시행규칙 제 51/2008/TT-BTC는 국가 공무원 양성 및 향상 비용의 관리와 사용에 대한 지침을 제공하며, 중앙 및 지방 단위 당국, 정부 기관, 정치 사회 조직에 적용된다. 교육 대상자, 비용 지출 항목, 지출 한도, 예산 편성 절차, 경비 배분 등 세부 사항을 규정한다.
Đối tượng áp dụng
국가 공무원; 중앙 및 지방 단위 당국, 정부 기관, 정치 사회 조직; 공공기관; 각급 인민대표회의 대표; 읍면동 비전임 공직자.
Các điểm cốt lõi
- 국가 공무원은 그 관할 기관, 단위, 지역에서 교육 및 훈련을 받는다.
- 국내외 국가 공무원 교육 및 훈련 비용.
- 강사 수당, 등록금, 교재 구입비, 식비 지원, 공무비 지출 한도.
- 국가 공무원 교육 및 훈련 비용을 중앙 부처 및 기관, 지방 단위로 분배한다.
- 경비 관리, 사용, 결산 및 지급 규정.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 국가 공무원의 전문 지식 및 업무 능력을 향상시키고 행정 업무의 질을 개선하기 위한 조건을 마련한다.
- 국가 공무원의 교육 비용 부담을 개인에게 줄여준다.
- 교육 투자와 기관, 단위의 다른 활동 사이의 예산 균형을 유지한다.
❓ Câu hỏi thường gặp
국가 공무원은 어디에서 교육을 받는가?
국가 공무원은 내외부 기관에서 교육을 받으며, 교육 계획은 내무부가 작성한다.
강사 수당은 얼마인가?
강사 수당은 강사의 자격에 따라 120,000원부터 500,000원까지이다.
국가 공무원은 멀리서 교육을 받을 때 식비를 지원받는가?
지원되지만, 중앙 및 직속 시·도 단위는 최대 25,000원/인/일, 지방 단위는 최대 15,000원/인/일이다.
해외 국가 공무원 교육 비용은 얼마인가?
구체적인 지출 한도는 내무부가 예산을 작성하고 정부의 승인을 받아 각 단체의 필요에 따라 결정된다.
국가 공무원에게 등록금을 지원하는가?
지원되지만, 연간 교육 및 훈련 비용의 최대 10%까지만 지원된다.
Toàn văn
시행규칙
국가공무원 교육 및 훈련 경비 관리 및 사용 지침
___________________________________
국가예산법 및 그 시행에 관한 법률 제도에 근거함
총리령 제2006-40호 2006년 2월 15일 공무원 교육 및 훈련 계획(2006-2010년 기간) 승인에 관한 규정에 근거함
총리령 제2003-137호 2003년 7월 11일 경제 국제화 관련 인력 교육 및 훈련 계획(2003-2010년 기간) 승인에 관한 규정에 근거함
실제 상황과 맞추기 위해 각 부처와 지방 정부의 의견을 수렴한 후 재정부는 국가공무원 교육 및 훈련 경비 관리 및 사용에 대한 지침을 다음과 같이 제시함
I. 대상 및 범위
1. 교육 및 훈련 대상은 다음과 같습니다:
- 중앙 및 지방 정부 기관에서 근무하는 행정공무원, 임용 예정 공무원, 무기한 고용 계약직 근로자
- 공공 단체에서 근무하는 직원 및 무기한 고용 계약직 근로자
- 각급 의회 의원
- 읍면동 공무원
- 읍면동 비전임 공무원, 읍면동 마을 단위 공무원
- 경제 국제화 관련 전문 교육 및 훈련 과정에 참여하는 변호사, 기업 관리자, 산업 협회 직원(2003-2010년 기간 경제 국제화 관련 인력 교육 및 훈련 계획 제I장 제2항 참조)
이하 국가공무원(CBCC)이라고 통칭합니다.
2. 국가공무원 교육 및 훈련 경비 사용 범위는 다음과 같습니다:
- 연간 예산으로 배정된 국가공무원 교육 및 훈련 경비는 해당 부처, 중앙 기관, 지방 정부가 관할하는 국가공무원 교육 및 훈련에 사용됩니다. 관할 범위를 벗어난 국가공무원 교육 및 훈련에는 사용되지 않으며, 특별히 위임받은 경우를 제외합니다.
- 국가공무원 교육 및 훈련 경비는 전문 지식, 업무 지식, 정치 교육, 외국어, 정보기술, 경제 국제화, 민족 언어 등 교육 및 훈련을 실시하는데 사용됩니다. 이는 중앙 및 지방 정부 기관이 관할하는 국가공무원에게 적용되며, 직접 교육 또는 다른 교육 기관으로 파견 교육을 포함합니다.
