Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội

문서 번호01/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hà Nội
서명자Trịnh Duy Hùng — Phó Chủ tịch
업데이트24. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일11. 01. 2010
발효일21. 01. 2010
효력 만료일20. 09. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần

dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Văn bản số 47/ĐC-CP ngày 09/4/2009 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 115/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của liên Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính tại Tờ trình số 260/TTrLN-NN&PTNT-TC ngày 13/10/2009 về việc đề nghị ban hành mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần thu dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đối tượng, phạm vi thu thuỷ lợi phí, tiền nước

Diện tích mặt đất, mặt nước, giá trị sản lượng, doanh thu của các tổ chức, cá nhân sử dụng tưới, tiêu nước từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho mục đích sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, giao thông vận tải, nuôi trồng thuỷ, hải sản, thể thao, giải trí, du lịch, sân gôn, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi miễn thủy lợi phí và nguồn kinh phí thực hiện

Thực hiện theo quy định tại Mục II Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 3. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng

1. Mức thu thuỷ lợi phí

a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa

 

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu

(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Khu vực miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

670

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

566

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

635

2

Khu vực đồng bằng

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.097

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

982

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.040

3

Khu vực trung du, bán sơn địa

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

955

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

886

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

920

 

 

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ thì thu bằng 45% mức phí trên;

b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa;

c) Đối với diện tích trồng một vụ lúa, một vụ cá thu bằng mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa;

d) Đối với diện tích chuyên tưới hoặc chuyên tiêu mức thu thủy lợi phí bằng 50% mức thu tưới tiêu tương ứng;

2. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

 

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp

công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp.

đồng/m3

1.500

750

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi.

đồng/m3

1.100

750

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây cảnh và cây dược liệu.

đồng/m3

850

700

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

700

500

đồng/m2 mặt thoáng

250

5

- Nuôi trồng thủy sản tại các công trình hồ chứa thủy lợi;

- Nuôi cá bè.

% giá trị

sản lượng

7%

8%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống công trình thủy lợi:

- Thuyền, sà lan;

- Các loại bè.

đồng/tấn/lượt

đồng/m2/lượt

6.000

1.500

7

 

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

8

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

 

 

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, hoa, cây ăn quả, cây cảnh nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng cho tất cả các công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các công trình đầu tư không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3. Mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng

Mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng quy định là 24.000 đồng/sào/năm.

(1 sào = 360 m2)

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới tiêu áp dụng đối với từng công trình thủy lợi; các vị trí cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và dịch vụ thuỷ lợi nội đồng đối với các doanh nghiệp thuỷ lợi, các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn Thành phố;

c) Thẩm định và chịu trách nhiệm về diện tích và hình thức tưới, tiêu của các doanh nghiệp thuỷ lợi trên cơ sở bản đồ tưới, tiêu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan;

d) Hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi đảm bảo công tác vận hành công trình, điều hành tưới, tiêu tiết kiệm, hiệu quả.

2. Sở Tài chính

a) Chịu trách nhiệm rà soát, thẩm định, bố trí nguồn kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí trong kế hoạch, đặt hàng của các doanh nghiệp thuỷ lợi, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

b) Cân đối nguồn kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí do ngân sách cấp huyện đảm bảo (đối với phần hợp tác xã tự tưới tiêu);

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thực hiện thủ tục hợp đồng, tạm ứng, thanh lý, cấp phát thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí, tiền nước theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

a) Có trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu với các tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn được giao quản lý;

b) Chịu trách nhiệm tính chính xác về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý; báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết;

c) Quản lý sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

a) Thẩm tra, chịu trách nhiệm xác nhận về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố;

b) Thẩm định, cấp kinh phí và phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí của các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu do quận, huyện, thị xã quản lý;

c) Chỉ đạo các xã, hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thuỷ lợi thuộc phạm vi cấp quận, huyện, thị xã quản lý thực hiện việc tưới tiêu đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Chịu trách nhiệm về việc xác nhận diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng (cả phần ký kết với các doanh nghiệp thuỷ lợi và phần tự phục vụ tưới, tiêu);

b) Chỉ đạo các thôn, hợp tác xã, đơn vị, cá nhân trên địa bàn thực hiện hợp đồng tưới, tiêu theo qui định;

c) Xác nhận diện tích, chất lượng tưới, tiêu của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn.

Điều 5.  Điều khoản chuyển tiếp

1. Thuỷ lợi phí, tiền nước và dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trong năm 2009 được áp dụng theo mức quy định tại Điều 3 của Quyết định này để thực hiện.

2. Đối với các công trình thuỷ lợi hiện đang do các xã, hợp tác xã nông nghiệp tự tưới, tiêu:

a) Năm 2009, giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trên cơ sở hiện trạng các công trình thuỷ lơi hiện đang được giao quản lý, chủ động thực hiện việc rà soát, tổng hợp xác nhận toàn bộ diện tích, kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí (phần tự tưới tiêu) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, làm căn cứ cấp bù kinh phí miễn thuỷ lợi phí năm 2009 (ngân sách Thành phố cấp bổ sung ngân sách các quận, huyện, thị xã để chi trả cho các Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn);

b) Từ năm 2010, giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã rà soát, xác định diện tích miễn thuỷ lợi phí, chủ động bố trí nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách quận, huyện, thị xã để thực hiện việc chi trả phần kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí cho các Hợp tác xã nông nghiệp tự bơm tưới, tiêu trên địa bàn.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 141/2004/QĐ-UB ngày 09/9/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về việc thu thuỷ lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 82/QĐ-UB ngày 26/01/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây về việc ban hành Quy chế về thu, nộp thuỷ lợi phí.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp thủy lợi và các  tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Trịnh Duy Hùng

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
01/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 84
475/2009/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 만료됨 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 발효 중 52/2008/TTLT-BNN-BTC Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC Thông tư hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy 발효 중 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 만료됨 2070/QĐ-TTg Quyết định số 2070/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước 발효 중 115/2008/NĐ-CP Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 24/2008/NQ-CP Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn 발효 중 42/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học 만료됨 43/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp 만료됨 103/2009/NĐ-CP Nghị định số 103/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng 발효 중 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 만료됨 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 17/2009/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 06/2002/NĐ-CP Nghị định số 06/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường. 발효 중 12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ 만료됨 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 05/2004/QĐ-BTNMT Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 만료됨 30/2005/NĐ-CP Nghị định số 30/2005/NĐ-CP Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ 만료됨 71/2005/NĐ-CP Nghị định số 71/2005/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù 만료됨 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 17/2005/CT-TTg Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg Về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường 발효 중 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 33/2005/QH11 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 만료됨 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 발효 중 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch 만료됨 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 11/2006/NĐ-CP Nghị định số 11/2006/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 10/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 만료됨 48/2005/QH11 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11 만료됨 16/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 16/2005/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 04/2006/TT-BTNMT Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 발효 중 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 69/2006/TT-BTC Thông tư số 69/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 03/2007/TT-BTNMT Thông tư số 03/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ 만료됨 02/2007/TT-BTNMT Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ 발효 중 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 15/2007/QĐ-TTg Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020 발효 중 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 100/2007/QĐ-TTg Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 07 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng 만료됨 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 발효 중 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 147/2007/QĐ-TTg Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 만료됨 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 만료됨 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 59/2007/NQ-CP Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP Về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp 발효 중 29/2007/CT-TTg Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg Về việc thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân 만료됨 02/2008/TT-BNG Thông tư số 02/2008/TT-BNG Hướng dẫnviệc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 36/2009/TT-BTC Thông tư số 36/2009/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 132/2008/NĐ-CP Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 발효 중 11/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 11/2008/QĐ-BTNMT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vê xây dựng lưới độ cao” 발효 중 724/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 16/2009/NĐ-CP Nghị định số 16/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 01/2009/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã 만료됨 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 05/2009/TT-BTNMT Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính 발효 중 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨 16/1999/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 16/1999/PL-UBTVQH10 đo lường năm 1999 만료됨 27/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão 만료됨 83/2000/QĐ-TTg Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam 발효 중
인용 56
52/2008/TTLT-BNN-BTC Thông tư liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC Thông tư hướng dẫn trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy 발효 중 37/2010/QĐ-TTg Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg Ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em 만료됨 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 발효 중 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 117/2008/TT-BTC Thông tư số 117/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 만료됨 83/2007/TT-BTC Thông tư số 83/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 발효 중 24/2008/NQ-CP Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn 발효 중 42/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học 만료됨 43/2008/QĐ-BGDĐT Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp 만료됨 81/2009/NĐ-CP Nghị định số 81/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 만료됨 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 만료됨 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 175/2009/TT-BTC Thông tư số 175/2009/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước 만료됨 08/2001/NĐ-CP Nghị định số 08/2001/NĐ-CP Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 만료됨 23/2001/QĐ-TTg Quyết định số 23/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 발효 중 197/2001/QĐ-TTg Quyết định số 197/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chính sách Quốc gia phòng, chống tai nạn, thương tích giai đoạn 2002 - 2010 발효 중 19/2004/QĐ-TTg Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010 만료됨 25/2004/QH11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 만료됨 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 발효 중 106/2005/NĐ-CP Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 만료됨 108/2005/NĐ-CP Nghị định số 108/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/CP ngày 10 tháng 05 năm 1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu 만료됨 152/2005/NĐ-CP Nghị định số 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 만료됨 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 발효 중 150/2005/NĐ-CP Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 55/2005/QH11 Nghị quyết số 55/2005/QH11 Về kết quả giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 발효 중 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 116/2006/QĐ-TTg Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020 만료됨 56/2006/NĐ-CP Nghị định số 56/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá - thông tin 만료됨 06/2005/QĐ-BNN Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định nghiệm thu trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, chăm sóc rừng trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên 만료됨 69/2006/TT-BTC Thông tư số 69/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 71/2006/TT-BTC Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 06/2006/TT-BCN Thông tư số 06/2006/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 만료됨 37/2007/NĐ-CP Nghị định số 37/2007/NĐ-CP Về minh bạch tài sản, thu nhập 만료됨 09/2007/QĐ-TTg Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 15/2007/QĐ-TTg Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020 발효 중 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 147/2007/QĐ-TTg Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 만료됨 09/2007/TT-BTNMT Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính 만료됨 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 27/2008/QH12 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 만료됨 02/2009/TTLT-BCA-BTNMT Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BCA-BTNMT Hướng dẫn quan hệ phối hợp công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường 발효 중 01/2009/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã 만료됨 90/CP Nghị quyết số 90/CP Về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá 발효 중 03/2000/CT-TTg Chỉ thị số 03/2000/CT-TTg Về việc đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em. 발효 중 05/2003/TT-BKH Thông tư số 05/2003/TT-BKH Hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ 발효 중 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.