Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực

Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực. Văn bản này quy định mức thu, tổ chức thu, quản lý sử dụng, quyết toán lệ phí công chứng, chứng thực; đồng thời nêu rõ các khoản phí dịch vụ do cơ quan công chứng, chứng thực cung cấp và cách quản lý sử dụng tiền thu phí dịch vụ.

Document No.93/2001/TTLT-BTC-BTP
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byVũ Văn Ninh Cơ Quan Ban Hành Bộ Tư Pháp Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Hà Hùng Cường — Thứ trưởng
Updated01/07/2026
SectorTài Chính, Tư Pháp
FieldBổ Trợ Tư Pháp
Issued date21/11/2001
Effective date06/12/2001
Expiry date01/07/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực. Văn bản này quy định mức thu, tổ chức thu, quản lý sử dụng, quyết toán lệ phí công chứng, chứng thực; đồng thời nêu rõ các khoản phí dịch vụ do cơ quan công chứng, chứng thực cung cấp và cách quản lý sử dụng tiền thu phí dịch vụ.

Scope of application

Cơ quan công chứng, chứng thực, cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài yêu cầu công chứng hoặc chứng thực các giấy tờ theo quy định của pháp luật; cơ sở giáo dục thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ và xác nhận giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục.

Key points

  • Cơ quan công chứng, chứng thực thu lệ phí công chứng, chứng thực từ cá nhân, tổ chức theo mức quy định; giảm 50% cho người có hộ khẩu tại xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.
  • Lệ phí công chứng, chứng thực được quản lý sử dụng theo tỷ lệ (%) trước khi nộp ngân sách nhà nước: 15%, 20% (30% đối với huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa) cho Phòng Công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; 100% cho Uỷ ban nhân dân cấp xã.
  • Cơ quan công chứng, chứng thực lập dự toán thu - chi lệ phí công chứng, chứng thực hàng năm và hàng quý theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Phí dịch vụ do cơ quan công chứng, chứng thực cung cấp được thu theo mức quy định; số tiền thu về sau trang trải các chi phí hợp lý nộp vào ngân sách nhà nước, số còn lại bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển.
  • Cục Thuế và Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí công chứng, chứng thực.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý sử dụng lệ phí công chứng, chứng thực; đảm bảo nguồn lực cho hoạt động công chứng, chứng thực.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí gánh nặng đối với cá nhân và tổ chức khi phải nộp lệ phí công chứng, chứng thực; yêu cầu về thủ tục hành chính phức tạp.

❓ Frequently asked questions

Lệ phí công chứng, chứng thực được thu từ ai?

Cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài yêu cầu Phòng Công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện công chứng, chứng thực các giấy tờ phải nộp lệ phí theo quy định.

Lệ phí công chứng, chứng thực được thu bao nhiêu?

Mức thu lệ phí công chứng, chứng thực áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước, không phân biệt ngôn ngữ. Mức cụ thể nêu tại các biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan nào quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí công chứng, chứng thực?

Phòng Công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tạm trích 15-30% (tùy khu vực) trước khi nộp ngân sách nhà nước; riêng Uỷ ban nhân dân cấp xã phải nộp 100% vào ngân sách cấp xã.

Cơ sở giáo dục có thu lệ phí công chứng, chứng thực không?

Không, cơ sở giáo dục chỉ được thu lệ phí theo quy định tại điểm 17 phụ lục số 1 và điểm 12 phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan nào hướng dẫn việc thực hiện chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí công chứng, chứng thực?

Cục Thuế và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ này.

Full text

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực

______________________

 

Căn cứ Điều 16 của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;      

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước;

Liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực như sau: 

A- LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC 

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC THU: 

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài yêu cầu Phòng Công chứng thực hiện công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), Uỷ  ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi  là Uỷ ban nhân dân cấp xã) thực hiện chứng thực (sau đây gọi là cơ quan công chứng, chứng thực) các hợp đồng, giao dịch, giấy tờ, chữ ký,... (sau đây gọi là giấy tờ) theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí công chứng, chứng thực theo quy định tại Thông tư này.   

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về lệ phí công chứng, chứng thực khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. 

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các Biểu mức thu lệ phí công chứng, chứng thực áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước (các phụ lục số 1, số 2 và số 3), không phân biệt giấy tờ công chứng, chứng thực là tiếng Việt Nam hay tiếng nước ngoài. 

Lệ phí công chứng, chứng thực thu bằng Đồng Việt Nam theo mức thu quy định.  

3. Đối với cá nhân có hộ  khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, thì mức thu bằng 50% mức thu lệ phí công chứng, chứng thực quy định tại các Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là giảm mức thu). 

Đối tượng được giảm mức thu  quy định tại điểm này phải nộp đơn, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó có hộ khẩu thường trú (trừ trường hợp đối tượng yêu cầu chứng thực tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng được giảm lệ phí chứng thực có hộ khẩu thường trú thì không phải làm đơn) và xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu gia đình cho cơ quan công chứng, chứng thực. 

Trưởng phòng Công chứng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc người được uỷ quyền thực hiện chứng thực, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết giảm mức thu  đối với từng trường hợp cụ thể, ghi vào đơn đề nghị của người yêu cầu công chứng, chứng thực. Sau khi giải quyết giảm mức thu, cơ quan công chứng, chứng thực phải lưu trữ đơn và ghi vào sổ công chứng, sổ chứng thực để theo dõi. Đối với giấy tờ phải xuất trình thì  trả lại cho người yêu cầu công chứng, chứng thực. Đối với trường hợp không phải làm đơn thì người thực hiện chứng thực chỉ cần ghi chú vào Sổ chứng thực việc giảm mức thu để theo dõi. 

II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG: 

1. Cơ quan công chứng, chứng thực  đồng thời thực hiện việc thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này, có trách nhiệm: 

a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí công chứng, chứng thực tại trụ sở  cơ quan nơi thu lệ phí.   

b) Đăng ký, kê khai lệ phí công chứng, chứng thực với cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan công chứng, chứng thực đóng trụ sở. 

c) Tổ chức thu, nộp lệ phí công chứng, chứng thực và mở tài khoản tạm gửi tiền thu lệ phí công chứng, chứng thực tại Kho bạc nhà nước địa phương nơi đặt trụ sở. Tuỳ theo số tiền thu lệ phí nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày (đối với Phòng Công chứng thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) hoặc tối đa là 10 ngày một lần (đối với cơ quan công chứng, chứng thực khác), cơ quan công chứng, chứng thực tiến hành lập bảng kê, gửi tiền thu lệ phí vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước. 

d) Khi thu tiền lệ phí công chứng, chứng thực, cơ quan thực hiện công chứng, chứng thực phải cấp cho người nộp tiền lệ phí biên lai thu lệ phí công chứng, chứng thực do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai  nhận tại Cục Thuế địa phương và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

 2. Số tiền lệ phí công chứng, chứng thực do Phòng Công chứng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu được quản lý sử dụng như sau: 

2.1/ Phòng Công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tạm trích theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí công chứng, chứng thực thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước như sau: 

- Phòng Công chứng số 1, số 2 thành phố Hồ Chí Minh: 15% (mười  lăm phần trăm); 

- Các Phòng Công chứng còn lại và Uỷ ban nhân dân cấp huyện: 20%  (hai mươi phần trăm); riêng Uỷ ban nhân dân huyện  miền núi, vùng sâu, vùng xa: 30% (ba mươi phần trăm).  