- 교육 및 훈련 경비를 배분하고 국가공무원 교육 및 훈련을 수행할 수 있는 능력을 고려하여, 각 기관, 단체, 지방 정부는 국가공무원 교육 및 훈련 경비를 사용하여 대학 및 대학 이상 교육에 참가하는 국가공무원의 학비 및 교재 구입 비용 일부를 지원할 수 있습니다. 이 지원 비용은 연간 교육 및 훈련 경비의 최대 10%를 초과하지 않습니다.
- 국가공무원 교육 및 훈련 경비는 교육 및 훈련 관리 부서 운영 비용이나 교육 기관 설립 및 유지 비용에 사용되지 않습니다. 교육 기관 운영 비용은 중앙 및 지방 정부가 행정 기관 운영 경비나 공공 서비스 분야 경비에서 부담합니다.
II. 경비 사용 내용
1. 국내 국가공무원 교육 및 훈련 경비 사용:
a) 교육 및 훈련 기관이 수행하는 경비 사용 내용:
- 강사 수당; 강사의 이동 및 숙박 비용
- 학생 교재 비용
- 집중 교육 기간 동안 학생 식비 일부 지원
- 교육 프로그램 운영 비용:
+ 강당, 교실, 교육 장비 임차료
+ 시험 출제, 감독, 채점 비용
+ 교육 프로그램을 위한 음료 비용
+ 전기, 수도, 사무용품, 서비스 비용
+ 학생 현장 실습 비용
+ 학습자용 일반 의약품 비용;
+ 교육 기관이 원거리에서 교육 프로그램을 운영할 때 교육 관리자에게 지급되는 공작비
교육 기관이 국가 예산으로 건설한 학생 숙소를 활용하여 원거리에 거주하는 학생들에게 숙소를 제공해야 합니다.
b) 파견 기관이 수행하는 경비 사용 내용:
교육 프로그램 장소와 예산 상황을 고려하여 파견 기관은 국가공무원 교육 및 훈련 경비를 사용하여 다음 항목을 지원할 수 있습니다:
- 교육 기관까지의 이동 비용(왕복 및 휴일); 교육 기간 동안 교육 기관에서 숙박 비용(교육 기관이 숙박 공간을 제공하지 못한 경우). 이러한 경비는 재정부령 제2007-23호 2007년 3월 21일 공무원 출장비 및 공무원 회의 개최 경비 규정, 재정부령 제2007-127호 2007년 10월 31일 재정부령 제2007-23호 개정 및 보완 규정, 재정부령 제2007-57호 2007년 6월 11일 공무원 출장비 및 공무원 회의 개최 경비 규정에 따른 경비 한도를 초과하지 않습니다.
c) Khi cơ quan, đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước nhưng không có cơ sở đào tạo, không có điều kiện tự tổ chức lớp phải cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo khác thì cơ quan, đơn vị thanh toán cho các cơ sở đào tạo các khoản: Chi phí đào tạo, bồi dưỡng; tiền mua giáo trình, tài liệu; khoản tiền chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong những ngày đi học tập trung theo hoá đơn thu tiền của cơ sở đào tạo hoặc theo hợp đồng dịch vụ do cấp có thẩm quyền ký kết với cơ sở đào tạo.
d) Chi biên soạn chương trình, giáo trình: Do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chi từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước được giao hàng năm.
2. Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước ở nước ngoài:
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước ở nước ngoài được giao trong dự toán hàng năm của các Bộ, cơ quan chủ trì thực hiện được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước;
- Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài;
- Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu;
- Chi phí mua bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài (nếu có yêu cầu bắt buộc của nước sở tại);
- Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;
- Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay;
- Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa).
III. MỨC CHI
1. 국내 국가공무원 교육 및 훈련 경비 사용:
Căn cứ tình hình thực tế và khả năng bố trí kinh phí, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp, đảm bảo không vượt trần tối đa được quy định dưới đây; đồng thời phải bảo đảm sắp xếp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cụ thể như sau:
a) Chi thù lao giảng viên (một buổi giảng được tính gồm 4 tiết):
Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ sở đào tạo bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng, tiền ăn giảng viên) theo quy định sau:
- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên TW Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 500.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, phó giáo sư, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 400.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là tiến sĩ khoa học, tiến sĩ; chuyên viên chính; phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 300.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên; giảng viên, báo cáo viên cấp quận, huyện, thị xã, mức tối đa không quá: 200.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp xã, mức tối đa không quá: 120.000 đồng/buổi;
Trong trường hợp việc học tập và giảng dạy cần phải tiến hành theo phương pháp mới, tài liệu giảng dạy thuộc loại chuyên môn sâu, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế, thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo trình cấp có thẩm quyền quyết định trả tiền chuẩn bị tài liệu riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn.
Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các Trường bồi dưỡng cán bộ, Trung tâm bồi dưỡng chính trị hưởng lương giáo viên (Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục; Trường Chính trị tỉnh, thành phố;...), thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán phụ cấp giảng bài theo quy định về chế độ giảng vượt giờ đối với giảng viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, không trả theo mức trên khi tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các trường thực hiện; nhưng khi được mời giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định nêu trên.
- Đối với giảng viên nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết, các cơ quan đơn vị trình cấp có thẩm quyền quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ quan, đơn vị thoả thuận với giảng viên, bảo đảm phù hợp với khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị.
b) Chi thuê phiên dịch nội dung bài giảng của giảng viên nước ngoài: Mức chi thuê phiên dịch áp dụng theo mức chi quy định tại điểm g khoản 1 mục I Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và các văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 57/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
c) Chi phí thuê phương tiện đi lại, thuê chỗ nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi với mức chi quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính.
d) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Thực hiện theo quy định về mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDDT ngày 18/5/2007 của liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực.
đ) Hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian học tập trung:
경비 배치 가능성을 근거로 교육훈련 장소(위치, 수강생 구성, 학습 시간 등) 조건에 따라 교육 기관이 연간 예산으로부터 교부받은 국가공무원 교육훈련 경비에서 일부 식사비를 지원할 수 있으나 중앙 및 지방 단위는 최대 일인당 일일 25,000동, 군 및 읍면 단위는 일인당 일일 15,000동을 초과하지 않아야 함.
e) 교육훈련 관리 및 서비스 비용:
- 교육기관의 교육 담당 공무원이 교육기관에서 멀리 떨어진 곳에서 교육을 실시해야 하는 경우 통합문서 제23/2007/TT-BTC 2007.3.21 재무부가 발행한 통합문서와 해당 부처, 산업, 지방 정부가 통합문서 제23/2007/TT-BTC를 시행하기 위한 지침을 준수하면서 교육관리 공무원의 업무비를 지급함;
- 실제 비용 발생에 따른 비용:
+ 강당(또는 교실) 임차료, 강의 보조 장비(프로젝터, 컴퓨터 등) 임차료;
+ 교육을 위한 사무용품 비용;
+ 교재 및 교육 자료 구매 및 인쇄 비용(참고자료 제외);
+ 전기, 수도, 기타 서비스 및 주차 비용;
+ 개강식 및 폐강식 비용, 우수 수강생에게 수료증 및 상장을 수여하는 비용;
g) 현장 실습 비용:
- 학생들의 실습, 현장 방문을 위한 교통비: 계약서와 실제 지출 증빙서류에 따름;
- 현장 실습 중 수강생의 식사 및 숙박 비용 일부를 지원하며, 이는 교육 기관의 책임자가 연간 교육훈련 경비 내에서 결정하고 지원함;
h) 교육 프로그램 및 교재 작성 비용: 각 교육 프로그램 및 교육훈련에 따라 관련 기관 및 단체가 적절하게 결정함.
2. 해외 교육 및 훈련 비용:
국가공무원 해외 교육 및 훈련 비용은 각 단체별로 재무부가 주도하여 작성한 세부 예산을 기준으로 배정되며, 다음의 규정에 따라 지출됨:
- 서비스 제공업체와 계약에 따라 지불되는 서비스 비용;
- 교육기관 또는 해외 서비스 제공업체와 계약에 따라 지불되는 학비 및 필수 비용;
- 의료보험료: 해당 국가의 외국 유학생을 위한 최소 의료보험료 수준에 따름;
- 통역 및 번역 비용: 통합문서 제57/2007/TT-BTC 2007.6.11 재무부가 발행한 통합문서 및 해당 부처, 산업, 지방 정부가 통합문서 제57/2007/TT-BTC를 시행하기 위한 지침을 준수하며, 외국인을 위한 방문 비용, 국제 회의 및 세미나 비용, 국내 접빈 비용을 포함함;
- 교육과정 운영 비용: 해외 교육기관과의 협상, 프로그램 작성 비용은 실제 비용에 따라 지급됨;
- 식사, 숙박, 이동, 공항 수수료는 통합문서 제91/2005/TT-BTC 2005.10.18 재무부가 발행한 통합문서에 따라 지급되며, 공무원의 해외 출장 비용을 규정함;
IV. 예산 계획, 배분 및 결산
1. 예산 계획 및 배분:
a) 국내 국가공무원 교육 및 훈련에 대한:
- 중앙 부처에 대해:
+ 매년 예산안 작성 시점에, 관련 기관 및 단체는 정부 당국의 예산안 작성 지침, 내무부의 국가공무원 교육 및 훈련 계획 방향(지침 지표); 해당 기관 및 단체가 관리하는 국가공무원 교육 및 훈련 요구사항; 본 통합문서에서 규정된 내용 및 비용 지침에 따라 국가공무원 교육 및 훈련 예산안을 작성하여 상급 관리 기관에 제출함. 1급 예산 단체는 직속 기관의 교육 및 훈련 예산안을 종합하여 내무부에 제출하고, 재무부 및 계획투자부에 제출하며, 동시에 자체 예산안을 종합하여 해당 기관 및 단체의 예산안에 포함시켜 국가예산법 및 그 지침에 따라 작성함; + 국가공무원 교육 및 훈련 경비 요구사항을 내무부가 예측하고 국가예산의 능력을 고려하여 재무부는 총리에게 국가공무원 교육 및 훈련을 위한 예산 배정을 요청함; + 총리가 결정한 예산안을 기반으로 내무부는 재무부 및 계획투자부와 협력하여 중앙부처 및 기관에 대한 국가공무원 교육 및 훈련 예산 배분을 예측하고, 재무부는 이를 총리에게 제출하여 연간 국가예산 배정과 함께 결정하도록 함; + 지방 관리 국가공무원 교육 및 훈련 경비는 연간 지방 예산안에 배정되며, 내무부가 지시한 교육 및 훈련 계획 방향(지침 지표); 해당 지방이 관리하는 국가공무원 교육 및 훈련 요구사항, 지방 예산 조정 능력 등을 고려하여 각 지방은 자체 예산을 배정하여 지방 국가공무원 교육 및 훈련을 계획대로 실시하도록 함; + 지방의 요청을 근거로 내무부는 재무부와 협력하여 국가공무원 교육 및 훈련을 위해 예산을 지원해야 할 지방에 대한 교육 필요성 및 지원 경비를 계산하며, 총리의 지시 제106/2007/QĐ-TTg 2007.7.13, 지시 제83/2007/QĐ-TTg 2007.6.8를 참조함; 재무부는 이를 총리에게 제출하여 지목된 지방에 지원하도록 승인받음; + 지방은 이러한 지침에 따라 목표를 설정하여 지원을 받음. + 총리가 결정한 예산안을 기반으로 내무부는 재무부 및 계획투자부와 협력하여 중앙부처 및 기관에 대한 국가공무원 교육 및 훈련 예산 배분을 예측하고, 재무부는 이를 총리에게 제출하여 연간 국가예산 배정과 함께 결정하도록 함; 예산을 국가예산에 반영하는 것은 「국가예산법」 및 그 법을 지시하는 문서 규정에 따라 기관 또는 단위에 의해 이루어진다.;
+ 국가공무원 교육 및 훈련 비용 요구사항을 내무부가 예측하고 국가예산의 가능성을 고려하여 재무부는 총리에게 공무원 교육 및 훈련 비용을 예산에 배정하도록 제안한다;
+ 총리가 결정한 예산안을 바탕으로 내무부는 재무부와 경제재정부와 협력하여 각 중앙 부처를 위한 공무원 교육 및 훈련 비용 분배를 예측하고, 재무부는 이를 총리에게 제출하여 연간 국가 예산 배정과 함께 결정되도록 한다;
- 중앙 직속 도시 및 성:
+ 지방 관리하의 공무원 교육 및 훈련 비용은 연간 지방 예산안에 반영되며, 이는 내무부가 지침하는 공무원 교육 및 훈련 계획 방향(지침 지표)에 근거한다; 지방 관리권한 하의 공무원 교육 및 훈련 요구사항, 지방 예산 조정 능력, 각 지방은 자체적으로 예산을 배치하여 지방 공무원 교육 및 훈련 작업을 계획대로 수행하도록 한다; 내무부가 지침하는 공무원 교육 및 훈련 계획;
+ 지방의 요청에 따라 내무부는 재무부와 협력하여 서북부 지역 2007-2010년 기간 동안 기초 정치 시스템 직원 양성 강화를 위한 계획 승인에 따른 2007년 7월 13일 총리 지시 106/2007/QĐ-TTg 및 종교 관련 공무원 교육 및 훈련 강화를 위한 계획 승인에 따른 2007년 6월 8일 총리 지시 83/2007/QĐ-TTg에 따른 교육 및 훈련 비용 요구사항과 지원금을 계산한다; 재무부는 총리에게 제출하여 지시 및 실행을 승인받고 지방이 실시하기 위해 목표별 보충 형태로 지원한다;
- 예산을 수립하는 국가예산 당국으로부터 연간 국가예산 지출 계획에 근거하고, 각 임무에 따른 교육이 필요한 공무원 및 공직자의 수와 교육 방식에 근거하여, 부처, 업무부문, 지방은 임무를 수행하기 위한 경비를 배분한다.해당 지방이 관리하는 국가공무원 교육 및 훈련 요구사항, 지방 예산 조정 능력 등을 고려하여 각 지방은 자체 예산을 배정하여 지방 국가공무원 교육 및 훈련을 계획대로 실시하도록 함; 정해진 규정에 따라, 필요를 충족시키도록 한다. 관리하려는 범위 내의 공무원 집단을 교육하고 훈련시키기 위해 각 단계에서 요구되는.
b) 해외에서 공무원 교육:
- 각 부처, 중앙 기관, 지방의 연간 국가공무원 해외 교육 계획을 바탕으로, 내무부는 국가공무원 해외 교육 계획을 작성하고 재정부에 제출하며, 해당 연도 국가공무원 해외 교육 비용을 포함한 예산안을 함께 제출한다. 다음 기준에 따라:
+ 국외 교육 및 훈련 단체를 주최하는 기관;
+ 교육을 받으려는 예상 국가공무원 대상;
+ 해외에서의 교육 기간;
+ 교육을 제공할 기관;
+ 각 단체별 예상 비용;
+ 국가공무원 해외 교육 총 경비;
- 내무부의 계획과 국가예산의 가능성을 고려하여, 재정부는 총 연간 교육 훈련 예산안에 포함된 국가공무원 해외 교육 비용을 총리에게 승인받아야 한다.
- 정부가 연간 국가예산을 배정한 후, 재정부는 주관 기관의 연간 국가예산안에 국가공무원 해외 교육 비용을 배정한다.
2. 관리, 사용, 결제 및 결산:
- 연간 국가예산에 배정된 국가공무원 교육 훈련 비용 외에, 각 부처, 정부 직속 기관, 중앙 기관, 지방 인민위원회는 자체 예산의 가능성을 고려하여, 이 임무에 대한 추가 경비를 지출할 수 있다.
- 국내에서 국가공무원 교육 훈련 비용의 관리, 사용, 결제 및 결산은 재정부가 2003년 6월 23일에 발행한 통지 제59/2003/TT-BTC에 따라 국고를 통한 국가예산 지출 관리 및 결제에 관한 정부 명령 제60/2003/NĐ-CP 2003년 6월 6일 발행된 법률 국가예산의 세부사항 및 시행에 관한 법률을 구체화하고 안내하는 정부 명령 제60/2003/NĐ-CP에 따라 실시되며, 재정부가 2003년 8월 13일에 발행한 통지 제79/2003/TT-BTC에 따라 국고를 통한 국가예산 지출 관리 및 결제에 관한 제도를 안내한다.
- 국가공무원 해외 교육 훈련 비용의 관리, 사용, 결제는 재정부가 2004년 10월 13일에 발행한 통지 제97/2004/TT-BTC에 따라 연간 예산안에 포함된 외화 지출(예산 추정 방식)을 동네로 보내는 외화 지출 관리 및 결제 제도에 따라 실시된다.
연말에는 국가공무원 교육 훈련 비용을 결산하여 각 부처, 중앙 기관 및 지방의 예산 결산 보고서에 포함한다.
V. 집행
1. 본 통지는 공보에 게재된 날로부터 15일 후 효력을 발생하며, 재정부가 2005년 9월 15일에 발행한 통지 제79/2005/TT-BTC에 따라 국가공무원 교육 훈련 비용의 관리 및 사용을 안내하는 통지를 대체한다.
2008년에는 각 부처, 중앙 기관 및 지방 인민위원회는 2008년 연간 국가예산안에 배정된 예산 범위 내에서 적극적으로 조정하여 이 임무를 수행해야 한다. 2008년 계획에 따라 진행된 교육 훈련은 본 통지의 규정과 실제 지출 증빙을 근거로 국가예산법의 규정에 따라 경비를 결산한다.
2. 각 부처, 정부 직속 기관, 중앙 기관, 지방 인민위원회는 매년 공무원 교육 훈련 실적을 내무부와 재정부에 보고하여 정부에 보고하도록 책임을 진다.
3. 집행 과정에서 어려움이 발생할 경우 각 기관과 단위는 재정부에 보고하여 연구해 해결하도록 한다./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: