决定第167/2008/QĐ-TTg号关于贫困家庭住房支持政策

决定第167/2008/QĐ-TTg规定了旨在实现可持续减贫目标的贫困家庭住房支持政策,适用于非城市地区未拥有或拥有极其简陋房屋的贫困家庭。该政策包括直接援助和贷款,最高援助金额为每户7万元人民币,实施时间为2008年至2013年。

Số hiệu167/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản决定
Cơ quan ban hành建设部
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật27/06/2026
Ngành建设
Lĩnh vực未分类
Ngày ban hành12/12/2008
Ngày áp dụng11/01/2009
Ngày hết hiệu lực30/12/2020
Tình trạng已失效
✦ Tóm lược thông minh

决定第167/2008/QĐ-TTg规定了旨在实现可持续减贫目标的贫困家庭住房支持政策,适用于非城市地区未拥有或拥有极其简陋房屋的贫困家庭。该政策包括直接援助和贷款,最高援助金额为每户7万元人民币,实施时间为2008年至2013年。

Đối tượng áp dụng

居住在非城市地区的贫困家庭,尚未拥有住房或已拥有但极其简陋、破旧、漏水且不属于其他援助范围。

Các điểm cốt lõi

  • 根据本决定获得住房支持的贫困家庭必须满足三个条件:是贫困家庭,尚未拥有住房或已拥有但极其简陋,并且不属于其他援助范围。
  • 直接援助金额为每户6至7万元人民币,加上地方资金和社区动员的资金。
  • 最高贷款额度为每户8万元人民币,年利率3%,期限10年(前5年免息,后5年还本付息)。
  • 实施范围覆盖全国,不包括城市区域。
  • 实施时间为2008年至2013年。

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 积极影响:有助于改善贫困家庭的生活条件,促进可持续减贫。
  • 消极影响:执行此政策的成本可能给地方政府和中央政府预算带来压力。

❓ Câu hỏi thường gặp

贫困家庭可以获得多少援助?

直接援助金额为每户6至7万元人民币,具体取决于困难程度。

最高贷款额度是多少?

最高贷款额度为每户8万元人民币。

此政策实施到何时?

到2013年完成对贫困家庭的住房支持工作。

直接援助和贷款有什么不同?

直接援助是以现金形式用于建设住房,而贷款是从社会政策预算中提供的信贷,年利率为3%。

有多少优先对象可以获得援助?

五个优先对象:革命烈士家属、少数民族、经常遭受自然灾害的地区、生活困难地区和特别困难地区。

Toàn văn

决定

关于支持贫困家庭住房的政策

_______________

国务院总理

根据2001年12月25日《政府组织法》;

考虑建设部部长的建议。

决定:

本通知附带制定地质基础调查、矿产地质调查和矿产勘查钻探工程经济和技术定额。 实施支持贫困家庭住房的政策,旨在与实施国家扶贫开发纲要(2006-2010年)中的相关政策相结合,国家直接支持贫困家庭稳定、安全地拥有住房,逐步提高生活水平;有助于消除贫困,实现可持续减贫。

条 2. 适用对象和范围

一、对象:

根据本决定的规定,获得住房支持的对象必须满足以下三个条件:

a) 属于贫困家庭(根据政府总理2005年7月8日第170/2005/QĐ-TTg号决定规定的2006-2010年期间的贫困标准),居住在地方,并且在本决定生效时由乡级人民委员会管理的贫困家庭名单中;

b) 没有住房或已有住房但住房过于简陋、损坏严重、漏水、存在倒塌风险且无法自行改善住房;

c) 不属于政府总理2004年7月20日第134/2004/QĐ-TTg号决定规定的享受住房支持政策对象范围内的少数民族贫困家庭和其他困难家庭。

2. 支持优先顺序排序:

按照以下顺序优先提供支持:

a) 有革命贡献的家庭;

b) 少数民族家庭;

c) 经常发生自然灾害地区的家庭;

d) 生活困难的家庭(老年人、孤寡、残疾等);

e) 特别困难地区的生活家庭;

f) 其他家庭。

3. 适用范围:

支持贫困家庭住房的政策适用于本决定规定对象范围内,在全国非城市区域居住的贫困家庭。

条 3. 支持原则

1. 直接向符合规定的家庭提供住房建设支持。

2. 确保每个家庭在法律和国家政策的基础上公开、公平和透明;符合各民族的风俗习惯,保护各民族的文化特色;适应实际情况并与各地方的经济发展和社会发展规划相衔接。

3. 国家支持,社区帮助,受助家庭参与,共同建造至少面积为24平方米的住房,使用寿命不少于10年。2房屋的使用寿命自十年以上。

组织实施 支持金额、贷款额度及贷款方式

1. 支持标准:

中央财政每户支持600万越南盾。对于居住在政府总理2007年3月5日第30/2007/QĐ-TTg号决定规定的困难地区行政单位内的受助家庭,中央财政每户支持700万越南盾。地方政府负责除中央财政支持外的额外支持,并动员社区帮助家庭建房。

2. 贷款额度及贷款方式:

a) 贷款额度:有需求的家庭可以从社会政策信贷中贷款建房。最高贷款额度为每户800万越南盾,年利率为3%。贷款期限为10年,其中前5年为宽限期。还款期为5年,每年最低还款额为总借款额的20%;

b) 贷款方式:政策性银行通过委托方式或直接向政治社会团体贷款。对于通过政治社会团体委托贷款的方式,资金管理和会计记录以及向借款人拨款由政策性银行执行。

第五条。 支持数量和实施资金来源

1. 支持数量:

预计根据本决定规定将有50万户家庭获得住房支持。

2. 实施资金来源:

a) 地方财政安排不低于中央财政保障资金20%的资金配套,并同时动员其他合法资金来源以实现这一目标和政策。对于财政困难的地方(需要从中央财政补充平衡)则中央财政按以下比例补充配套资金:对2008年地方财政预算支出平衡超过70%的地方,中央财政补充20%;对2008年地方财政预算支出平衡在50%-70%之间的地方,中央财政补充15%;对2008年地方财政预算支出平衡低于50%的地方,中央财政补充10%;

b) 社会政策财政确保符合条件的家庭按照本决定规定的贷款额度获得资金。贷款资金由中央财政提供50%,其余50%由社会政策财政筹集。中央财政按照规定向政策性银行补贴利息差额;

c) 由越南工商会动员的企业和“扶贫日”基金提供的资金;

d) 社区、宗族和受助家庭提供的资金;

e) 对于有森林规划并经批准的年度木材采伐计划的地方,省级人民委员会按照规定采伐木材以支持贫困家庭建房。具体每户所需木材量由省级人民委员会决定。严禁利用采伐木材支持建房之名行破坏森林之实。

条6. 实施方式

1. 审查和支持住房名单的批准:

- 村民小组组织审查对象并按相关规定进行优先排序,确保公开透明;

- 乡级人民委员会汇总受助家庭名单,并建立有贷款需求的家庭名单报县级人民委员会审批后提交省级人民委员会批准。

2. 提供建房资金:

- 根据从中央财政、地方财政、由中华全国工商业联合会和中华全国工商联合会动员分配给地方的其他合法筹集的资金,省级人民政府将其分配给县级,并将借款名单发送给国家开发银行以实施贷款。对于那些从中华全国工商业联合会各级和中华全国工商联合会动员资金支持但支持金额未达到本决定规定的贷款额度的家庭,则可以按照差额进行贷款。

- 根据省级人民政府分配的资金,县级人民政府将支持资金分配给乡级。

对于支持资金的管理、发放、支付和决算,应按照财政部的指导进行。

对于贷款,家庭直接与国家开发银行签订贷款协议。

3. 实施住房建设:

- 乡级人民政府委托乡级减贫委员会指导、检查和督促家庭按照本决定的规定建设符合面积和质量要求的住房,并动员家庭自行建设住房。对于因年老、孤独、残疾等原因无法自行建设住房的家庭,乡级减贫委员会组织为这些对象建设住房。

条7. 实施时间和进度

1. 在2008年内,各省、直辖市必须基本完成根据本决定规定对贫困家庭住房支持的评审和建立名单的工作;同时,在省、直辖市政府的基础上,根据住房和城乡建设部及财政部的指导文件,制定并批准贫困地区住房支持方案。

2. 到2011年底,基本完成对贫困家庭住房支持政策的实施,其中完成对符合条件的贫困家庭和少数民族贫困家庭的支持工作。

3. 到2012年底,完成根据本决定规定的贫困家庭住房支持政策的实施。

4. 2013年总结和评估贫困家庭住房支持政策的执行情况。

条 8. 组织实施

一、中央各部委

a) 住房和城乡建设部:

- 主持并协调相关部委:劳动和社会保障部、计划和发展部、财政部、农业和农村发展部、民族事务委员会、国家开发银行,指导各省、直辖市制定贫困家庭住房支持方案;

- 成立贫困家庭住房支持政策实施协调小组,成员包括劳动和社会保障部、计划和发展部、财政部、农业和农村发展部、民族事务委员会、国家开发银行等相关部门代表;

- 主持并协调与计划和发展部、财政部、农业和农村发展部合作,指导、督促和检查各地按照目标和要求执行贫困家庭住房支持政策;定期汇总执行结果并向总理报告;

- 编制贫困家庭住房支持政策实施协调小组活动经费预算,提交财政部平衡和安排活动经费。

b) 计划和发展部根据已经获得省、直辖市政府批准的贫困家庭住房支持方案,与财政部合作,将目标资金纳入2009年及以后年度国家预算计划,并向总理报告,以供国务院审议批准;

c) 财政部:

- 主持并协调与计划和发展部合作,平衡和安排中央财政资金,支持符合条件的对象,并为国家开发银行提供贷款资金,按相关规定执行;

- 主持并协调与住房和城乡建设部、计划和发展部合作,平衡和安排中央财政资金,确保贫困家庭住房支持政策实施协调小组的活动经费和设备;

- 指导各地编制预算、管理和使用、支付、决算支持资金的工作。

d) 农业和农村发展部指导按规定开采木材,以支持有森林规划和年度木材采伐计划的地方贫困家庭建房;

đ) 中国人民银行指导国家开发银行执行贷款、回收贷款,具体指导关于建房贷款的申请和手续,确保简单明了,易于操作。

2. 对于省、直辖市政府:

a) 省、直辖市政府对制定、批准和支持贫困家庭住房政策的组织实施负直接全面责任;

b) 公开发布标准和对象,并指导评审和建立辖区内贫困家庭住房困难名单;优先支持符合条件的对象。指导建立并批准根据本决定规定可申请贷款建房的贫困家庭名单。

c) 将已批准的辖区贫困家庭住房支持方案报送住房和城乡建设部作为主要负责部门,同时报送计划和发展部、财政部、国家开发银行和其他相关部门,以便配合督促、检查、汇总并向总理报告;

d) 指导预算编制、管理和发放、结算支持资金,按照财政部的指引执行;

đ) 委托各级减贫领导小组组织实施贫困家庭住房支持政策;委托建设局作为常设机构,按照本决定的规定组织实施贫困家庭住房支持政策;

e) 按照本决定的规定安排足够的配套资金。指导相关机构、各级地方政府与辖区内的组织和团体合作,动员社区帮助贫困家庭建房。

g)定期检查政策执行情况,确保困难户住房政策落实到每一户贫困家庭;防止出现损失和消极现象;确保在按规定获得支持后,贫困家庭拥有住房。

h)每六个月向住房和城乡建设部报告一次住房支持政策的实施结果,以便汇总并上报国务院总理。

3.建议中华全国工商业联合会继续发扬“扶贫日”活动,与政府和各级地方政府合作,动员增加资源以支持贫困家庭的住房。

与住房和城乡建设部及相关部委合作,合理、公平地分配由中华全国工商业联合会和中华全国工商联合会动员的资金(包括货币资金或实物如房屋、建筑材料等)给各地。建议中华全国工商业联合会履行监督职能,确保政策实施符合目标和要求。中华全国工商联合会积极动员企业支持和帮助贫困家庭改善住房条件。

条9. 本决定自公布之日起十五日后生效。

条10. 各部部长、各委员会主任、直属中央人民政府机构负责人、各省及直辖市人民政府主席负责执行本决定。/。

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 30
90/2014/TT-BTC Thông tư số 90/2014/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm từ ngân sách nhà nước phục vụ Đề án thực hiện "Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước" Còn hiệu lực 17/2010/QĐ-UBND Quyết định số 17/2010/ QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang Hết hiệu lực 90/2010/TT-BTC Thông tư số 90/2010/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 69/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 69/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua kế hoạch biên chế công chức, viên chức, hợp đồng lao động nhà nước năm 2014 Hết hiệu lực 83/2011/TT-BTC Thông tư số 83/2011/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Còn hiệu lực 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận Còn hiệu lực 26/2011/QĐ-UBND Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 10/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về Giao quyền tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước; giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với ñơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 07/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND Về việc miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 03/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 18/2009/QĐ-UBND Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc xử lý kết quả Tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007 Còn hiệu lực 13/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V Còn hiệu lực 01/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2011/NQ-HĐND Về nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015. Hết hiệu lực 13/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với cán bộ được luân chuyển, cán bộ được điều động để thựchiện công tác luân chuyển, cán bộ tăng cường (biệtphái) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hết hiệu lực 31/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2014/NQ-HĐND Phê duyệt kế hoạch vốn tăng thu cho đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2015 Hết hiệu lực 20/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2011/QĐ-UBND VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG Còn hiệu lực 14/CT-UBND Chỉ thị số 14/CT-UBND Về việc tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, chấn chỉnh các hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển, tiêu thụ cát lòng sông, bãi biển trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 99/2012/TT-BTC Thông tư số 99/2012/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 Còn hiệu lực 09/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2011/NQ-HĐND Về cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học của Trường Đại học Hồng Đức với các trường đại học nước ngoài Hết hiệu lực 07/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020. Hết hiệu lực 19/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND Ban hành bảng giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không được quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hết hiệu lực 01/2009/CT-UBND Chỉ thị số 01/2009/CT-UBND Về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực 03/2010/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP Hết hiệu lực 09/CT-UBND Chỉ thị số 09/CT-UBND Về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2013 Còn hiệu lực 47/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang Còn hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 18/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 Hết hiệu lực
167/2008/QĐ-TTg
决定第167/2008/QĐ-TTg号关于贫困家庭住房支持政策
已失效
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 8
25/2010/QĐ-UBND Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 13/2011/CT-UBND Chỉ thị số 13/2011/CT-UBND Về việc mở cuộc vận động nhân dân giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, pháo, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 43/2009/QĐ-UBND Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang Còn hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 626/2009/QĐ-UBND Quyết định số 626/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Nhà Bè Hết hiệu lực 117/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 862/QĐ-UBND Quyết định số 862/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo quyết định số 167/2008/QĐ-TTG ngày 12/12/2008 của thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Còn hiệu lực 26/2009/QĐ-UBND Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 6
103/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND Về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 36/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2014/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ lễ tang, mai táng, phúng điếu đối với cán bộ, công, viên chức, đối tượng chính sách người có công khi từ trần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 47/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ công chức, viên chức đi làm việc từ thành phố Vũng tàu đến Trung tâm Hành chính- Chính trị tại thị xã Bà Rịa Hết hiệu lực
Hướng dẫn 1
Sửa đổi, bổ sung 1
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.