Nghị định số 93/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Lao động về thỏa uởc lao động tập thể.

文号93/2002/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新21/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布11/11/2002
生效01/01/2003
自此生效01/03/2015
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHị ĐịNH của Chính phủ

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và

 hướng dẫn thi hành một số điều của luật Laođộng về thỏa ước lao động tập thể.

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002, Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

NGHỊ ĐNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaBộ luật Lao động về thỏa ước laođộng tập thể căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1Điều 1 như sau.

Điều 1.

1. Đối tượng và phạm vi ápdụng thỏa ước lao động tập thể là các doanh nghiệp, tổ chức có tổ chức côngđoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời, bao gồm:

a) Doanh nghiệp thành lập, hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam;

b) Các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ của các đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, chínhtrị - xã hội;

c) Hợp tác xã thành lập theoLuật Hợp tác xã có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

d) Các cơ sở giáo dục, y tế,văn hóa, thể thao ngoài công lập thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa;

đ) Các cơ quan, tổ chức quốc tếhoặc nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động hợp đồng là ngườiViệt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác."

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

Thay cụm từ "tổ chức côngđoàn lâm thời" bằng cụm từ "Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời".

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 nhưsau:

Điều 5. Việc đăng ký thỏa ước lao động tập thể theo Điều 47của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổsung được quy định như sau:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày ký kết thỏa ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bảnthỏa ước lao động tập thể đến Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cótrụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký.

Doanh nghiệp trong khu chếxuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (gọi chung là khu công nghiệp) đăng kýtại Ban Quản lý khu công nghiệp theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi có trụ sở chính của Ban Quản lýđó."

4. Bổ sung Điều 5a như sau:

Điều 5a. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thỏa ướclao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu quy định tại khoản 3 Điều 48 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được giải quyết nhưsau: những nội dung nào bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích củacác bên được giải quyết theo các nội dung tương ứng quy định trong pháp luậthiện hành và theo các thỏa thuận hợp pháp trong các hợp đồng cá nhân (nếucó)."

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

"Điều 6.Khoản 1 Điều 52 của Bộ luậtLao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:

1. Thỏa ước lao động tập thểtiếp tục có hiệu lực đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp, mà doanh nghiệpnhận sáp nhập có số lao động được tiếp tục sử dụng chiếm trên 50% tổng số laođộng sau khi sáp nhập.

2. Các trường hợp hợp nhất,chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tàisản của doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp không theo quy định tại khoản 1Điều này thì hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thỏa ước lao độngtập thể mới trong thời hạn 6 tháng."

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2003.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 1
93/2002/NĐ-CP
Nghị định số 93/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Lao động về thỏa uởc lao động tập thể.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 5
13/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao 已失效 48/NQ-CP Nghị quyết số 48/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 生效中
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。