửa chữa phương tiện trong trường hợp phương tiện bị hư hỏng hoặc biên bản xác nhận trong trường hợp mất phương tiện.

- Bảng kê và hoá đơn, chứng từ thanh toán các chi phí phát sinh.

(3) Đối với chi trả chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn: 

- Quyết định triệu tập, huy động của cấp có thẩm quyền.

- Xác nhận của Trưởng ban Chỉ đạo (Chỉ huy) cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn (lập bảng kê xác định số lượng tham gia, thời gian thực tế tham gia).

(4) Đối với chi trả chi phí cấp cứu người bị nạn, đảm bảo y tế cho các lực lượng tham gia:

- Quyết định triệu tập, huy động của cấp có thẩm quyền.

- Xác nhận của Trưởng ban Chỉ đạo (Chỉ huy) cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn (lập bảng kê xác định số lượng các lực lượng các lực lượng đã được trợ giúp về y tế, bảng kê chi phí các dịch vụ y tế); có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

2. Phương thức thanh toán:

Căn cứ dự toán ngân sách và nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn được cấp có thẩm quyền giao, chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước và quy định tại Thông tư này, quyết định duyệt chi của cấp có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Trường hợp cần thiết phải thanh toán ngay các chi phí cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn khi chưa hoàn tất hồ sơ thanh toán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực tìm kiếm cứu nạn đề nghị cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện tạm ứng kinh phí để thực hiện.

3. Nguồn kinh phí thanh toán:

Nguồn kinh phí thanh toán được chi trả từ nguồn dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh trong năm được cấp có thẩm quyền giao.

Trường hợp khoản kinh phí này trong năm không sử dụng hết sẽ được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng, không được sử dụng vào mục đích, nhiệm vụ khác.

Trường hợp trong năm khoản kinh phí này đã được sử dụng hết, để đảm bảo nguồn chủ động tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn dự kiến sẽ phát sinh trong năm, các Bộ, cơ quan Trung ương chủ động báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung từ nguồn ngân sách Trung ương để thực hiện; các cơ quan, đơn vị ở địa phương chủ động báo cáo cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư để trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện. 

PHẦN III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 9. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Công Nghiệp

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 31
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 37/2010/TT-BGTVT Thông tư số 37/2010/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn trên đường thủy nội địa 已失效 01/2010/TT-BGTVT Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt 已失效 81/2010/QĐ-UBND Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 3402/QĐ-UBND Quyết định số 3402/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020. 生效中 5116/QĐ-UBND Quyết định 5116/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 16/2026/QĐ-UBND Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 生效中 123/2025/QĐ-UBND Quyết định số 123/2025/QĐ-UBND Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 生效中 49/2024/QĐ-UBND Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh 已失效 16/2024/QĐ-UBND Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Nam Định 生效中 37/2023/QĐ-UBND Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Lắk 生效中 36/2022/QĐ-UBND Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thù lao cho Lực lượng Quản lý đê nhân dân tại phường - xã, thị trấn (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 53/2021/QĐ-UBND Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Quy định về nội dung chi, mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Tiền Giang 生效中 32/2020/QĐ-UBND Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, quản lý, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Vĩnh Long 已失效 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê trong mùa mưa lũ trên địa bàn tỉnh Hải Dương 生效中 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng và quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đồng Nai 已失效 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh 已失效 18/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Về phê duyệt mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh 生效中 06/2012/QĐ-UBND Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành 生效中 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau 已失效 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thành lập và ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Lực lượng Quản lý đê nhân dân tại phường - xã, thị trấn (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về một số chính sách hỗ trợ ngư dân đánh bắt thủy sản bị thiệt hại do thiên tai trên biển 已失效 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về chế độ, đơn giá huy động các phương tiện làm nhiệm vụ đột xuất tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai thảm họa 已失效 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về thí điểm thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường trọng điểm thường xuyên bị ảnh hưởng triều cường trên địa bàn quận 12 và quận Thủ Đức. 已失效 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về thành lập và ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường - xã, thị trấn (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 48/2013/QĐ-UBND Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Về việc hỗ trợ tổ chức và cá nhân khắc phục thiệt hại do thiên tai trên biển 生效中 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Nguyên 已失效 53/2020/QĐ-UBND Quyết định số 53/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, nội dung chi, mức chi và quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Long An 已失效 89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Quy định mức thù lao và nguồn kinh phí cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 已失效
被其引用 14
90/2010/TT-BTC Thông tư số 90/2010/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 生效中 33/2009/NĐ-CP Nghị định số 33/2009/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung 已失效 41/2010/QĐ-UBND Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 已失效 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 23/2020/QĐ-UBND Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 生效中 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC Thông tư liên tịch số 31/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động Kiểm ngư và thanh toán chi phí thực hiện lệnh điều động, huy động lực lượng, phương tiện của người có thẩm quyền 生效中 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 已失效 08/2012/QĐ-UBND Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 ban hành Quy chế tuyển chọn tổ chức tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa 生效中 23/2020/QĐ-UBND Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương 已失效 08/2012/QĐ-UBND Quyết định 08/2012/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn Quận 12 生效中 41/2010/QĐ-UBND Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương của thành phố Đà Nẵng 已失效 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố Hà Nội năm 2013; Kế hoạch đầu tư từ ngân sách thành phố 3 năm 2013-2015 生效中
92/2009/TT-BTC
Thông tư số 92/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ứng phó thiên tai, thảm hoạ
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 24
48/2013/QĐ-UBND Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh. 已失效 53/2021/QĐ-UBND Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng 已失效 36/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH 生效中 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 49/2024/QĐ-UBND Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một phần Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND tỉnh quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 53/2020/QĐ-UBND Quyết định số 53 /2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND 已失效 123/2025/QĐ-UBND Quyết định số 123/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của ubnd tỉnh ban hành quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh nghệ an 生效中 06/2014/QĐ-UBND Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý người hoạt động không chuyên trách giữ các chức danh thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 18/2011/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2011/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020 生效中 30/2015/QĐ-UBND Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 已失效 36/2015/QĐ-UBND Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước do tỉnh Lào Cai quản lý 生效中 47/2016/QĐ-UBND Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 37/2023/QĐ-UBND Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 已失效 15/2011/QĐ-UBND Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ môi trường 已失效 16/2024/QĐ-UBND Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 已失效 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 32/2020/QĐ-UBND Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND V/v ban hành quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 生效中 06/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ, NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 89/2024/QĐ-UBND Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。