Nghị định số 93/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 196/CP về thỏa ước lao động tập thể, áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng. Quy định chi tiết về đăng ký, hiệu lực và giải quyết nội dung vô hiệu trong thỏa ước.
适用范围
Doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, hợp tác xã, cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
要点
- và phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
- Người sử dụng lao động phải đăng ký thỏa ước lao động tập thể trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ký kết, gửi bản thỏa ước đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
- Thỏa ước lao động tập thể tiếp tục có hiệu lực đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp nhận sáp nhập có số lao động được tiếp tục sử dụng chiếm trên 50% tổng số lao động sau khi sáp nhập.
- Nội dung vô hiệu trong thỏa ước lao động tập thể sẽ được giải quyết theo các nội dung tương ứng quy định trong pháp luật hiện hành và các thỏa thuận hợp pháp trong các hợp đồng cá nhân (nếu có).
- Trường hợp hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp không theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới trong thời hạn 6 tháng.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi của người lao động thông qua việc quy định chi tiết về đăng ký, hiệu lực và giải quyết nội dung vô hiệu trong thỏa ước lao động tập thể.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi phải thực hiện các quy định về đăng ký thỏa ước lao động tập thể.
❓ 常见问题
Ai là đối tượng áp dụng của Nghị định này?
Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, hợp tác xã, cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Thời hạn đăng ký thỏa ước lao động tập thể là bao lâu?
Người sử dụng lao động phải đăng ký thỏa ước lao động tập thể trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ký kết.
Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực như thế nào sau sáp nhập doanh nghiệp?
Thỏa ước lao động tập thể tiếp tục có hiệu lực đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp nhận sáp nhập có số lao động được tiếp tục sử dụng chiếm trên 50% tổng số lao động sau khi sáp nhập.
Nếu nội dung vô hiệu trong thỏa ước lao động tập thể sẽ được giải quyết như thế nào?
Nội dung vô hiệu trong thỏa ước lao động tập thể sẽ được giải quyết theo các nội dung tương ứng quy định trong pháp luật hiện hành và các thỏa thuận hợp pháp trong các hợp đồng cá nhân (nếu có).
Trường hợp nào cần ký kết thỏa ước lao động tập thể mới sau khi sáp nhập doanh nghiệp?
Trường hợp hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp không theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới trong thời hạn 6 tháng.
全文
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của luật Laođộng về thỏa ước lao động tập thể.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002, Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaBộ luật Lao động về thỏa ước laođộng tập thể căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1Điều 1 như sau.
Điều 1.
1. Đối tượng và phạm vi ápdụng thỏa ước lao động tập thể là các doanh nghiệp, tổ chức có tổ chức côngđoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời, bao gồm:
a) Doanh nghiệp thành lập, hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam;
b) Các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, chínhtrị - xã hội;
c) Hợp tác xã thành lập theoLuật Hợp tác xã có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;
d) Các cơ sở giáo dục, y tế,văn hóa, thể thao ngoài công lập thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa;
đ) Các cơ quan, tổ chức quốc tếhoặc nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động hợp đồng là ngườiViệt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác."
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
Thay cụm từ "tổ chức côngđoàn lâm thời" bằng cụm từ "Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 nhưsau:
Điều 5. Việc đăng ký thỏa ước lao động tập thể theo Điều 47của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổsung được quy định như sau:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày ký kết thỏa ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bảnthỏa ước lao động tập thể đến Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cótrụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký.
Doanh nghiệp trong khu chếxuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (gọi chung là khu công nghiệp) đăng kýtại Ban Quản lý khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi có trụ sở chính của Ban Quản lýđó."
4. Bổ sung Điều 5a như sau:
Điều 5a. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thỏa ướclao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu quy định tại khoản 3 Điều 48 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được giải quyết nhưsau: những nội dung nào bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích củacác bên được giải quyết theo các nội dung tương ứng quy định trong pháp luậthiện hành và theo các thỏa thuận hợp pháp trong các hợp đồng cá nhân (nếucó)."
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
"Điều 6.Khoản 1 Điều 52 của Bộ luậtLao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
1. Thỏa ước lao động tập thểtiếp tục có hiệu lực đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp, mà doanh nghiệpnhận sáp nhập có số lao động được tiếp tục sử dụng chiếm trên 50% tổng số laođộng sau khi sáp nhập.
2. Các trường hợp hợp nhất,chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tàisản của doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp không theo quy định tại khoản 1Điều này thì hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao độngtập thể mới trong thời hạn 6 tháng."
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2003.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: