본 규정은 베트남 항만 및 해양 지역에서의 해운 활동 관리를 규정하며, 항만 개설/폐쇄, 선박 입항/출항 절차, 구조 책임, 위생 안전 보장, 화재 방지, 환경 요구 사항 등을 포함한다. 이는 베트남 항만에서 활동하는 모든 조직 및 개인에게 적용된다.
Đối tượng áp dụng
모든 조직, 개인, 국내외 선박, 항만 및 해양 지역에서 활동하는 전문 정부 기관.
Các điểm cốt lõi
- 항만은 규정에 따라 개설/폐쇄되며, 주체는 법적 절차를 준수해야 한다.
- 외국 선박은 항만 입항 시 사전 허가를 받아야 하며, 면허 없이 입항할 수 있는 경우를 제외한다.
- 선박의 항만 입항/출항 절차는 일일 24시간 운영되며 공휴일에도 마찬가지다.
- 대형 선박은 필수적으로 항해사가 필요하며, 항해사 비용은 법률 규정에 따른다.
- 선박은 항만 수역에서의 정박 및 활동에 대한 규정을 준수해야 한다.
- 항만 기업들은 환경 위생 보장과 화재 예방에 대한 책임을 진다.
- 모든 조직 및 개인은 사고 발생 또는 사고 위험 발견 시 구조 책임을 진다.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 해운 활동을 용이하게 하고, 안전과 환경 위생을 보장한다.
- 사고 위험을 줄이고, 항만 관리를 강화한다.
- 구체적인 규정에 따라 운송 기업에 비용 부담을 초래할 수 있다.
- 정부 기관과 항만 활동 조직 간 협력을 강화한다.
❓ Câu hỏi thường gặp
선박이 항만에 도착했을 때 무엇을 해야 하는가?
선박은 사전 허가를 받아야 하며, 면허 없이 입항할 수 있는 경우를 제외한다. 항만 도착을 통보하고 확인한 후, 규정에 따른 항만 입항 절차를 수행해야 한다.
어떤 선박이 항해사를 필수로 해야 하는가?
외국 선박과 총 배기량이 2,000 GT 이상인 베트남 선박은 항만 입항 및 출항 시 항해사가 필수적이다.
항만 입항 절차는 얼마나 걸리는가?
내국선은 항만에 정박한 후 최대 4시간, 외국선은 최대 2시간 내에 항만 입항 절차를 완료해야 한다.
선박이 항만에서 활동할 때 준수해야 하는 규정은 무엇인가?
선박은 항만 수역에서의 정박, 활동, 환경 위생, 화재 예방 등에 대한 규정을 준수해야 한다.
항만 기업들은 환경 위생 보장을 위해 어떠한 의무를 진다?
항만 기업들은 선박으로부터 발생하는 폐기물 및 오염수를 처리하기 위한 장비를 설치하고 유지하며, 폐기물 배출 및 오염수 배출 규정을 준수해야 한다.
Toàn văn
처분령
대한해운항 및 해양구역의 해운활동 관리에 관한 사항
정부
||| 2001년 12월 25일 「정부조직법」에 의거
1990년 6월 30일 제정된 베트남 해상법에 근거함
||| 교통부 장관의 건의에 따라
처분령
장 1
총칙
조 1. 적용범위
이 시행령은 베트남의 항만과 해양구역에서 항만 개설 및 폐쇄, 해운 활동, 관련 정부 전문 기관 간의 협력 활동을 규정하여 안전한 해운, 위생, 질서 유지 및 환경 오염 방지를 목적으로 함
본 시행령에서 규정하는 항만에는 국방과 안보를 위한 군사 항만 또는 어업 활동을 위한 어항은 제외됨
조 2. 적용대상
본 시행령은 베트남의 항만과 해양구역에서 활동하는 모든 조직, 개인, 국내외 선박, 정부 전문 기관에게 적용됨
조 3. 법률 적용
1. 베트남의 항만과 해양구역에서 활동할 때, 모든 조직, 개인, 국내외 선박, 정부 전문 기관은 본 시행령, 베트남 법률, 베트남 사회주의 공화국이 체결하거나 가입한 국제 조약의 규정을 엄격히 준수해야 함
2. 베트남 사회주의 공화국이 체결하거나 가입한 국제 조약의 규정이 본 시행령의 규정과 다른 경우, 국제 조약의 규정을 적용함
3. 본 시행령의 규정과 정부, 총리, 부총리 또는 정부 직속 기관이 발행한 전문 법규의 현행 규정이 동일한 내용을 규제하면서 서로 다른 경우, 본 시행령의 규정을 적용함
조 4. 용어 해석
본 시행령에서 사용되는 용어는 다음과 같이 이해됨
1. "항만"은 선박의 출입과 활동을 허용하고 정부 당국이 공표한 곳을 의미함
2. "부두"는 항만의 일부로 선박이 정박하여 화물을 적재 및 배하하거나 승객을 태우고 내리거나 기타 해운 서비스를 제공하는 장소를 의미함
3. "해상 원유 저장 항만"은 원유 운반선이 정박하여 임시 저장소로 사용하고 관련 수역에서 선박의 출입과 활동을 허용하는 항만을 의미함
4. "항만 입출항 통로"는 항만 수역에서 번호 "0" 부표부터 항만까지 선박의 출입을 허용하는 구역을 의미함
5. "항만 승선 및 하선 구역"은 선박이 정박하여 선원 교체를 하는 항만 수역의 구역을 의미함
6. "검역 구역"은 선박이 정박하여 검역을 실시하는 항만 수역의 구역을 의미함
7. "태풍 피하기 구역"은 선박이 정박하여 태풍을 피하는 항만 수역의 구역을 의미함
8. "정박 구역"은 선박이 대기하거나 화물 전환, 원유 저장선 접안, 캄보디아 경계를 지나는 통행 또는 기타 해운 서비스를 제공하는 항만 수역이나 해양 구역의 구역을 의미함
9. "화물 전환 구역"은 선박이 정박하여 화물 및 승객을 전환하는 항만 수역의 구역을 의미함
10. "통행 구역"은 캄보디아와 베트남 사이의 경계 강 상류에서 빈따우 항만의 선원 교체 구역까지 외국 선박의 통행을 허용하는 미조강 해양 구역을 의미함
11. "선박"은 해상선박과 기타 수상 운송 수단을 포함함
12. "선주"는 선박 소유자 또는 선박 관리자, 운영자 또는 위임받은 사람을 의미함
장 II
항만 및 부두의 개설 및 폐쇄
조 5. 항만 및 부두의 개설
1. 항만 및 부두의 개설은 베트남 정부가 승인한 항만 시스템 개발 계획에 부합해야 함
2. 베트남과 외국의 모든 조직 및 개인은 베트남 법률에 따라 항만 건설 및 운영 투자를 할 수 있으며(이하 "투자자"라고 함), 항만 및 부두를 개설할 수 있음
3. 투자가 항만 및 부두 개설 프로젝트를 준비하고 실행하는 것은 투자 관리와 건설 관련 법률의 규정을 준수해야 함
조 6. 항만 개설 절차
1. 항만 건설 준비 및 실행 :
a) 항만 개설 프로젝트에 대해서는 투자 관리와 건설 관련 법률의 규정 외에도, 투자가 투자 준비 단계에서 베트남 교통부, 국방부, 경찰부에 의견 요청을 보내야 함. 해당 문서는 항만 개설의 필요성, 위치, 규모, 선원 교체 구역, 항만 입출항 통로 및 항만의 목적을 명확히 설명해야 함. 투자가 해당 문서를 받은 날로부터 최대 15일 이내에 각 기관은 그 기능에 따라 답변을 보내야 하며, 승인하지 않을 경우에는 이유를 명시해야 함
투자는 교통부, 국방부, 경찰부의 승인을 받은 후에 항만 건설 투자의 다음 단계를 진행해야 함
b) 항만 건설을 시작하기 전에, 투자는 베트남 교통부 소속 해운국에 항만 설계 기술 승인 결정서 사본을 보냄. 항만 건설 투자는 투자 관리와 건설 관련 법률의 규정을 준수해야 함. 해운국은 투자의 항만 건설이 승인된 계획에 부합하고 해당 지역의 해운 안전을 보장하도록 감독해야 함
2. 항만 개설 공표 :
a) 항만 건설이 완료되면, 투자는 해운국에 다음 서류를 제출해야 함 :
- 항만 개설 공표 신청서에는 항만 이름, 위치, 선원 교체 구역, 허용 선박 유형 및 선박의 허용 무게 한도가 포함되어야 함
- 투자기관의 항만 건설 승인 결정서 사본
- 항만 건설 완료 후 사용을 위해 최종 검수 보고서를 제출하며, 항만 공사의 완공 도면, 주요 면 도면 및 횡단면 도면을 첨부해야 함. 다만 해상 원유 저장 항만의 경우 완공 도면, 주요 면 도면 및 횡단면 도면을 첨부하지 않음
- 항 bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và các cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát mặt đáy vùng nước trước cầu cảng (riêng đối với cảng dầu thô ngoài khơi không cần nội dung này);
- Thông báo hàng hải về luồng ra, vào cảng và vùng nước trước cầu, cảng kèm theo bản đồ. Riêng với cảng dầu thô ngoài khơi, thông báo hàng hải về vùng an toàn khu vực cảng dầu thô ngoài khơi;
- Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đạt tiêu chuẩn môi trường của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản chứng nhận công trình cảng biển đủ điều kiện phòng chống cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản góp ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với dự án đầu tư xây dựng cảng biển.
b) Quyết định công bố mở cảng biển thực hiện như sau :
- Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ quy định tại điểm a của khoản này, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị cho phép công bố mở cảng biển. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định việc công bố mở cảng biển;
- Quyết định công bố mở cảng biển phải nêu rõ các nội dung chính : tên, vị trí, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch của cảng biển; loại tàu thuyền và giới hạn trọng tải của tàu biển được phép ra vào hoạt động. Riêng đối với cảng dầu thô ngoài khơi, nội dung Quyết định công bố mở cảng phải nêu thêm : giới hạn vùng an toàn khu vực cảng dầu thô ngoài khơi và các yêu cầu về bảo đảm an toàn hàng hải hoặc những hướng dẫn hàng hải khác đối với hoạt động của tàu thuyền.
조 7. Thủ tục mở cầu cảng, khu chuyển tải
1. Chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng cầu cảng, khu chuyển tải :
a) Khi chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam văn bản đề nghị việc đầu tư xây dựng cầu cảng hoặc khu chuyển tải có kèm theo bản vẽ bản đồ mặt bằng bố trí cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng và luồng ra, vào cảng hoặc bản đồ bố trí khu chuyển tải đó. Nội dung văn bản nêu rõ sự cần thiết, vị trí, quy mô và mục đích sử dụng của cầu cảng, khu chuyển tải. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản trả lời chủ đầu tư, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
b) Trước khi tiến hành xây dựng cầu cảng hoặc khu chuyển tải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam bản sao Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng cầu cảng hoặc khu chuyển tải của chủ đầu tư phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực.
2. Thủ tục đưa cầu cảng, khu chuyển tải vào sử dụng :
a) Sau khi hoàn thành việc xây dựng cầu cảng hoặc khu chuyển tải, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam các giấy tờ sau đây :
- Văn bản xin phép đưa cầu cảng hoặc khu chuyển tải vào sử dụng;
- Bản sao Quyết định đầu tư xây dựng mới hoặc hoán cải, nâng cấp cầu cảng hoặc khu chuyển tải của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Biên bản nghiệm thu cuối cùng để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chính và mặt cắt ngang công trình cầu cảng hoặc bản đồ khu chuyển tải;
- Thông báo hàng hải kèm theo bản đồ của luồng ra, vào cầu cảng, khu chuyển tải; Biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về kết quả khảo sát mặt đáy vùng nước trước cầu cảng, khu chuyển tải;
- Văn bản chứng nhận công trình cầu cảng, khu chuyển tải đạt tiêu chuẩn môi trường của cơ quan có thẩm quyền;
- Văn bản chứng nhận công trình cầu cảng, khu chuyển tải đủ điều kiện phòng chống cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Quyết định đưa cầu cảng, khu chuyển tải vào sử dụng :
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 2 của Điều này, Cục Hàng hải Việt Nam quyết định việc đưa cầu cảng hoặc khu vực chuyển tải vào sử dụng. Nội dung Quyết định phải nêu rõ : tên cầu cảng hoặc khu chuyển tải, loại tàu thuyền và giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào hoạt động.
조 8. Xây dựng các công trình khác trong vùng nước cảng biển
Đối với các công trình như cầu, đường hầm, bến phà, đường dây điện, ống cáp ngầm và các công trình tương tự khác không thuộc dự án xây dựng cầu cảng, khu chuyển tải trong vùng nước cảng biển quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này, chủ đầu tư của các công trình này phải thực hiện quy định dưới đây :
1. Chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng công trình :
a) Khi chuẩn bị đầu tư xây dựng, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam văn bản giải trình về công trình sẽ đầu tư xây dựng với nội dung : tên, vị trí, mục đích sử dụng, thời gian thi công, thông số kỹ thuật và các đặc điểm khác của công trình có liên quan đến hoạt động hàng hải tại khu vực đó. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của chủ đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.
b) Trước khi tiến hành xây dựng công trình, chủ đầu tư gửi Cục Hàng hải Việt Nam bản sao Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật công trình. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng công trình của chủ đầu tư nhằm bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực.
2. Đưa công trình vào sử dụng :
a) Trước khi đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải cung cấp cho Cảng vụ hàng hải và Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam tại khu vực những thông tin sau : tên, vị trí, đặc điểm, giới hạn vùng nước của công trình (nếu có), các thông số kỹ thuật có liên quan như : chiều rộng khoang thông thuyền, chiều cao tĩnh không, các dấu hiệu cảnh báo, thời gian thông thuyền và độ sâu công trình so với mực nước "0" hải đồ, thời gian bắt đầu hoặc kết thúc (nếu có) hoạt động của công trình và các yêu cầu cần hạn chế khác nhằm bảo vệ công trình và bảo đảm an toàn đối với hoạt động hàng hải tại khu vực liên quan;
b) 주체는 해당 조항 제a항에서 언급된 정보를 대중 매체를 통해 3회 연속으로 공표할 책임이 있다;
c) 베트남 해양 안전 보장은 해당 조항 제a항에서 언급된 정보를 해운 정보로 공표할 책임이 있다.
조 9. 항만 폐쇄 또는 임시적으로 선착장, 화물 처리 구역의 운영 중단
1. 안보와 국방을 보장하거나 경제-사회에 특별한 영향을 미치는 사유로 총리가 교통부 장관의 요청에 따라 관련 부처 및 지방 정부의 의견을 고려하여 항만 폐쇄를 결정한다.
2. 해상 안전을 보장하거나 환경 사고와 오염 방지를 위해 또는 화재 및 폭발을 예방하거나 기타 사유로 교통부 장관이 해운청장의 요청에 따라 항만의 임시 폐쇄를 결정한다.
3. 해상 안전을 보장하거나 기타 사유로 해운청장이 선착장, 화물 처리 구역의 임시 운영 중단을 결정한다. 이는 해운 항만 관리소 소장의 요청에 따른 것이다.
4. 제2항과 제3항에 따른 항만의 임시 폐쇄 기간 종료 후 교통부 장관 또는 해운청장은 관련 기관의 요청에 따라 항만, 선착장, 화물 처리 구역의 재개를 결정한다.
조항 10. 베트남 항만 명부
해운청은 베트남 항만 명부를 작성하고 관리하며, 항만, 선착장, 화물 처리 구역의 주체가 베트남 항만 명부에 등록된 후 항만, 선착장, 화물 처리 구역을 관리하고 활용하는 것을 감독한다.
장 III
해운 활동에 관한 규정
목 A: 외국 선박의 항만 도착 신청 절차
조 11. 외국 선박의 항만 도착 신청 절차
외국 선박은 제12조에서 정한 경우를 제외하고는 다음 절차를 따르며 항만 도착을 신청해야 한다.
1. 군함이 아닌 선박과 원자력 추진 선박에 대해:
a) 선박이 마지막으로 해안 근처에서 선원을 태우거나 내릴 예정인 시간보다 최소 24시간 전에 선주 또는 선주의 에이전트는 관련 항만 관리소에 "선박 항만 도착 허가 신청서"를 제출해야 한다. 신청서에는 다음과 같은 내용이 포함되어야 한다:
- 선박의 이름, 국적, 호호, 등록지 및 선주 이름;
- 선박의 길이, 너비, 높이 및 항만 도착 시 수심;
- 선박의 총 배기량, 총 무게 및 선박에 실린 화물의 종류와 양;
- 선원, 승객 및 선박에 동승한 다른 사람들의 수;
- 마지막 출항 항만의 이름과 선박이 해안 근처에서 선원을 태우거나 내릴 예정인 시간;
- 항만 도착 목적.
연구, 어업, 구조, 침몰 재산 회수, 선박 인도, 훈련, 문화, 체육, 해상 공사 건설, 해양 자원 조사 및 개발을 목적으로 외국 선박이 항만에 도착하려면 관련 당국의 허가나 승인을 받아야 한다.
- 베트남 내 선주 에이전트의 이름.
b) 해당 조항 제a항에서 정한 선박 항만 도착 허가 신청서를 받은 후 최대 2시간 이내에 관련 항만 관리소는 서면으로 선주에게 선박의 항만 도착 허가 여부를 통보해야 한다. 허가되지 않은 경우, 명확한 이유를 제공해야 한다.
2. 외국 군함의 경우, 1996년 10월 1일에 정부가 발행한 제55/CP호 정부령에 따라 외국 군함의 베트남 방문 활동에 대한 절차를 따르게 된다.
3. 외국 원자력 추진 선박의 경우, 총리는 교통부 장관의 요청을 바탕으로 허가 여부를 결정한다.
4. 정부의 공식 초청을 받은 외국 선박은 별도의 절차를 따르게 된다.
조 12. 항만 도착 신청 면제
외국 선박은 다음 사유로 항만 도착 신청을 면제받을 수 있다:
1. 베트남과 협정을 맺은 국가의 선박으로서 해당 협정이 각 당사국의 선박 항만 도착 허가 절차를 면제하도록 규정한 경우.
2. 외국 선박의 총 무게가 150 DWT 이하인 경우.
3. 선박이 베트남 항만을 마지막으로 떠난 날로부터 12개월 이내에 베트남 항만에 도착한 경우.
4. 다음 급한 사유로 인해:
a) 선원이나 승객의 구조를 요청하는 경우;
b) 태풍을 피하는 경우;
c) 해상에서 구조한 사람, 재산, 선박을 이전하는 경우;
d) 해상 사고나 사고의 결과를 처리하는 경우.
본 조항에서 언급된 상황에서는 선장은 즉시 항만 관리소 또는 가장 가까운 베트남 당국과 연락해야 하며, 자신의 행동이 실제로 필요하고 합리적인 것임을 증명해야 한다. 본 조항을 악용하는 모든 행위는 법에 따라 처벌된다.
장 B: 선박의 항만 입출항 절차
조 13. 항만에서 운항하는 선박에 대한 조건
1. 모든 종류의 선박은 크기와 국적, 목적에 관계없이 해양 안전, 환경 오염 방지 등 법률이 정한 조건을 충족해야만 범위 내의 해상 또는 베트남 해역에서 운항할 수 있다.
2. 모든 종류의 선박은 공식적으로 운영 허가를 받은 항만이나 선착장에서만 화물의 적재 및 하역, 승객의 탑승 및 하선 활동을 수행할 수 있다.
3. 외국 선박 중 총 배기량이 100GT 이상인 선박과 베트남 선박 중 총 배기량이 1000GT 이상인 선박은 선원 교대 구역에 도착하여 항만 관리청장의 명령이 있을 때까지 항만으로 진입할 수 없다. 해양 안전과 환경 오염 방지를 위한 실제 상황에 따라 항만 관리청장은 베트남 선박 중 총 배기량이 1000GT 미만인 선박과 외국 선박 중 총 배기량이 100GT 미만인 선박에 대해 선원 교대 구역에서 기다릴 것을 명령할 수 있다.
조 14. 항만에 도착하는 선박 통보
1. 선박이 예정된 선원 교대 구역에 도착하기 최소 8시간 전에는 선주 또는 선주의 대리인이 해당 항만 관리청에 선박 도착 통보를 해야하며, 이는 본 시행령 제11조 제1항 제a호에 규정된 내용을 포함한다. 다만, 본 시행령 제11조와 제12조에 따라 항만 진입이 허가된 선박의 경우, 선박 도착 통보는 선박 이름과 선박이 예정된 선원 교대 구역에 도착할 시간만 포함된다.
2. 원자력 추진 선박의 경우, 본 시행령 제11조 제3항에 따라 총 배기량 제한 없이 항만에 도착하기 최소 24시간 전에는 선주 또는 선주의 대리인이 해당 항만 관리청에 통보해야 한다.
3. 입항 선박의 경우, 본 조항 제1항에 따른 선박 도착 통보를 받은 항만 관리청은 관련 국가 전문 관리 기관에게 즉시 통보하여 협력을 요청해야 한다.
4. 항만 관리청장은 특정 상황을 고려하여 총 배기량이 200GT 미만인 일부 선박에 대해 본 조항 제1항에 따른 조건을 면제하거나 감면할 수 있으며, 이로 인해 해당 지역의 해양 안전에 영향을 미치지 않는다고 판단될 경우이다.
조 15. 항만에 도착하는 선박 확인 보고
1. 선박이 예정된 선원 교대 구역에 도착하기 최소 2시간 전에는 선주 또는 선주의 대리인이 항만 관리청에 선박 도착 시간을 정확히 확인 보고해야 한다. 선상에서 질병, 사망, 구조된 사람, 불법 이주자가 있는 경우에는 마지막 확인 보고에서 그들의 이름, 나이, 국적, 질병 상태, 사망 원인, 기타 요구 사항을 명시해야 한다.
2. 입항 선박의 경우, 선주 또는 선주의 대리인으로부터 확인 보고를 받은 항만 관리청은 즉시 다른 국가 전문 관리 기관에게 통보하여 협력을 요청해야 한다.
조 제16조. 조선 해운 항만청장은 선박을 항만에 입항시키는 것에 관한 사항을 지정한다.
1. 조선 해운 항만청장은 선박이 선원 교대 장소에 도착한 후 2시간 이내에 선박의 정박 위치를 지정해야 한다. 선박이 입국하는 경우, 항만청은 선박을 항만으로 이동시키는 결정을 내린 직후 해당 선박의 정박 시간과 위치를 다른 관리 기관에 통보해야 한다.
2. 조선 해운 항만청장은 선박의 종류, 크기, 화물 종류, 부두와 항만의 운영 계획을 고려하여 선박의 화물 적재 및 하역, 승객 탑승 및 하차를 위한 정박 위치를 지정한다. 항만청장 외에는 지정된 정박 위치를 변경할 수 없다.
조 17. 선박의 입항 절차 및 기간, 필요한 서류
1. 국내 운항 선박 :
a) 절차 수행 장소 : 항만청 본사 또는 대표 사무소;
b) 선주의 절차 수행 기간 : 선박이 부두에 정박한 후 최대 2시간, 또는 항만 내 다른 위치에 정박한 후 최대 4시간;
c) 항만청의 절차 수행 기간 :
- 선박의 경우, 선주가 다음 서류를 제출한 후 1시간 이내에 처리해야 한다 :
+ 제출해야 하는 서류 (원본) :
* 일반 신고서 1부 (부록 1);
* 선원 명단 1부 (부록 2);
* 승객 명단 (있을 경우 - 부록 3);
* 마지막 항만 출항 허가증.
+ 제출해야 하는 서류 (원본) :
* 선박 등록 증명서;
* 선박 안전 기술 검사 증명서;
* 선원 명부 또는 해당 선원 명부;
* 선원 자격 증명서.
+ 다른 종류의 선박에 대해서는 관련 법률 규정에 따라 서류를 제출하고 제시해야 한다.
d) 국내 운항 선박의 항만 입항 절차는 항만청이 수행한다.
2. 국내외 입국 선박 :
a) 절차 수행 장소 : 항만청 본사 또는 대표 사무소, 단, 아래 b항에서 규정한 경우를 제외한다.
b) 선박에서 절차 수행 :
- 여객선;
- 선주가 제출한 검역 신고서의 진실성을 의심하거나 선박이 마지막 출항 항만에서 질병 발생 지역을 떠난 경우, 관련 국가 전문 관리 기관은 검역 구역에서 절차를 수행한다.
이러한 두 경우 모두, 해당 관리 기관은 항만청과 선주에게 즉시 통보해야 한다.
c) 선주 또는 선주의 에이전트의 절차 수행 기간 : 선박이 항만청장이 지정한 위치에 안전하게 정박한 후 최대 2시간;
d) 국가 전문 관리 기관의 절차 수행 기간 : 선주 또는 선주의 에이전트가 다음 서류를 제출한 후 1시간 이내에 처리해야 한다 :
- 제출해야 하는 서류 (원본) :
+ 일반 신고서 3부 (부록 1) 항만청, 국경 경비대, 세관에 제출;
+ 선원 명단 3부 (부록 2) 항만청, 국경 경비대, 세관에 제출;
+ 승객 명단 1부 (있을 경우 - 부록 3) 국경 경비대에 제출;
+ 화물 신고서 1부 (부록 4) 세관에 제출;
+ 선박 보유 물품 신고서 1부 (부록 5) 세관에 제출;
+ 선원 짐 신고서 1부 (부록 6) 세관에 제출;
+ 의료 검역 신고서 1부 (부록 7) 국제 의료 검역 기관에 제출;
+ 식물 검역 신고서 1부 (있을 경우 - 부록 8) 식물 검역 기관에 제출;
+ 동물 검역 신고서 1부 (있을 경우 - 부록 9) 동물 검역 기관에 제출;
+ 마지막 항만 출항 허가증 (원본) 항만청에 제출.
- 제출해야 하는 서류 (원본) :
+ 선박 등록 증명서;
+ 선박 안전 기술 검사 증명서;
+ 선원 자격 증명서;
+ 선원 명부 (국내 선박에 한함);
+ 선원 여권 또는 선원 명부;
+ 선원 국제 예방 접종 증명서;
+ 선박에 실린 화물 관련 서류;
+ 의료 검역 증명서;
+ 식물 검역 증명서 (있을 경우);
+ 동물 검역 증명서 또는 동물 제품 검역 증명서 (화물이 동물 제품인 경우) 수출국에서 발급;
+ 선주 책임 보험 증명서, 만약 선박이 원유나 원유 제품 또는 기타 위험 물품을 운송하는 경우;
+ 승객의 여권, 국제 예방 접종 증명서 (있을 경우, 관련 국가 전문 관리 기관이 요구할 때).
특히, 200 DWT 이하의 베트남과 국경을 접하는 국가의 선박은 베트남 국경 항만에 도착할 때 이 항의 규정에 따른 서류 제출을 면제받거나 감면받을 수 있다. (교통부 장관의 규정에 따름)
e) 국가 전문 관리 기관은 이 항 d조에서 규정된 관련 서류만 요청할 수 있으며, 절차가 완료되면 항만청에 즉시 통보해야 한다. 아직 완료되지 않은 경우에는 이유와 해결 방법을 명확히 통보해야 한다.
3. 한 항만에서 입항 절차를 마친 선박이 다른 항만으로 이동하는 경우, 이 항 2조의 규정에 따라 다시 입항 절차를 진행하지 않아도 된다. 도착 항만의 항만청은 이전 항만의 항만청이 발급한 항만 출항 허가증과 선주 또는 선주의 에이전트가 제출한 일반 신고서를 근거로 선박의 항만 활동을 허가한다. 다른 국가 전문 관리 기관은 이전 항만의 해당 기관이 제공한 항만 이동 문서(있을 경우)를 근거로 법령에 따라 관리 업무를 수행한다.
4. 해외의 선박이 베트남 사회주의 공화국 정부의 초청으로 베트남을 방문하기 위해 군함 및 기타 선박이 항만에 입항하는 절차는 별도로 규정된 바에 따름.
조 18. 선박의 항만 출항 신고
1. 선박이 항만을 출항하기 최소 02시간 전까지 선주 또는 선주의 대리인은 항만관리청에 선박의 이름과 예상 출항 시간을 신고해야 함.
2. 선박이 출항할 경우, 선주의 또는 선주의 대리인이 신고한 내용을 받은 항만관리청은 즉시 관련 국가 전문 관리 기관에게 통보하여 선박의 출항 절차를 진행하도록 함.
조 19. 선박의 항만 출항 절차 시기와 서류
1. 국내 운항 선박 :
a) 절차 수행 장소 : 항만청 본사 또는 대표 사무소;
b) 선주의 절차 시기 : 선박이 항만을 출항하기 최소 02시간 전까지;
c) 항만관리청의 절차 시기 : 선주가 아래에서 정해진 합법적인 서류를 제출하고 제시한 후 최소 01시간 이내;
- 제출해야 하는 서류(원본) : 일반 신고서 01부.
- 제시해야 하는 서류(원본) :
+ 선박의 인증서와 선원의 자격 증명서(도착 시와 변경된 경우);
+ 법령에 따라 납부한 세금, 수수료, 벌금 또는 채무 결제를 확인하는 서류;
2. 선박의 출항 :
a) 절차 수행 장소 : 항만청 본사 또는 대표 사무소;
특히 여객선의 경우, 절차 장소는 선박 내에서도 가능하나 국가 전문 관리 기관의 요구에 따라 수행하며 책임을 지게 됨.
b) 선주의 또는 선주의 대리인의 절차 시기 : 선박이 항만을 출항하기 최소 02시간 전까지. 특히 여객선과 정기선의 경우, 선박이 출항 준비 단계에 도달하기 직전까지;
c) 국가 전문 관리 기관의 절차 시기 : 선주 또는 선주의 대리인이 아래에서 정해진 합법적인 서류를 제출하고 제시한 후 최소 01시간 이내;
- 제출해야 하는 서류 (원본) :
+ 일반 신고서 03부, 항만관리청, 국경 경비대, 세관에 제출;
+ 선원 명부 03부(도착 시와 변경된 경우), 항만관리청, 국경 경비대, 세관에 제출;
+ 승객 명부 01부(도착 시와 변경된 경우), 국경 경비대에 제출;
+ 선박 보관 신고서 01부, 세관에 제출;
+ 화물 신고서 01부(있을 경우), 세관에 제출;
+ 승객 짐 신고서 01부(있을 경우), 세관에 제출; 특히 외국 여객선의 승객 짐은 같은 항구에서 출항하는 경우 세관 신고 절차가 적용되지 않음;
+ 국가 전문 관리 기관이 선박, 선원, 승객에게 발급한 서류(수거);
- 제출해야 하는 서류 (원본) :
+ 선박의 인증서(도착 시와 변경된 경우);
+ 선원의 자격 증명서(도착 시와 변경된 경우);
+ 선원 여권, 승객 여권;
+ 선원, 승객의 국제 예방 접종 증명서(도착 시와 변경된 경우);
+ 의료 검역 증명서(있을 경우);
+ 동물 검역 증명서 또는 동물 제품 검역 증명서(있을 경우);
+ 선박에 실린 화물 관련 서류;
+ 법령에 따라 납부한 세금, 수수료, 벌금 또는 채무 결제를 확인하는 서류;
조 20. 원유 항만 외해 입출항 절차 장소, 시기 및 서류
1. 장소, 시기, 서류는 본 시행령의 조 17 및 조 19에 따른다.
2. 본 조 1항에서 정한 서류 제출 및 제시는 다음과 같이 이루어짐 :
a) 입항 시, 선주 또는 선주의 대리인은 항만관리청에 다음 서류를 팩스로 보내야 함 :
- 일반 신고서 01부;
- 선원 명부 01부;
- 선주가 유류 오염에 대한 민사 책임을 보험으로 보장하는 증명서 01부.
b) 항만관리청이 a항에서 정한 서류를 모두 받으면 선주 대리인을 통해 선박 출항 허가증을 발급한다. 대리인은 허가증을 받았음을 확인하는 서면을 작성해야 함.
c) 항만으로 돌아온 후 최소 24시간 이내에 선주 대리인은 모든 서류를 제출해야 하며, 서류는 원본이며 선장의 서명과 선박의 도장을 갖춘 사본이어야 한다. 또한 선장의 서명과 선박의 도장을 갖춘 출항 허가증 사본도 제출해야 함.
3. 본 조의 규정은 외국 선박이 베트남 해양 영토에서 탐사, 조사, 석유 개발, 석유 서비스 및 해양 공사 수행을 목적으로 외해에서 입출항 절차를 진행할 때에도 적용됨.
조 21. 조선 및 해운용 선박의 항만 출항 조건
1. 조선 및 해운용 선박은 제19조의 규정에 따라 필요한 절차를 완료하고 항만청장으로부터 항만출항 허가증을 발급받은 후에만 항만을 떠날 수 있다.
2. 항만청장은 다음 각 호의 사유가 없는 한 조선 및 해운용 선박이 안전한 항해 조건을 갖추고 법령에서 정하는 모든 절차를 완료하였을 때에만 항만출항 허가증을 발급할 수 있다.
a) 선박이 선체, 선내 장비, 정원, 선원의 전문성, 식량, 연료 등 항해에 필요한 안전 조건을 충족하지 못한 경우
b) 실제 수심이 허용된 마진 위로 높거나 자유롭게 떠 있는 상태에서 선박이 8도 이상 기울어져 있거나 선체가 실제로 물에 잠기지 않은 경우
c) 선박이 화물, 곡물, 초과 크기 및 무게의 화물, 위험물질, 보트 덮개 위에 적재된 화물을 운송하면서 필요한 방호 조치를 취하지 않은 경우
d) 선박이 항만청, 해상 안전 감독기관 또는 선박 검사 기관의 요구에 따라 항해 안전 조건을 개선하거나 보완하지 않은 경우
đ) 선박, 선원, 화물, 해양 환경에 대한 다른 위험이 발견된 경우
e) 법령에 따라 법원이나 관련 권한 기관으로부터 선박 또는 선박 내 화물에 대한 압류 명령을 받은 경우
제22조. 외국 선박의 통과
1. 허가 신청, 통보, 확인 절차
a) 허가 신청 절차
- 베트남 동따우 지역 또는 베트남과 캄보디아 사이의 메콩강 국경 지역에서 통과를 시작한 시점으로부터 최소 12시간 이내에 선주 또는 선주의 대리인은 동따우 항만청 또는 동타우 항만청에게 제11조 제1항 제a호에 따른 통과 허가 신청서를 제출해야 하며, 통과 목적을 명확히 기재해야 한다.
- 해당 허가 신청서를 받은 항만청은 최대 2시간 이내에 선주 또는 선주의 대리인에게 서면으로 통과 허가 여부를 통보해야 하며, 허가되지 않은 경우에는 그 이유를 명확히 기재해야 한다.
b) 통보, 확인 절차는 본 법령 제14조, 제15조 및 제18조의 규정에 따라 이루어진다.
2. 절차 수행 시 장소, 기간 및 문서
a) 절차 수행 장소와 기간은 본 법령 제17조 및 제19조의 규정에 따라 이루어진다.
b) 통과를 시작하기 최소 2시간 전까지 선주 또는 선주의 대리인은 동따우 항만청 또는 동타우 항만청에 다음의 문서를 제출하고 제시해야 한다.
+ 일반 신고서 1부
- 제출해야 하는 서류 (원본) :
+ 선원 명단 1부
+ 승객 명단(있을 경우) 1부
+ 화물 신고서(있을 경우) 1부
+ 선박 안전 기술 인증서(법령에 따라)
- 제출해야 하는 서류 (원본) :
+ 선박 등록 증명서;
+ 선원 전문성 인증서
+ 승객 여권(있을 경우)
+ 선원 여권 또는 선원 명부;
+ 선주 책임 보험 증명서, 만약 선박이 원유나 원유 제품 또는 기타 위험 물품을 운송하는 경우;
3. 본 조항에서 정한 메콩강 통과 허가 결정은 동따우 항만청 또는 동타우 항만청이 아래의 규정에 따라 이루어진다.
a) 동따우 항만 지역에서 통과를 위해 도착한 선박은 동따우 항만청이 절차를 처리하고 현재 적용되는 요금을 징수한다. 허가 통보 직후, 동따우 항만청은 국경 관리 기관, 세관 및 관련 전문 기관과 동타우 항만청, 미투 항만청에 통보하여 선박의 통과 활동을 관리하도록 협력한다.
b) 캄보디아와의 국경 메콩강 지역에서 통과를 위해 도착한 선박은 동타우 항만청이 절차를 처리하고 현재 적용되는 요금을 징수한다. 허가 통보 직후, 동타우 항만청은 국경 관리 기관, 세관에 통보하여 선박의 통과 활동을 관리하도록 협력한다.
시간적 제한 없이 절차 수행
조 23. 항만 내에서 선박의 입항 및 출항 절차를 처리하는 국가 전문 기관은 일년 365일, 하루 24시간 운영한다.
선박의 이동 명령 수행
조 24. 1. 선주는 본 법령에 따른 모든 요구사항을 준수하여 항만청이 선박의 입항 또는 출항 절차를 신속하게 처리할 수 있도록 책임을 진다.
2. 항만청장만이 항만 내에서 선박의 위치 지정 및 이동 명령을 내릴 수 있는 권한이 있다.
3. 항만청장이 항만 내에서 선박에 대해 내린 모든 명령은 즉시, 정확하고 완전하게 실행되어야 한다. 명령을 받은 선장이 즉시 실행할 수 없다고 판단되면 항만청에 이를 보고하여 결정을 내려야 한다.
절차 수행 전후의 상황 처리
조 25. 1. 항만 출항 허가증을 받은 후에도 선박이 항만에 24시간 이상 머무르는 경우, 선박은 다시 출항 절차를 진행해야 한다.
2. 선주 또는 선주의 대리인이 자신의 잘못으로 인해 선박의 입항 또는 출항이 지연될 경우, 그 책임은 선주 또는 선주의 대리인이 부담한다.
3. 선박이 항만에 최대 12시간 동안 임시로 머무를 경우 선장은 관련 항만청에 보고해야 한다. 항만청은 관련 국가 전문 기관과 협력하여 선박의 입항 및 출항 절차를 동시에 처리하도록 배치해야 한다.
4. 선박이 항만 입항 절차를 완료하기 전이나 출항 절차를 완료한 후에는 선박 내에서 선원이 호라이어나 절차를 수행 중인 공무원 외의 사람과 거래하는 것을 엄격히 금지한다.
4. 조 선상에 있는 사람은 선舶이 항만에 입항하기 전이나 출항 절차를 마친 후에는 선舶 안에서 해적기수와 선舶 절차를 처리하는 공무원 외의 누구와도 거래하여서는 아니 된다.
장 C: 선내유도 제도
조 26. 강제 선내 인도 제도
1. 외국 선박과 총 배기량이 2,000 GT 이상인 베트남 해상선박은 항만에 입항하거나 출항하며, 항만 수역 내 또는 베트남에서 요구되는 다른 선내유도 수역 내에서 운항할 때 반드시 베트남 선내유도원을 고용하고 선내유도비를 지불해야 한다. 다만, 총 배기량이 2,000 GT 미만인 베트남 선박의 선장은 선내유도원을 고용할 수 있다.
2. 해운항만청장은 실제 상황에 따라 해양항만규칙에서 외국 선박의 총 배기량이 100 GT 미만인 경우 항만에 입항하거나 출항할 때 선내유도를 면제할 수 있으나, 해상 안전과 환경 오염 방지를 책임져야 한다.
3. 베트남 국민으로서 해당 선박 종류와 해상 선내유도 수역에 적합한 베트남 선내유도원 자격증을 소지한 선장은 선내유도원 없이 선내유도를 할 수 있으나, 관련 항만청에 사전 통보해야 한다.
조 27. 선내유도원 요청 시기
1. 해상 사고 예방을 위한 긴급한 선내유도 요청을 제외하고는 선내유도 요청은 선내유도원이 선박에 탑승하기 전 최소 6시간 전에 항만청과 선내유도 조직에 통보해야 한다.
2. 선내유도 요청 후 선내유도 시간 변경 또는 취소를 원하는 경우, 선내유도원이 선박에 탑승하기 전 최소 3시간 전에 항만청과 선내유도 조직에 통보해야 한다.
3. 선내유도원은 사전 합의된 장소에서 선내유도원이 선박에 탑승하기로 한 시간부터 4시간 이내까지 기다려야 하며, 그 시간을 초과하면 선내유도 요청이 취소된 것으로 간주되며 선주가 선내유도원 대기 비용을 부담한다.
4. 선내유도 요청을 받은 후 최대 1시간 이내에 선내유도 조직은 항만청, 선주 또는 선주의 에이전트에게 선내유도원이 선박에 탑승할 예정인 장소와 시간을 확인해야 한다. 선내유도원이 예정된 시간과 장소보다 늦게 선박에 탑승하여 선박이 대기하거나 다른 장소로 이동하도록 강요하는 경우, 해당 선내유도 조직은 선박의 대기 비용을 부담해야 한다.
장 D: 항만 수역 내 선박 활동
제28조. 선박 활동 요구사항
1. 항만 수역 내 모든 선박 활동, 포함 통과만 하는 경우에도 항만청의 관리 감독을 받아야 한다.
2. 항만청장의 명령 없이는 항만 수역 내에서 선박의 위치 변경, 정박, 이동 또는 유사 활동을 수행할 수 없다.
3. 베트남 항만 수역 내에서 활동하는 모든 선박은 해상 충돌 방지 규칙을 준수해야 한다.
4. 항만 수역 내에서 활동하는 선박의 선장은 다음 규정을 준수해야 한다.
a) 항만청장의 선박 조종 명령을 신속하게, 정확하게, 완전히 준수하고 항상 항만청과 VHF 통신 채널을 통해 연락을 유지해야 한다.
b) 해상 활동 제한 지역에서는 통과 속도, 경고 표지, 경계 체제 등 제한 지역의 모든 규정을 준수해야 한다. 해저 작업, 수로 정비, 표식 설치, 구조 작업, 어업 활동 또는 다른 선박이 정박 중인 지역을 통과할 때는 안전한 속도로 주행해야 한다.
c) 규정된 시간 외에는 좁은 수로, 제한 지역 또는 선박 높이가 허용 높이보다 높은 고압 전력선 아래를 통과할 수 없다.
d) 정박 장치 및 유사 장치는 선장의 명령을 즉시 실행할 수 있도록 항상 준비되어 있어야 한다.
e) 수로, 운하에서 선박의 추진력을 줄이고 사고를 피하기 위해 긴급한 상황에서만 정박 장치를 물 밑에서 당겨서 사용할 수 있다.
f) 길이가 80m 이상인 선박은 정박, 출항, 정박 부표 또는 정박 위치 변경을 위해 지원 선박을 사용해야 한다. 해운항만청장은 해당 지역의 해상 안전 상황에 따라 지원 선박의 수와 출력을 구체적으로 규정한다. 길이가 80m 미만인 선박의 선장은 필요하다고 판단되면 지원 선박을 요청할 수 있다.
5. 해저 정비, 해상 표식 설치, 모래 채취, 조사, 측량, 해상 크레인 및 기타 공사 설비를 운용하는 선박의 선장이나 지휘관은 항만 수역 내에서 활동하기 전 해당 지역 항만청의 허가를 받아야 하며, 활동 중에는 필요한 경고 표지와 항만청의 모든 지시를 준수해야 한다.
조 제29조. 선박 정박 요구사항
1. 선박은 해운항만청장이 지정한 위치에서만 정박할 수 있으며, 위치 변경은 불가능하다.
2. 선박이 객관적인 이유로 정박 위치를 변경하거나 표류할 경우, 즉시 적절한 조치를 취하고 항만청에 보고해야 한다.
3. 정박 시 선장은 주변 지형, 바닥 구조, 흐름, 인근 선박 밀도 등을 고려하여 항상 안전을 유지할 수 있는 선박 경로를 계획해야 한다.
4. 선박이 지정된 위치에서 안전하게 정박한 후에는 언제든지 작동할 수 있도록 주 엔진을 준비 상태로 유지해야 한다. 밤이나 시야가 제한될 때에는 선체 상부와 옆면에 조명을 설치해야 하며, 낮과 날씨 조건에 따라 적절한 경고 표지 또는 소리를 유지해야 한다.
5. 비 자체 운항이 불가능한 선박과 원시적인 선박은 별도로 정해진 구역에만 정박할 수 있으며 항상 사람을 배치하여 필요할 때 즉시 조종할 수 있도록 해야 한다.
조 30. 항만 기업의 책임
해상 항만 관리소에서 선박의 항만 진입 계획을 통보한 후 관련 항만 기업은 현행 규정 및 아래의 요구 사항을 충족시키기 위해 필요한 모든 조건을 준비하여 선박의 안전한 선착 또는 승객의 탑승 및 하차 또는 다른 서비스를 보장해야 한다.
1. 선착용 뗏목을 설치하고 다른 어떤 장애물도 없도록 해야 한다. 선착 예정 구간의 길이는 선박의 최대 길이보다 적어도 20미터 더 길어야 한다.
2. 항만 뗏목은 밤에도 충분한 조명이 되어야 하며 뗏목 위에는 선박의 정박이나 선원 및 승객의 일반 활동을 방해하거나 위험하게 만드는 어떠한 물체도 없어야 한다.
3. 선박 정박 및 해제를 위한 숙련된 근로자를 배치해야 한다. 바닥 고정대는 선박 정박 및 해제를 신속하고 안전하게 수행할 수 있도록 미리 준비되어 있어야 한다. 정박 및 해제 위치에는 적절한 경고 표시(낮에는 빨간 깃발, 밤에는 빨간 불빛)가 유지되어야 한다.
4. 항만 뗏목의 준비는 선박의 예정 정박 시간보다 적어도 1시간 전에 완료되어야 하며, 해상에서 항만으로 들어오는 선박은 30분 전에 완료되어야 한다.
조 31. 정박 지정
1. 선박의 정박 위치나 이동은 항만 기업이 배치하지만 해상 항만 관리소의 승인을 받아야 한다.
2. 해상 항만 관리소는 관련 선장들의 합의하에 선박 간 접안을 허용할 수 있으나 다음의 원칙을 준수해야 한다.
a) 총 배기량이 1000GT 이상인 선박은 접안할 수 있다. 다른 종류의 선박은 세 개의 선박 사이에 접안할 수 있지만 항만 입출구와 항만 앞의 수역 활동을 방해해서는 안 된다. 해상 항만 관리소 소장은 해상 안전 조건을 고려하여 이러한 규정을 변경할 수 있다.
b) 크기가 큰 선박은 작은 선박의 외측에서 접안할 수 없다.
c) 접안하는 선박들 사이에는 충격 흡수 장치, 계단, 정박 줄을 적절히 설치해야 한다.
d) 어떤 경우에도 물 공급선, 연료 공급선, 식품 공급선, 선내 인도선, 소방선 또는 유사한 서비스 선박이 아닌 선박은 여객선과 접안할 수 없다.
3. 선장은 접안 시 적절한 줄을 사용해야 하며, 항만 구조물의 보조골조나 다른 구조물에 선박을 정박하는 줄을 묶어서는 안 된다.
조 제32조. 항만 내 선박 운영 시 직원 배치
1. 항만 내 선박 운영 중 선장은 선원들을 배치하여 선박의 부유, 정박 줄의 파손 또는 과도한 긴장 또는 느슨함을 처리할 수 있도록 해야 하며, 구조 및 소화 장비, 응급 처치 장비를 항상 작동 가능한 상태로 유지해야 한다.
2. 선박은 항만 뗏목에 정박할 때는 선원의 2/3를, 다른 항만 수역 위치에 정박할 때는 선원의 1/3을 항상 유지해야 하며, 선박 조작 또는 긴급 상황 처리를 위한 적절한 직위를 갖추어야 한다.
3. 해상 항만 관리소 소장은 선장에게 항만 지역의 지리적, 수문학적 조건, 폭풍 등의 변화와 필요한 예방 조치를 구체적으로 통보해야 한다.
4. 폭풍이 발생하면 모든 선박은 해상 항만 관리소 소장이 지정한 폭풍 피난 구역으로 신속히 이동해야 한다.
장 E: 해상 사고 구조 및 처리
제33조. 구조 의무
1. 항만 내에서 발생한 인명 구조와 선박 구조는 모든 조직, 개인, 선박 및 기타 장비가 항만 내에서 활동 중일 때 필수적인 의무이다.
2. 사고 또는 사고 위험이 발견되면 발견자는 즉시 구조 신호를 발신하고 적절한 조치를 취하여 인명과 재산을 구조하고 손실을 최소화해야 한다.
3. 항만청장은 항만 내에 있는 모든 인력과 장비, 선박 및 기타 장비를 활용하여 구조 활동을 수행할 수 있는 권한이 있으며, 관련 조직과 개인은 항만청장의 명령을 따르고 구조 활동에 참여해야 한다.
4. 선박 구조 장비를 다른 목적으로 사용하려면 항만청장의 승인이 필요하다.
조 34. 해상 사고 보고 의무
선장은 자신의 선박이나 다른 해상 사고 및 항만 내 물류 시스템의 손상이나 오류를 발견하면 항만청장에게 보고해야 한다.
조 35. 선박 간 구조 의무
1. 사고가 발생하면 관련 선박의 선장들은 즉시 인명 구조 활동을 시작하고 필요한 조치를 취하여 생명을 위협받는 사람들을 구조해야 한다.
2. 피해가 작은 선박은 피해가 큰 선박을 구조해야 하며, 사고 원인과 무관하게 그렇다.
조 36. 항만 내 침몰 재산 처리 의무
1. 침몰 사고 직후 항만청장은 항만 안전을 담당하는 기관에 위치 확인, 경고 표시 설치 및 해양 통보를 지시해야 한다.
2. 항만 내에서 침몰된 선박이나 기타 재산은 그 재산이 항만 운송 활동을 방해하거나 환경을 오염시키는 경우 소유자가 즉시 침몰된 재산을 회수해야 한다.
3. 선박 소유자나 기타 재산 소유자가 정해진 기간 내에 침몰된 재산을 회수하지 않으면 항만청장은 해당 재산을 회수하고 이동해야 한다.
4. 침몰된 재산의 회수 비용, 조사 비용, 해양 표시 설치 비용 및 피해 복구 비용 외에도 법에 따라 처벌을 받게 된다.
장 G: 항만 및 해역 안전, 질서, 청결 유지
조 37. 선박에 대한 국기 게양
1. 항만 내에서 선박의 국기 게양은 다음과 같이 규정된다:
외국 선박은 일출부터 일몰까지 항 상단 가장 높은 곳에 베트남 사회주의 공화국 국기를 게양해야 한다.
베트남 선박은 선두 부분의 상단에 베트남 사회주의 공화국 국기를 게양해야 한다.
2. 베트남 사회주의 공화국 국경일이나 국가 원수가 항만을 방문할 때 항만청의 요청에 따라 항만 내 모든 선박은 휴식 중인 선박도 국기 게양을 해야 한다.
3. 외국 선박은 본국의 행사에 국기 게양, 애도 국기 게양, 사이렌 울림을 원할 경우 항만청에 미리 신고해야 한다.
4. 항만청장은 항만 내에서 활동하는 일부 원시 선박에 대해 국기 게양 의무를 면제할 수 있다.
5. 베트남 사회주의 공화국 정부의 공식 초청으로 베트남을 방문하는 외국 군함의 국기 게양은 베트남 법률에 따라 이루어진다.
조 38. 선박 계단과 선박 고정 줄에 대한 요구사항
1. 선박 계단은 선박의 수심에 따라 일일 시간대별로 조정되어 안전하게 사용될 수 있도록 조명되고 있어야 하며, 계단 끝에는 항상 직원이 상주하고 계단 아래에는 보호망이 있어야 한다. 계단은 손잡이가 있어야 하고 현재 규정에 따라 구조용 부표가 장착되어야 한다.
2. 선박 고정 줄에는 늘 효과적인 쥐 막이 설치되어 있어야 한다.
조 39. 선박 내 안전, 질서, 청결 유지
1. 모든 종류의 선박은 등록된 이름 또는 번호를 명확히 표시해야 한다.
2. 선장은 베트남 법률에 따른 선박 내 안전, 질서, 청결을 유지해야 한다.
3. 선박이 항만 내에서 정박 중일 때 선박 정원 내 선원과 선박을 따라가는 승객 외에는 관할 기관이나 조직의 소개를 받은 사람만 선박에 올라갈 수 있으며, 외국 선박의 경우 국경 경비대 항만 출입국 관리소의 선박 하선 허가증이 필요하다.
4. 선장은 항만 내에서 선박이 정박 중일 때 제3항에 명시된 규정을 위반한 사람이 선박에 오르는 것을 방지해야 한다.
5. 항만 내에서 선박이 정박 중일 때 다음 행위는 금지된다:
a) 구조 신호 또는 항만청장의 명령에 따른 선박 인사 신호를 제외하고 사이렌이나 전화기를 이용한 통신;
b) 연료 배관 청소 또는 검은 연기 배출;
c) 화물창 청소 또는 덱 표면 청소로 인한 환경 오염;
d) 오염 물질, 오물, 폐기물, 기름 또는 기름 혼합물, 독성 물질 배출;
đ) 선박에서 물이나 선착장으로 폐기물 또는 기타 물건 버리기;
e) 선착장 표면에 장비나 재산을 임의로 방치하기;
g) 환경 오염을 유발하는 선박 도장 작업;
h) 항만청의 허가 없이 기계 점검, 사이렌 테스트 실시;
i) 구조 및 소화 장비를 다른 목적에 사용하기;
k) 항만 내에서 수영하거나 소란 피우기.
조 40. 폐기물 배출 및 선박 배수 규제
1. 항 tàu và thuyền khi hoạt động trong cảng phải thực hiện chế độ thải rác, xả nước thải và nước cân tàu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cảng vụ hàng hải.
2. Doanh nghiệp cảng hoặc tổ chức, đơn vị kinh doanh dịch vụ vệ sinh tàu thuyền tại cảng phải bố trí phương tiện để tiếp nhận rác thải, nước thải từ tàu thuyền và được thu phí dịch vụ theo quy định.
조 41. 체육 및 군사 연습 활동
체육 대회, 군사 연습 및 유사 활동은 해양 항구 수역에서 법령에 따라 실시되며, 항해 총괄 사령관의 허가를 받아야 한다.
조 42인원과 화물 운송 및 항구 수역 내 어업 활동
1. 조건 미충족 또는 법령을 준수하지 않는 선박은 항구 수역 내에서 인원과 화물을 운송할 수 없다.
2. 항구 수역 내에서 선박의 바닥 표지 설치, 어로 및 수산물 양식은 관련 법령에 따라 이루어져야 하며, 항해 총괄 사령관의 허가를 받아야 한다.
조 43. 선장의 책임 - 화물 처리, 선박 수리 및 청소 시
1. 화물 처리, 선박 수리 및 청소를 시작하기 전에 선장은 안전한 해상 운항, 노동 보호 조치를 준비하고 관련 법령을 엄격히 준수해야 한다.
2. 선장은 화물창을 닫거나 사람을 내려보내기 전에 안전을 확인하고 확실하게 위험 상황이 발생하지 않도록 해야 한다.
3. 화물 처리 중 안전 문제가 발견되면 선장이나 화물 처리 담당자는 작업을 즉시 중단하여 처리해야 한다.
4. 선박에서 산재 사고가 발생하면 선장은 즉시 구조 활동을 조직하고 추가 피해를 최소화하는 조치를 취하며 항해 총괄 사령관에게 신고해야 한다.
조 44. 항구 땅 지역의 질서와 안전 유지
1. 항만 기업의 대표는 항만 보안 부대의 운영과 관리를 법령 및 해당 항만의 실제 상황에 맞게 수행해야 한다.
2. 국경 경비, 세관 등 항만 내 국가 관리 기관은 항만 기업과 협의 후 자신의 임무를 위해 항만 출입구를 사용할 수 있다.
3. 항만 땅 지역에서 활동을 허가받은 모든 사람은 관련 법령을 준수해야 한다.
장: 화재, 폭발 예방 및 환경 오염 방지
조 45. 항만 기업과 선박의 화재, 폭발 예방 책임
1. 항만 및 해상 구역에서 운항하는 선박의 선장은 화재, 폭발 예방 규정을 준수하고 감독해야 한다.
2. 항만과 선박의 화재, 폭발 예방 장비는 항상 작동 가능한 상태로 유지되어야 하며 정해진 위치에 배치되어야 한다.
3. 화재, 폭발 위험이 있는 모든 장소와 항만 및 선박의 다른 지역에는 법령에 따른 경고 표지가 있어야 한다.
4. 화재, 폭발 위험이 있는 선박과 항만에서 근무하는 모든 사람은 화재, 폭발 예방 교육을 받고 숙련된 기술을 갖추어야 한다.
5. 연료 수급 시 다음 사항을 준수해야 한다:
a) 화재 진압 및 폭발 예방 장비를 준비한다.
b) 연료 공급선이 있는 측의 갑판 문을 모두 닫는다.
c) 연료 수급 안전 기술 절차와 규칙을 준수한다.
d) 갑판과 연료 수급 장소에 직원을 배치한다.
6. 항만과 선박의 화재, 폭발 예방 장비는 다른 목적으로 사용될 수 없다.
7. 항만 총괄 사령관의 허가 없이는 갑판, 화물창, 기관실에서 불꽃을 발생시키는 작업을 할 수 없다.
8. 연료 수급 시 다음 행위를 금지한다:
a) 다른 선박이 동시에 접안한다.
b) 기술 표준을 충족하지 않는 파이프, 호스 또는 커플링을 통해 연료를 펌핑한다.
c) 승객이 타고 있는 선박(승객선)에서 연료를 수급한다.
9. 화재, 폭발 예방 계획에 영향을 줄 수 있는 선박 수리 및 청소, 항만 활동을 허가할 때는 항만 총괄 사령관은 지역 화재, 폭발 예방 전문 기관의 의견을 청취해야 한다.
조항 46. 항만 내 화재, 폭발 예방 활동의 협력
1. 항만 총괄 사령관은 지역 화재, 폭발 예방 전문 기관과 협력하여 해당 지역에서 운항하는 선박을 위한 필요한 화재, 폭발 예방 계획을 작성해야 한다.
2. 항만 총괄 사령관은 화재, 폭발 사고가 발생했을 때 항만 수역 내 선박의 구조 활동을 지휘하며, 지역 화재, 폭발 예방 전문 기관의 지휘자가 현장에 도착할 때까지 지휘한다.
3. 항만 기업의 대표는 화재, 폭발 사고가 발생했을 때 항만 땅 지역에서의 사고 예방 활동을 지휘하며, 지역 화재, 폭발 예방 전문 기관의 지휘자가 현장에 도착할 때까지 지휘한다.
조항 47. 원유 운반선 및 기타 위험 화물 운반선에 대한 요구사항
환경 오염 방지를 위한 관련 법령 외에도 항만에서 운항하는 모든 원유 운반선 및 기타 위험 화물 운반선은 다음과 같은 요구사항을 준수해야 한다:
1. 두 선박이 동시에 화물 처리를 위해 접안하는 것은 금지되며, 선박 간 연료 공급 및 환적을 제외한다.
2. 모든 원유 운반선 및 기타 위험 화물 운반선은 지정된 지역에서만 화물 처리를 할 수 있으며, 이러한 선박들은 지정되지 않은 지역에서 정박할 수 없다.
3. 조항 2 이 규정한 지역에서는 화재 및 폭발 예방 장비와 환경 오염 방지에 필요한 장비를 갖추어야 하며, 화물의 적재 및 해제 과정 동안 이러한 모든 장비는 항상 작동 준비 상태를 유지해야 한다.
4. 화재 또는 폭발 위험이 있는 화물이나 다른 위험 물품의 적재, 해제 및 보관은 현재 적용 중인 기술 안전 절차와 규칙을 엄격히 준수해야 한다.
5. 원유, 연료유, 경질유, 액화석유가스, 유분 등의 펌프 장비 설치 시 선장과 관련 당사자는 대표자를 파견하여 함께 점검하고 감독해야 한다.
6. 원유 펌핑 또는 다른 위험 물품의 적재, 해제 과정에서 사고나 재난이 발생하면 선장은 즉시 원유 펌핑 또는 화물의 적재, 해제를 중단하고 효과적인 예방 조치를 취해야 하며, 동시에 항만청 해상운송부와 관련 관리 기관에 신속히 보고하여 구조 지원을 위한 협력을 진행해야 한다.
조 제48조. 환경 오염 방지 요구사항
1. 모든 조직, 개인, 선박이 항만에서 활동할 때는 환경 오염 방지를 위한 법률 규정을 존중하고 준수해야 한다.
2. 조항 1의 규정 외에도 선박이 항만에서 활동할 때는 다음과 같은 요구사항을 준수해야 한다:
a) 선박의 독성 물질이 배출될 수 있는 모든 밸브와 장비는 봉인 철판으로 고정되어야 하며 현장에 경고 표지가 있어야 한다. 이러한 밸브 또는 장비를 통해 독성 물질 또는 오염된 물을 배출하거나 봉인을 제거하려면 항만청 해상운송부의 총장의 승인을 받아 항만청 직원의 직접 감독 아래에서만 수행될 수 있다;
b) 선박의 상판 트러스에서 오염된 물, 유류 등 위험한 물질을 배출하는 경우 상판 트러스의 배수구를 막아두고 배출 튜브 연결부에 받침대를 설치해야 한다;
c) 유류 또는 다른 위험 물질의 펌핑 또는 배출과 관련된 모든 활동은 별도의 기록에 자세히 기록되어야 하며, 필요할 경우 베트남 정부 관계자의 검사를 위해 언제든지 제출할 수 있어야 한다.
조 제49조. 항만 내 환경 오염 사고 보고
1. 항만 내에서 발생한 환경 오염 사고는 법률 규정에 따라 보고해야 한다.
2. 조항 1의 규정 외에도 항만에서 활동하는 모든 선박은 다음 요구사항을 준수해야 한다:
a) 환경 오염 위험 또는 행위를 발견하면 즉시 항만청에 보고해야 하며, 해양일지에 사고 시간, 위치 및 특징을 명확하게 기록해야 한다.
b) 자신의 선박에서 발생한 환경 오염 사고는 즉시 효과적인 예방 조치를 취해야 하지만, 동시에 항만청에 보고해야 한다.
장 IV
항만 내 전문 관리 기관 간 협력 활동
조 제50조. 관리 활동 협력 원칙
1. 항만 내 전문 관리 기관들은 독립적으로 자신의 임무를 수행하지만, 법령을 준수하며 기업 항만, 선주, 화주, 선박 및 항만 내 다른 조직, 개인의 활동에 지장을 주지 않아야 한다. 항만청 해상운송부는 항만 내 전문 관리 기관 간의 협력을 주도한다.
2. 항만 내 전문 관리 기관들은 자신의 임무를 수행하면서 서로 긴밀히 협력하여 기업 항만, 선주, 화주, 선박 및 관련 조직, 개인의 안전하고 효율적인 활동을 지원해야 한다.
3. 다른 전문 관리 기관의 기능과 관련된 문제 발생 시 즉시 합의하여 해결해야 하며, 합의되지 않은 경우 해당 기관은 즉시 항만청에 이유와 해결 방법을 보고해야 한다.
4. 조항 17 제2항 제2호, 조항 19 제2항 제1호의 규정에 따른 선상에서 절차를 처리하거나 항만청 총장이 특별한 상황을 결정하고 책임을 지는 경우에만 각 전문 관리 기관은 항만청 대표가 단장을 맡는 절차 단체를 구성할 수 있으며 각 기관은 단 한 명만 참여할 수 있다. 여객선의 경우, 속도를 높이기 위해 국경관리 기관과 세관 기관은 추가 인원을 참여시킬 수 있으나, 항만청 총장의 승인을 받아야 한다. 절차를 처리하기 위해 선상에 올라갈 필요가 없는 경우에는 각 전문 관리 기관은 이 조항에 따라 절차 단체에 참여하지 않을 수 있으나, 항만청에 본 기관의 절차 처리 결과를 즉시 보고해야 한다.
5. 각 전문 관리 기관의 권한을 초과한 문제 발생 시 해당 기관은 즉시 상급 기관에 보고하여 즉시 해결해야 한다. 필요하다면 관련 부처는 교통부와 협력하여 해결하며, 보고를 받은 후 최소 4시간 내로 관련 기관, 조직 및 개인에게 처리 결정을 통보해야 한다.
6. 각 전문 관리 기관은 자신의 임무 수행 과정에서 관련 기관 및 조직과 협력하여 항만 내 해상 활동에 대한 법령을 엄격히 준수하도록 조직해야 한다.
제51조. 관리 활동 협력 책임
1. 항만 내 전문 관리 기관 간의 협력 활동을 조직하는 과정에서 항만청은 다음 책임을 진다:
a) 항만 내 전문 관리 기관 간의 협력 활동을 주도하고 관리한다.
b) 관련 기관이나 업체와 항만 지역에서 회의를 주최하고, 발생한 문제 해결을 위한 일치된 조치를 논의하기 위해 교류한다;
c) 항만 내 다른 국가 전문 관리 기관에게 발생한 문제 해결과 관련된 절차 결과 및 대응 방안을 즉시 통보하도록 요청하며, 항만 기업, 선주, 선박 및 관련 기관 또는 단체에게 항만 해운 활동에 대한 데이터 및 정보 제공을 요구한다;
d) 해당 지방 정부 또는 중앙 직할 시의 문제 해결을 위해 발생한 문제를 즉시 처리하도록 지방 정부 또는 중앙 직할 시의 주석에게 제안한다;
2. 항만 내 다른 국가 전문 관리 기관은 다음과 같은 책임을 가진다:
a) 이 법률과 이 시행령에 따라 선박, 화물, 승객 및 선원이 항만에서 활동할 때 관련 절차를 신속하게 적법하게 처리하기 위해 긴밀히 협력해야 한다;
b) 항만 내 선박, 화물, 선원, 승객과 관련된 절차 처리 결과를 항만 해운 사무소에 즉시 통보해야 한다;
c) 항만 해운 사무소 또는 선주로부터 제공받은 정보를 수신하고 처리한 후, 절차가 완료되었거나 문제가 발생했을 경우 즉시 항만 해운 사무소에 알리고 신속하게 협력하여 처리해야 한다;
조 52. 항만 내 전문 감독, 검사, 감시 및 보호
1. 국가 전문 관리 기관 및 관련 권한을 가진 기관은 선박, 화물, 승객, 선원 및 기타 대상이 항만에서 활동할 때 이 법률과 관련 법령에 따라 감독, 검사, 감시 및 보호를 실시해야 한다;
2. 국가 전문 관리 기관은 다음 사항에서만 선박 내 직접 감시 및 보호를 실시할 수 있다:
a) 선박이 명백하게 법을 위반한 징후가 있는 경우;
b) 안보, 국방, 질병 예방, 사회 질서 및 안전을 보장하기 위해 필요한 경우;
3. 국가 전문 관리 기관 및 관련 권한을 가진 기관의 공무원, 직원이 권위주의적, 지역적, 이기심, 이익 추구, 방해 행위, 불편을 초래하는 부정적인 행동을 하는 것은 엄격히 금지되며, 모든 위반은 법령에 따라 처리된다;
조 53. 항만 내 국가 전문 관리 기관의 활동에 대한 각 부처 및 지방 정부의 책임
1. 각 부처 및 지방 정부는 소속 국가 전문 관리 기관의 활동을 지도하고, 이 법률에 따른 국가 관리를 효과적으로 수행하도록 지원해야 한다;
2. 소속 국가 전문 관리 기관의 활동을 감사하고, 법령에 따라 잘못된 행동을 엄격히 처리해야 한다;
장 호의 용적이며, 호의 건기 평균 용적을 기준으로 산출되며 단위는 m
포상 및 벌칙 범위
조 54. 포상
이 법률을 잘 준수한 기관, 단체 또는 개인은 법령에 따라 포상받는다;
조 55. 위반 처리
조직 또는 개인이 이 법률을 위반하면 법령에 따라 처리된다;
장 VI
시행규정
조 제56조. 효력 발생
1. 이 법률은 공보에 게재된 날로부터 15일 후 효력을 발생한다;
2. 이 법률과 함께 09개 부록을 발간하며, 이는 이 법률을 시행하는 과정에서 사용되는 표식 모델이다;
3. 이 법률은 다음 법률 문서들을 대체한다:
a) 1994년 2월 25일 정부가 발행한 13/CP 호 정부결정 "베트남 항만 및 해역 활동 관리 규정" ;
b) 2001년 5월 30일 정부가 발행한 24/2001/NĐ-CP 호 정부결정 "베트남 항만 및 해역 활동 관리 규정 일부 개정 및 보완" , 1994년 2월 25일 정부가 발행한 13/CP 호 정부결정에 부속되어 있음;
c) 1992년 12월 28일 총리가 발행한 202/TTg 호 총리결정 "베트남 항만 활동 관리 국가 기관 간 협력 규정 발행";
d) 2002년 4월 23일 총리가 발행한 55/2002/QĐ-TTg 호 총리결정 "하노이 시 항만 개혁 시범 실시";
đ) 2002년 11월 13일 총리가 발행한 178/2002/QĐ-TTg 호 총리결정 "바리-빈투언, 다낭, 하이퐁, 꽁빈 항만 개혁 시범 실시";
e) 1979년 12월 4일 정부회의가 발행한 428/CP 호 정부결정 "캄보디아로 운송되는 긴급 인도주의 물자 운송을 위한 외국 선박의 캄보디아 경유 허가 규정 발행";
4. 다른 법률 문서들에서 항만 내 해운 활동 및 해역 규정이 이 법률과 충돌하는 경우, 해당 규정은 폐지된다;
조 57. 조직 실행
1. 교통부 장관은 관련 부처 및 중앙 직할 시의 인민위원회와 협력하여 이 법률을 조직하고 지시하며 이 법률의 시행을 주도한다;
2. 각 부처 장관, 정부 직속 기관의 장관, 중앙 직할 시의 인민위원회 주석은 이 법률을 시행하는 책임이 있다;
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: