Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa

文号02/2007/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Lê Hữu Phúc — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Nội Vụ
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/02/2007
生效日期16/02/2007
失效日期17/10/2025
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------
Số: 02/2007/QĐ-UBND 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2007
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI KHÁCH BẰNG XE TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;
Theo đề nghị của Sở Giao thông - Công chính (Công văn số 1038/SGTCC-VTCN ngày 04 tháng 10 năm 2006; Công văn số 1244/SGTCC-VTCN ngày 14 tháng 11 năm 2006 và Công văn số 1440/SGTCC-VTCN ngày 20 tháng 12 năm 2006); ý kiến của Sở Tư pháp (Công văn số 3463/STP-VB ngày 01 tháng 10 năm 2006),
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hiệp hội Taxi thành phố, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín
 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TỔ CHỨC KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI KHÁCH BẰNG XE TAXI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố)
 
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc phối hợp theo kế hoạch của các cơ quan chức năng của thành phố Hồ Chí Minh trong việc tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố.
2. Quy chế này không ảnh hưởng đến việc kiểm tra, xử phạt của các cơ quan chức năng.
Điều 2. Thành phần phối hợp
Bao gồm các cơ quan chức năng sau đây:
1. Lực lượng Công an nhân dân các cấp;
2. Thanh tra Sở Giao thông - Công chính;
3. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố và Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ;
4. Cục Thuế thành phố, các Chi cục Thuế trực thuộc;
5. Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng.
Điều 3. Đối tượng kiểm tra
Tất cả các xe hoạt động kinh doanh bằng xe taxi có biển số đăng ký thuộc thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
 
Chương 2:
TỔ CHỨC PHỐI HỢP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
 
Điều 4. Nội dung kiểm tra
1. Giấy đăng ký xe ô tô; trường hợp xe taxi thuộc sở hữu cá nhân xã viên, khi hoạt động phải mang theo giấy chứng nhận xe đang hoạt động tại Hợp tác xã có chức năng kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi do Hợp tác xã cấp;
2. Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn thời hạn sử dụng;
3. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
4. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển và đủ tuổi quy định;
5. Giấy chứng nhận tập huấn về lái xe taxi;
6. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe;
7. Hộp đèn xe taxi;
8. Các biểu trưng (logo) hoặc tên doanh nghiệp hoặc tên giao dịch, số điện thoại giao dịch;
9. Màu sơn và kiểu sơn thân xe;
10. Đồng hồ tính tiền (bằng đồng Việt Nam/Km) và việc niêm yết giá cước;
11. Phù hiệu taxi (tem taxi).
Điều 5. Kế hoạch kiểm tra
Giao Thanh tra Sở Giao thông - Công chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch phối hợp kiểm tra gửi đến các đơn vị phối hợp để thống nhất.
Điều 6. Phương thức phối hợp kiểm tra
1. Kiểm tra trên đường: Do Thanh tra Sở Giao thông - Công chính chủ trì triển khai; thành phần phối hợp gồm có Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ và Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố.
2. Kiểm tra tại các giao lộ và tại các nơi công cộng: Do Thanh tra Sở Giao thông - Công chính chủ trì, phối hợp với lực lượng Cảnh sát Giao thông - Trật tự các quận - huyện.
Điều 7. Phân công trách nhiệm
1. Trong các phương thức phối hợp kiểm tra tại Điều 6 của Quy chế này, lực lượng Cảnh sát giao thông các cấp tiến hành ra hiệu lệnh dừng xe;
2. Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở Giao thông - Công chính tiến hành lập biên bản và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ; chuyển biên bản vi phạm hành chính có liên quan đến đồng hồ tính tiền trên xe taxi và phù hiệu taxi (tem taxi) cho cơ quan quy định tại khoản 3 và khoản 4 dưới đây để xử lý.
3. Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thành phố là đầu mối tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính về đồng hồ tính tiền trên xe taxi bao gồm thời gian hiệu lực của tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định đồng hồ tính tiền, tình trạng niêm chì đồng hồ tính tiền và sử dụng đồng hồ tính tiền không có dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định do Thanh tra Sở Giao thông - Công chính chuyển đến để kiểm tra, xác minh và lập đề nghị Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
4. Các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế thành phố:
a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính về phù hiệu taxi (tem taxi) thông qua hành vi vi phạm không có đăng ký kinh doanh taxi hoặc phù hiệu taxi (tem taxi) bị công bố vô hiệu do Thanh tra Sở Giao thông - Công chính chuyển đến (căn cứ vào địa chỉ của chủ sở hữu ghi trên giấy đăng ký xe) và tiến hành xử lý các hành vi vi phạm theo quy định dưới sự chỉ đạo thống nhất của Cục Thuế thành phố.
b) Tiến hành kiểm tra, đối chiếu danh sách cấp dán phù hiệu taxi (tem taxi) do Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng chuyển đến (qua Cục Thuế thành phố), với danh sách đăng ký thuế của các doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh taxi để tiến hành công tác hành thu và sau 02 (hai) tháng thông báo danh sách các xe không thực hiện nghĩa vụ thuế cho Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng để đơn vị này tiến hành việc công bố vô hiệu các phù hiệu taxi (tem taxi) đã cấp.
5. Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng có trách nhiệm cung cấp danh sách các xe taxi thuộc các doanh nghiệp, Hợp tác xã kinh doanh taxi đã dán phù hiệu taxi (tem taxi) và danh sách các xe taxi có phù hiệu taxi (tem taxi) bị công bố vô hiệu, cho các cơ quan chức năng nêu tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này và thông báo danh sách này trên trang web http://www.sgtcc.hochiminhcity.gov.vn/ của Sở Giao thông - Công chính.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp
1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch chuẩn bị của cơ quan chủ trì quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Cử và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức của cơ quan mình khi tham gia công tác phối hợp.
Điều 9. Kinh phí
Kinh phí tổ chức các đoàn kiểm tra phối hợp theo kế hoạch quy định tại Điều 6 Quy chế này được sử dụng từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông để lại cho Ban An toàn giao thông thành phố.
Chánh Thanh tra Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm lập phương án và dự toán chi phí tổ chức các đoàn kiểm tra, trình cơ quan thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
 
Chương 3:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 10. Giao Sở Giao thông - Công chính theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này; tổng hợp tình hình, đề xuất và báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân thành phố để kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc hoặc điều chỉnh nội dung bản Quy chế (nếu có) cho phù hợp./.
 

 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín
 
 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

02/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Tân Pun, Hướng Choa, Hướng Hải, thuộc xã Hướng Phùng, huyện Hướng Hóa
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 70
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố 已失效 180/2002/QĐ-TTg Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội 生效中 20/2010/TT-BTP Thông tư số 20/2010/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 11/2007/QĐ-TTg Quyết định số 11/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11/12/2004 已失效 100/2010/NĐ-CP Nghị định số 100/2010/NĐ-CP Về Công báo 已失效 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 已失效 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 35/2002/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 39/2003/NĐ-CP Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm 已失效 22/2004/QH11 Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 已失效 20/2003/TT-BLĐTBXH Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ về tuyển lao động 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 29/2004/TT-BTNMT Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT Về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính 已失效 41/2005/NĐ-CP Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại 已失效 56/2005/NĐ-CP Nghị định số 56/2005/NĐ-CP Về khuyến nông, khuyến ngư 已失效 11/2005/TTLT/BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BYT-BNV Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 已失效 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 184/2004/NĐ-CP Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về lao động, thương binh và xã hội ở địa phương 生效中 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng 已失效 207/2004/QĐ-TTg Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thuỷ điện Sơn La 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 65/2005/TT-BTC Thông tư số 65/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 69/2005/QĐ-TTg Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội 已失效 212/2004/QĐ-TTg Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 - 2010 已失效 271/2005/QĐ-TTg Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thốngthiết chế văn hóa thông tin cơ sở đến năm 2010 已失效 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 05/2006/QĐ-BXD Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà 已失效 58/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 已失效 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 10/2005/QĐ-BTNMT Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 已失效 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư 已失效 16/2006/QĐ-BYT Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" 生效中 53/2006/NĐ-CP Nghị định số 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 04/2006/TT-BTNMT Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 生效中 24/2005/TT-BTC Thông tư số 24/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ. 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 94/2006/NĐ-CP Nghị định số 94/2006/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 110/2006/NĐ-CP Nghị định số 110/2006/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ôtô 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 34/2006/QĐ-BGTVT Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 136/2006/NĐ-CP Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 生效中 07/2006/TT-BXD Thông tư số 07/2006/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 已失效 91/2006/TT-BTC Thông tư số 91/2006/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/05/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập 生效中 02/2007/QĐ-TTg Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La 生效中 02/1998/CT-TTg Chỉ thị số 02/1998/CT-TTg Về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện nay 生效中 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 已失效 40/1999/NĐ-CP Nghị định số 40/1999/NĐ-CP Về Công an xã 已失效 13/2003/QĐ-TTg Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007 已失效 16/2003/QĐ-TTg Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。