Chỉ thị số 02/2008/CT-UBND Về việc quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại thành phố, thị xã, thị trấn và khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu

문서 번호02/2008/CT-UBND
문서 유형지시
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Võ Thành Kỳ — Phó Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Bưu Chính, Viễn Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 01. 2008
발효일24. 01. 2008
효력 만료일29. 08. 2018
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

 

CHỈ THỊ

Về việc quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông

tại thành phố, thị xã, thị trấn và khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu

____________________________________________

 

Trong quá trình quản lý và thực hiện chỉnh trang đô thị, việc cải tạo và xây dựng ngầm hóa mạng cáp viễn thông; xây dựng các trụ ăng ten thu, phát  sóng di động (BTS), phát thanh, truyền hình tại thành phố, thị xã, các thị trấn và các khu đô thị mới (gọi chung là đô thị) trên địa bàn tỉnh rất quan trọng và cần thiết nhằm đảng bảo an toàn, an ninh thông tin và mỹ quan đô thị.

Thời gian qua, nhiều doanh nghiệp viễn thông đã tiến hành đầu tư xây dựng phát triển mạng lưới, thi công mạng cáp, xây dựng các BTS trong các khu đô thị không tuân thủ các quy định về quy hoạch; không xin phép xây dựng, tự ý kéo cáp băng ngang các trực lộ giao thông; gắn cáp trên các trụ điện trung thế ảnh hưởng đến an toàn điện; an toàn tĩnh không; an toàn phát xạ, bức xạ; an toàn chống sét, tiếp đất; an toàn mạng viễn thông và mỹ quan đô thị.

Thực hiện Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị; Quyết định số 31/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 về kiểm định kỹ thuật công trình chuyên ngành viễn thông và Quyết định số 32/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 vê ban hành danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định của Bộ trưởng Bộ Bưu chính - Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông); tăng cường quản lý việc quy hoạch, đầu tư và phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị trong thời kỳ mới, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

I. Đối với các cơ quan quản lý:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố quản lý chặt chẽ việc đầu tư phát triển hệ thông cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn, nhất là đối với việc đầu tư xây dựng các trạm thu, phát sóng di động và thi công mạng cáp. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hành chính và đình chỉ các công trình phát triển mạng viễn thông không đảm bảo các quy định về đầu tư xây dựng và quy định chuyên ngành về viễn thông.

2. Các sở, ban, ngành kịp thời thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, các dự án đầu tư xây dựng và kế hoạch giải tỏa, di dời .. ở đô thị cho các doanh nghiệp viễn thông biết.

Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi thẩm định dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh của các ngành, các doanh nghiệp, phải bảo đảm tính đồng bộ giữa các công trình của các ngành và lĩnh vực, chống lãng phí trong đầu tư; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông thông các đô thị.

3. Các cơ quan chuyên môn, các địa phương khi lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, truyền hình cáp... ở các đô thị cần đưa ra tiêu chí về xây dựng ngầm các hệ thống cáp.

4. Giao Sở Bưu chính - Viễn thông chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan kiểm tra việc đầu tư xây dựng, khai thác các trạm BTS trên địa bàn; kiểm tra các tuyến cáp treo, cáp ngầm hiện hữu báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.

II. Đối với các doanh nghiệp:

1. Các doanh nghiệp viễn thông (hoặc chủ đầu tư) phải thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch được duyệt. Khi đầu tư xây dựng các trạm BTS phải xin phép xây dựng theo quy định hiện hành và chỉ được phép đưa vào sử dụng trạm BTS sau khi được Cục quản lý Chất lượng Bưu chính - Viễn thông và Công nghệ Thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cáp Giấy chứng nhận kiểm định công trình viễn thông.

Đối với các trạm BTS đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, nhưng chưa kiểm định, phải có báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh về lý do chưa kiểm định và lập kế hoạch kiểm định.

2. Khi đầu tư phát triển mạng lưới viễn thông (cáp viễn thông, cáp quang, cáp truyền hình) tại các tuyến đường chính ở đô thị, các khu dân cư và khu đô thị mới phải thực hiện xây dựng ngầm mạng cáp; từng bước đầu tư mạng lưới viễn thông ngầm trong các khu đô thị, khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải phối hợp chặt chẽ với các ngành, địa phương và phải đảm bảo nguyên tắc an toàn trong thi công và mỹ quan đô thị.

Đối với các dự án viễn thông triển khai thực hiện ở đô thị nhưng chưa thể xây dựng ngầm với lý do khách quan, phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản.

3. Đối với các mạng cáp viễn thông treo đang hiện hữu, các doanh nghiệp phải lập kế hoạch đầu tư xây dựng ngầm hóa, thông qua Sở Bưu chính - Viễn thông thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý I năm 2008; phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ ngầm hóa mạng viễn thông trong các đô thị của tỉnh đạt 90%. Trong thời gian chưa thể thực hiện ngầm hóa, các chủ đầu tư cần quan tâm cải tạo, nâng cấp nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị.

4. Khi thi công các công trình xây dựng ngầm hoặc cải tạo hệ thống mạng cáp viễn thông, chủ đầu tư và đơn vị thi công phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với các đơn vị quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm bảo đảm các điều kiện về an toàn, tiến độ thi công, tránh tình trạng thi công kéo dài, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân và sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Các doanh nghiệp viễn thông báo cáo kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông về Sở Bưu chính - viễn thông theo định kỳ 6 tháng một lần (tháng 01 và tháng 06 hàng năm), để Sở Bưu chính - Viễn thông tổng hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh.

Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

02/2008/CT-UBND
Chỉ thị số 02/2008/CT-UBND Về việc quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại thành phố, thị xã, thị trấn và khu đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 32
02/2008/NQ-CP Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2008 발효 중 119/2004/NĐ-CP Nghị định số 119/2004/NĐ-CP Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương 발효 중 170/2004/NĐ-CP Nghị định số 170/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh 만료됨 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 200/2004/NĐ-CP Nghị định số 200/2004/NĐ-CP Về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh 만료됨 59/2005/NĐ-CP Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản 만료됨 184/2004/NĐ-CP Nghị định số 184/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ 만료됨 38/2005/QĐ-BQP Quyết định số 38/2005/QĐ-BQP Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng 만료됨 11/2005/TT-BXD Thông tư số 11/2005/TT-BXD Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 만료됨 212/2004/QĐ-TTg Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 - 2010 만료됨 128/2005/NĐ-CP Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản 만료됨 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 발효 중 36/2005/CT-TTg Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg Về tiếp tục chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới 발효 중 10/2006/CT-TTg Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 발효 중 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 226/2006/QĐ-TTg Quyết định số 226/2006/QĐ-TTg Về việc quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình xây dựng 만료됨 111/2006/NĐ-CP Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 260/2006/QĐ-TTg Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn,định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp 만료됨 59/2007/QĐ-TTg Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước 만료됨 32/2007/QĐ-TTg Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg Về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 만료됨 33/2007/QĐ-TTg Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 08/2006/TT-BXD Thông tư số 08/2006/TT-BXD Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng 만료됨 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ 만료됨 116/2007/NĐ-CP Nghị định số 116/2007/NĐ-CP Giáo dục quốc phòng - an ninh 만료됨 112/2007/QĐ-TTg Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II 만료됨 129/2007/QĐ-TTg Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước 발효 중 132/2007/NĐ-CP Nghị định số 132/2007/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế 만료됨 61/2007/NQ-CP Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP Về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân 발효 중 31/2007/CT-TTg Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg Về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 만료됨 147/1999/QĐ-TTg Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.