Số tiền được tạm trích theo tỷ lệ (%) quy định trên đây được sử dụng vào các nội dung chi  phục vụ công tác thu lệ phí sau đây: 

a) Chi trả thù lao cho cán bộ, công chức, nhân viên đảm nhận thêm công việc thu lệ phí ngoài chức năng nhiệm vụ được giao (bao gồm cả làm thêm giờ).  

b) Chi phí tiền công và các khoản phụ cấp (nếu có) cho lao động thuê ngoài (kể cả chuyên gia, tư vấn và nhân viên không thuộc biên chế của đơn vị). Thủ trưởng cơ quan  công chứng, chứng thực căn cứ vào khả năng nguồn thu lệ phí công chứng, chứng thực và yêu cầu công việc để quyết định mức chi cho người lao động phù hợp theo chế độ hợp đồng lao động. 

c) Chi sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị (máy tính, máy in,...) phục vụ trực tiếp cho công tác công chứng, chứng thực và thu lệ phí. 

d) Chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu lệ phí. 

đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. 

e) Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.   

g) Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức,  nhân viên của cơ quan công chứng, chứng thực có thu lệ phí. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện.   

Đối với toàn bộ số tiền lệ phí công chứng, chứng thực được tạm trích theo quy định trên đây, cơ quan công chứng, chứng thực phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm 2.2 mục này. 

2.2/ Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tạm trích để lại theo tỷ lệ quy định tại điểm 2.1 trên đây, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.  

Định kỳ hàng tháng Phòng Công chứng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải kê khai, nộp tiền vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành) theo thời hạn và thủ tục quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.  

3. Đối với số tiền lệ phí chứng thực do Uỷ ban nhân dân cấp xã thu được phải  nộp 100%  vào ngân sách cấp xã theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý sử dụng khoản tiền lệ phí chứng thực theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 118/2000/TT-BTC ngày 22/12/2000 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn, đồng thời đảm bảo trang trải các khoản chi cho hoạt động chứng thực và việc tổ chức thu lệ phí chứng thực.    

4. Lập và chấp hành dự toán thu - chi lệ phí công chứng, chứng thực: 

a) Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí công chứng, chứng thực, nội dung chi hướng dẫn tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan công chứng, chứng thực lập dự toán thu - chi lệ phí công chứng, chứng thực chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan chủ quản xét duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt. 

b) Căn cứ vào dự toán thu - chi năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan công chứng, chứng thực lập dự toán thu - chi hàng quý, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản, Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, cơ quan Tài chính đồng cấp để làm  căn cứ kiểm soát thu - chi. 

5. Quyết toán thu - chi lệ phí công chứng, chứng thực: 

a) Các cơ quan công chứng, chứng thực có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán số thu - chi lệ phí theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền lệ phí đã thu, nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và nộp báo cáo quyết toán năm về số thu, nộp lệ phí công chứng, chứng thực cho cơ quan Thuế trước ngày kết thúc tháng 2 năm tiếp sau năm báo cáo và phải nộp đủ số tiền lệ phí còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo. 

b) Cơ quan chủ quản cấp trên có trách nhiệm kiểm tra xác nhận quyết toán thu - chi lệ phí công chứng, chứng thực của cơ quan công chứng, chứng thực trực thuộc và tổng hợp vào báo cáo quyết toán năm gửi cơ quan Tài chính thẩm định, ra thông báo duyệt quyết toán cùng với quyết toán năm của cơ quan chủ quản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành. 

B- CÁC KHOẢN PHÍ  DỊCH VỤ 

I- PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU: 

1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan công chứng, chứng thực cung cấp các dịch vụ về soạn thảo hợp đồng, giao dịch, dịch, hiệu đính, đánh máy, sao chụp và các dịch vụ khác có liên quan thì phải nộp phí dịch vụ cho cơ quan công chứng, chứng thực. 

2. Mức thu phí dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định là giá thanh toán đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp để xác định mức thu trên cơ sở chi phí cần thiết hợp lý và giá cả thị trường địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định áp dụng thống nhất tại địa phương.  

II- QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ DỊCH VỤ: 

Cơ quan công chứng, chứng thực phát sinh khoản thu phí dịch vụ  có trách nhiệm: 

1. Thu tiền phí dịch vụ theo mức thu do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương  quy định. Khi cung cấp dịch vụ phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trường hợp cung cấp dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người yêu cầu cung cấp dịch vụ yêu cầu cấp hoá đơn thì phải lập hoá đơn, nếu không lập hoá đơn thì phải lập bảng kê theo quy định để làm căn cứ tính thuế. 

2. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản phí dịch vụ theo pháp luật về kế toán thống kê. 

3. Số tiền phí thu được về hoạt động dịch vụ của cơ quan công chứng, chứng thực, sau khi trang trải các chi phí cần thiết hợp lý (kể cả chi phí tiền công cho lao động thuê ngoài nếu có) trực tiếp phục vụ hoạt động dịch vụ (có hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp), nộp đủ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước theo luật định, số còn lại được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển để phục vụ việc mua sắm, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện phục vụ công việc thường xuyên của cơ quan công chứng, chứng thực.  

C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 1- Cục Thuế  và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Phòng Công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện chế độ thu, nộp và quản lý phí, lệ phí công chứng, chứng thực; chế độ quản lý sử dụng biên lai, hoá đơn chứng từ; chế độ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành. 

2. Đối với cơ sở giáo dục thực hiện cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ và xác nhận giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục thì được thu lệ phí theo quy định tại điểm 17 phụ lục số 1 và điểm 12 phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ sở giáo dục cũng được áp dụng chế độ tạm trích theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thu để chi cho việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ và xác nhận giấy tờ khác trong lĩnh vực giáo dục theo quy định đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tại điểm 2.1 mục II phần A của Thông tư này. 

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư Liên Bộ số 84 /TT-LB ngày 18/12/1992 của Liên Bộ Tài chính  -  Tư pháp quy định chế độ thu lệ phí công chứng và Thông tư Liên Bộ số 81/TT-LB ngày 29/9/1993 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp về việc quy định sửa đổi mức thu lệ phí công chứng. 

Riêng lệ phí công chứng do Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3/7/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài và Thông tư số 90/2000/TT-BTC ngày 1/9/2000 của Bộ Tài chính bổ sung, điều chỉnh một số điểm của Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3/7/2000 nêu trên. 

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 46
14/2007/CT-UBND Chỉ thị số 14/2007/CT-UBND Triển khai thi hành Pháp lệnh Cựu chiến binh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ, ngành Trung ương Expired 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU Expired 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 20/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. Expired 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Expired 50/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 19/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC ỦY QUYỀN THẨM ĐỊNH VÀ DUYỆT GIÁ MUA SẮM HÀNG HÓA, SỬA CHỮA, THANH LÝ TÀI SẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Expired 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB Về thành lập Trung tâm dịch vụ thẩm định giá và bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tài chính. Expired 49/2004/QĐ-UB Quyết định số 49/2004/QĐ-UB V/v ủy quyền Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định việc thanh lý tài sản là nhà thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất Expired 17/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 31/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Expired 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trong mùa Xuân - Hè Expired 02/2007/CT-UBND Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý tôm chân trắng Expired 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mức lương tối thiểu từ 01 tháng 01 năm 2010 Expired 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2004 Expired 53/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 53/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN - TƯ LIỆU TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 52/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM KỸ THUẬT VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 54/2004/QĐ-UB Quyết định số 54/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt đơn giá sản phẩm dịch vụ công cộng của Công ty quản lý và xây dựng phát triển đô thị Tuyên Quang Expired 56/2004/QĐ-UB Quyết định số 56/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Chơn Thành Expired 55/2004/QĐ-UB Quyết định số 55/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” ở cấp xã thuộc huyện Bù Đốp Expired 54/2004/QĐ-UB Quyết định số 54/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Bình Long Expired 53/2004/QĐ-UB Quyết định số 53/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã, phường thuộc thị xã Đồng Xoài Expired 52/2004/QĐ-UB Quyết định số 52/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Phước Long Expired 51/2004/QĐ-UB Quyết định số 51/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở’ cấp xã thuộc huyện Đồng Phú Expired 50/2004/QĐ-UB Quyết định số 50/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Lộc Ninh Expired 49/2004/QĐ-UB Quyết định số 49/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa ” ở cấp xã thuộc huyện Bù Đăng Expired 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa ” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Bình Long Expired 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Phước Long Expired 20/2005/QĐ-UB Quyết định số 20/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc thị xã Đồng Xoài Expired 19/2005/QĐ-UB Quyết định số 19/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Lộc Ninh Expired 17/2005/QĐ-UB Quyết định số 17/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Bù Đốp Expired 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa” tại UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Đồng Phú Expired 06/2007/CT-UBND Chỉ thị số 06/2007/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Expired 31/2004/QĐ-UB Quyết định số 31/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án Thực hiện cơ chế "một cửa" của Sở Tư pháp Expired 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v ban hành bản Quy định việc thiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã In effect 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng Expired 43/2010/QĐ-UBND Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng Expired 14/2007/CT-UBND Chỉ thị số 14/2007/CT-UBND Về việc triển khai thi hành Luật Công chứng và Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired 20/2009/QĐ-UBND Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Long An Expired 02/2007/CT-UBND Chỉ thị số 02/2007/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. In effect 20/2005/QĐ-UB Quyết định số 20/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn" Expired 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành bản Quy định các thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân các Huyện, Thị xã In effect
Based on 10
04/1999/NĐ-CP Nghị định số 04/1999/NĐ-CP Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước Expired 75/2000/NĐ-CP Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực Expired 4320/2004/QĐ-UB Quyết định số 4320/2004/QĐ-UB Mức thu lệ phí cấp bản sao chứng chỉ, văn bằng các cấp trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo In effect 867/QĐ-UBND Quyết định số 867/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời mức thu và sử dụng giá dịch vụ công chứng, chứng thực In effect 108/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 108/2009/NQ-HĐND Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 5886/TC-CST Công văn số 5886/TC-CST Công văn về việc hướng dẫn thu lệ phí chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất In effect 29/2007/QĐ-UBND Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Công chứng In effect 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Expired 1774/QĐ-CT.UB Quyết định số 1774/QĐ-CT.UB Về việc thu lệ phí cấp bản sao bằng tốt nghiệp In effect 36/2005/QĐ-UBND Quyết định số 36/2005/QĐ-UBND V/v quy định giá dịch vụ hoạt động công chứng, chứng thực Expired
93/2001/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực
Expired
↓ Documents affected by this document
References 11
64/2000/TT-BTC Thông tư số 64/2000/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự việt nam ở nước ngoài Expired 118/2000/TT-BTC Thông tư số 118/2000/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn Expired 90/2000/TT-BTC Thông tư số 90/2000/TT-BTC bổ sung, điều chỉnh một số điểm của Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3/7/2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài Expired 54/1999/TT-BTC Thông tư số 54/1999/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước In effect 128/2003/QĐ-UB Quyết định số 128/2003/QĐ-UB V/v Phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa " của UBND huyện Chơn Thành Expired 122/2003/QĐ-UB Quyết định số 122/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa" của UBND huyện Đồng Phú Expired 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Expired 31/2005/QĐ-UB Quyết định số 31/2005/QĐ-UB V/v thành lập phòng Kiểm tra văn bản qui phạm pháp luật và Thanh tra Sở thuộc Sở Tư pháp Expired 55/2004/QĐ-UB Quyết định số 55/2004/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đến bù di dân giải phóng mặt bằng cộng trường thuỷ điện Sơn La Expired 999/TC-QĐ-CĐKT Quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Expired 135/1998/QĐ-TTg Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.