Nghị định số 95-CP Thu một phần Viện phí

Nghị định số 95-CP quy định việc thu một phần viện phí tại các cơ sở khám chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước để tăng thêm kinh phí đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân. Mức thu và sử dụng được chỉ định cụ thể.

문서 번호95-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Y Tế
서명자Võ Văn Kiệt — Thủ tướng
업데이트02. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 08. 1994
발효일27. 08. 1994
효력 만료일15. 11. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 95-CP quy định việc thu một phần viện phí tại các cơ sở khám chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước để tăng thêm kinh phí đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân. Mức thu và sử dụng được chỉ định cụ thể.

적용 범위

Các cơ sở khám, chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước; người bệnh ngoại trú và nội trú; các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, tài chính, lao động - thương binh và xã hội.

핵심 사항

  • Cơ sở khám, chữa bệnh được thu một phần viện phí để bổ sung kinh phí mua thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư, trang thiết bị y tế cho người bệnh (Điều 1).
  • Người bệnh ngoại trú và nội trú phải nộp một phần viện phí theo quy định, trừ các đối tượng được miễn (Điều 3).
  • Chính phủ giao Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ quy định khung giá một phần viện phí (Điều 5).
  • 85% khoản thu viện phí sử dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thu để mua thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, phim X quang, vật tư, trang thiết bị y tế (Điều 6.1).
  • Việc vi phạm các quy định trong Nghị định sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 7).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng thêm kinh phí cho cơ sở y tế để nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.
  • Tác động tiêu cực: Người bệnh có thể phải trả thêm chi phí viện phí, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.

❓ 자주 묻는 질문

Ai được miễn nộp một phần viện phí?

Người tàn tật, trẻ mồ côi và người già yếu không nơi nương tựa; trẻ em dưới 6 tuổi; người bị bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh phong, bệnh lao phổi có BK dương tính; người bệnh ở các xã được Uỷ ban dân tộc và miền núi quyết định công nhận là vùng cao; đồng bào đi khai hoang, xây dựng vùng kinh tế mới trong thời gian 3 năm kể từ khi đến; người bệnh trong diện quá nghèo (Điều 3).

Mức thu một phần viện phí được quy định như thế nào?

Khung giá một phần viện phí do Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ quy định. Căn cứ vào khung giá này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 5).

Khoản thu viện phí được sử dụng như thế nào?

85% khoản thu viện phí sử dụng để mua thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, phim X quang, vật tư, trang thiết bị y tế cho người bệnh kịp thời. 15% dành để khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao (Điều 6).

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 9 và Điều 10).

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45-HĐBT ngày 24-4-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thu một phần viện phí (Điều 8).

전문

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 95/CP NGÀY 27-8-1994 VỀ VIỆC
THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1

Các cơ sở khám, chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước được thu một phần viện phí để tăng thêm kinh phí đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.

Điều 2

Một phần viện phí là một phần chi phí cho việc khám bệnh, chữa bệnh được tính theo dịch vụ đối với người bệnh ngoại trú và theo ngày giường điều trị đối với người bệnh nội trú.

Điều 3

1- Đối tượng phải nộp phần viện phí:

a) Người không có thẻ Bản hiểm y tế và không thuộc đối tượng miễn nộp một phần viện phí;

b) Người có thẻ Bảo hiểm y tế nhưng muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

2- Đối tượng được miễn nộp một phần viện phí:

a) Người tàn tật, trẻ mồ côi và người già yếu không nơi nương tựa;

b) Trẻ em dưới 6 tuổi;

c) Người bị bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh phong, bệnh lao phổi có BK dương tính;

d) Người bệnh ở các xã được Uỷ ban dân tộc và miền núi quyết định công nhận là vùng cao;

e) Đồng bào đi khai hoang, xây dựng vùng kinh tế mới trong thời gian 3 năm kể từ khi đến;

g) Người bệnh trong diện quá nghèo.

3- Người có thẻ Bảo hiển y tế được cơ quan Bảo hiểm y tế trả một phần viện phí cho các cơ sở khám, chữa bệnh.

4- Các đối tượng thuộc diện chính sách đang hưởng trợ cấp hàng tháng được Nhà nước cấp kinh phí để cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý trực tiếp mua thẻ Bảo hiểm y tế.

Điều 4

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm đảm bảo thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư tiêu hao thiết yếu theo danh mục Bộ Y tế quy định, không được để người bệnh tự mua.

Điều 5

1- Chính phủ giao cho Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ quy định khung giá một phần viện phí. Căn cứ vào khung giá của liên Bộ ban hành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá một phần viện phí cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do địa phương quản lý, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá một phần viện phí cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ.

2- Biểu giá một phần viện phí được tính trên cơ sở thu theo dịch vụ đối với người bệnh ngoại trú và thu theo ngày giường điều trị đối với người bệnh nội trú.

Điều 6

1- Khoản thu một phần viện phí là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo quy định sau:

- 85% sử dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thu khoản viện phí đó để bổ sung kinh phí mua thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, phim X quang, vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế phục vụ người bệnh kịp thời.

- 15% dành để khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao đối với người bệnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn.

2- Việc thu, chi quy định ở khoản 1 Điều này phải được ghi thu - ghi chi qua Ngân sách Nhà nước. Nhưng khoản chi nay không khấu trừ vào kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho ngành y tế.

3- Biên lai, hoá đơn thu một phần viện phí phải theo mẫu của Bộ Tài chính ban hành. Mọi khoản thu phải do Phòng Tài chính - Kế toán của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện. Hàng quý, năm, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải quyết toán thu, chi viện phí với cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng niên độ kế toán.

Điều 7

Người vi phạm các quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 8

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45-HĐBT ngày 24-4-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thu một phần viện phí.

Điều 9

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức việc thực hiện Nghị định này.

Điều 10

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
95-CP
Nghị định số 95-CP Thu một phần Viện phí
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 26
2779/QĐ-UB Quyết định số 2779/QĐ-UB Về việc thu một phần viện phí bệnh viện Lao và bệnh Phổi 만료됨 72/2012/QĐ-UBND Quyết định số 72/2012/QĐ-UBND Ban hành mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán và thủ quỹ của Trung tâm văn hóa – Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn 만료됨 61/2009/QĐ-UBND Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các huyện, thị có dân số thấp và chi sự nghiệp kinh tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 만료됨 2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” 발효 중 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 발효 중 05/2008/QĐ-BYT Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT Về việc ban hành Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 만료됨 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội 발효 중 26/2004/QĐ-UBND Quyết định số 26/2004/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu 만료됨 534/QĐ-UB Quyết định số 534/QĐ-UB Về việc quy định mức thu một phần viện phí tại Trung tâm Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Kiến An thuộc Sở Lao động Thương binh và xã hội 만료됨 184/QĐ-UB Quyết định số 184/QĐ-UB Về việc ban hành “Bản quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Thương nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện”. 만료됨 2909/1998/QĐ-UB Quyết định số 2909/1998/QĐ-UB Về việc quy định bổ sung giá thu đối với một số dịch vụ khám chữa bệnh 발효 중 112/2006/QĐ-UBND Quyết định 112/2006/QĐ-UBND về Quy chế, nhiệm vụ thiết kế cuộc thi "Đề xuất ý tưởng và giải pháp quy hoạch - kiến trúc Cửa ô phía Nam Hà Nội” do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang 만료됨 2340/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2340/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức giá thu một phần viện phí và các dịch vụ y tế áp dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh trong hệ thống y tế nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý 발효 중 618/QĐ-UBTC Quyết định số 618/QĐ-UBTC Về việc thu một phần viện phí tại các Bệnh viện tỉnh Lâm Đồng 발효 중 1095/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1095/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành mức thu một phần viện phí ở các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang 만료됨 19/2006/QĐ-UBND Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 발효 중 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố 만료됨 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang 만료됨 16/2010/QĐ-UBND Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức trong lĩnh vực xây dựng. 발효 중 83/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước 만료됨 32/QĐ-UBND Quyết định 32/QĐ-UBND năm 2013 đính chính Quyết định 24/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu chi phí cai nghiện ma túy theo Đề án tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện có đóng phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 11/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND về việc Sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN 발효 중
지침 제공 3
877/QĐ-UB Quyết định số 877/QĐ-UB Về việc ban hành biểu giá thu một phần viện phí 발효 중 379/QĐ-UB Quyết định số 379/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định thu một phần viện phí tại các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh Lào Cai 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.