QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

文号02/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đồng Tháp
签署人Phan Văn Hà — Phó Chủ tịch
更新24/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/03/2010
生效日期
失效日期01/02/2024
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 21 tháng 6 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1430/TTr-LĐTBXH ngày 17 tháng 11 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm cấp phát, quản lý và chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc kinh phí ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định trách nhiệm trong việc quản lý chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc kinh phí ngân sách Trung ương ủy quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thụ hưởng kinh phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY CHẾ

VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Nội dung chi và đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo quy định tại Mục II, Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/3/2009 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

1. Việc cấp phát và quản lý kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy chế này, đảm bảo nguyên tắc chi trả kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ, nhằm tổ chức thực hiện tốt chính sách pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Sửa đổi phương thức cấp phát kinh phí ủy quyền bằng lệnh chi tiền từ ngân sách Trung ương cho địa phương, thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM

Điều 3. Trách nhiệm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Xem xét, thẩm định dự toán của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và dự toán chi tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 20 tháng 6 hàng năm, tổng hợp thành dự toán kinh phí của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.

2. Trên cơ sở dự toán được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ dự toán hàng năm cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kinh phí chi tại Sở. Hàng tháng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rút dự toán để chi trả kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng.

3. Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội về chế độ tài chính nói chung và chế độ tài chính kế toán chuyên ngành. Chỉ đạo công tác quản lý, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi cho các đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Xét duyệt quyết toán cuối mỗi quý có biên bản thẩm tra kinh phí chi trả tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tổng hợp báo cáo quyết toán năm có thông báo duyệt quyết toán cả năm kinh phí Trung ương thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo định kỳ.

Điều 4. Trách nhiệm Kho bạc Nhà nước các cấp

1. Căn cứ vào Quyết định giao dự toán năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các chứng từ liên quan làm cơ sở kiểm tra xem xét để ghi nhập dự toán:

- Kho bạc Nhà nước tỉnh ghi nhập dự toán cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Kho bạc Nhà nước cấp huyện ghi nhập dự toán cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Kiểm soát kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định hiện hành. Hồ sơ làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi gồm có:

a) Đối với các khoản chi trợ cấp ưu đãi hàng tháng: danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng; bảng kê điều chỉnh trợ cấp ưu đãi hàng tháng; danh sách chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục.

b) Đối với các khoản chi trợ cấp ưu đãi một lần: danh sách chi trả trợ cấp một lần.

c) Đối với các khoản chi cho công tác mộ và nghĩa trang liệt sĩ: chi cho công tác khảo sát, tìm kiếm, quy tập, cất bốc, xây và sửa vỏ mộ: căn cứ dự toán được cấp và chế độ chi tiêu hiện hành.

d) Các khoản chi ưu đãi khác theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 5. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng, lập dự toán kinh phí hàng quý, năm và thực hiện dự toán đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

2. Chỉ đạo các ngành chức năng kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, đảm bảo việc sử dụng kinh phí ở địa phương đúng mục đích, đúng nội dung, đúng đối tượng theo quy định của Nhà nước.

Điều 6. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm

1. Lập dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công với cách mạng hàng quý, năm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Căn cứ vào dự toán năm đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

3. Tổ chức chi trả các khoản trợ cấp ưu đãi kịp thời, đúng chế độ, đúng đối tượng. Ký hợp đồng trách nhiệm với Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện chi trả các chế độ ưu đãi cho các đối tượng chính sách. Thực hiện việc chi trả trợ cấp cho các xã, phường, thị trấn trên cơ sở hồ sơ của đối tượng và danh sách chi trả. Trong quá trình chi trả, thanh toán phải mở đầy đủ sổ sách, ghi chép, lưu giữ chứng từ gốc theo quy định của pháp luật.

4.Thanh toán dứt điểm, kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về kinh phí chi trả, danh sách đối tượng và lệ phí chi trả hàng tháng, đảm bảo nguyên tắc thanh toán xong tháng trước mới được ứng tiền chi trả tháng sau.

5.Thường xuyên và định kỳ đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc chi trả của các xã, phường, thị trấn đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các đối tượng chính sách.

Điều 7. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Quản lý thực hiện chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng của địa phương kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách.

2. Ký hợp đồng trách nhiệm việc chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng giữa cán bộ chi trả với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Bố trí cán bộ giúp việc thực hiện chi trả kịp thời, đảm bảo chi trả đúng đối tượng theo danh sách do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập, được hưởng lệ phí chi trả theo chế độ hiện hành.

3. Lập sổ theo dõi quản lý từng loại đối tượng, kể cả các đối tượng chết, hết tuổi hưởng trợ cấp, chuyển địa phương khác, từ địa phương khác chuyển đến… đồng thời báo cáo hồ sơ, danh sách các đối tượng trên cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm cơ sở báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để quyết định tăng, giảm trợ cấp kịp thời.

4. Các hồ sơ, chứng từ gốc đều phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã duyệt làm cơ sở pháp lý để tổng hợp, báo cáo thanh quyết toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành.

5. Bố trí nơi chi trả thuận lợi; tiền mặt, hồ sơ chi trả trợ cấp người có công cần được bảo quản tuyệt đối an toàn.

6. Thanh toán dứt điểm, kịp thời với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về kinh phí chi trả, danh sách đối tượng, đảm bảo nguyên tắc thanh toán xong tháng trước mới ứng tiền chi trả tháng sau.

Điều 8. Trách nhiệm cán bộ chi trả trợ cấp ở xã, phường, thị trấn

1. Xác định rõ trách nhiệm, quyền lợi và sự ủy quyền của cấp huyện với cấp xã trong quá trình thực hiện công tác quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi cho đối tượng trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

2. Phản ánh kịp thời các trường hợp giảm (thôi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng do chết, hết thời hạn hưởng, chuyển đi nơi khác, hưởng sai chế độ chính sách do các cơ quan chức năng phát hiện đề nghị cắt giảm và các trường hợp giảm, thôi trả trợ cấp khác theo quy định) về cấp huyện để làm căn cứ lập danh sách chi trả trợ cấp tháng sau liền kề đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ.

3. Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập theo mẫu số C74-HD/LĐTBXH ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/3/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý, chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được khen thưởng theo quy định. Nếu vi phạm gây thiệt hại, thất thoát kinh phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
02/2010/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 90
246/QĐ-TTg Quyết định số 246/QĐ-TTg Cơ chế đặc thù về thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La 生效中 1405/CT-TTg Chỉ thị số 1405/CT-TTg Về việc tiếp tục thực hiện quản lý xe công nông, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh theo theo quy định tại Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 và Nghị quyết 05/2008/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ 生效中 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 已失效 11/2007/TT-BXD Thông tư số 11/2007/TT-BXD Thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng văn hóa và thông tin thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 45/QĐ-TTg Quyết định số 45/QĐ-TTg Về việc chuyển công ty sản xuất – xuất nhập khẩu lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp thành công ty cổ phần 生效中 23/2009/TT-BCT Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 205/2004/NĐ-CP Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước 已失效 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 生效中 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 已失效 31/2008/QĐ-TTg Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 89/2008/NĐ-CP Nghị định số 89/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 130/2009/QĐ-TTg Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 已失效 81/2009/NĐ-CP Nghị định số 81/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 51/2002/NĐ-CP Nghị định số 51/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 43/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 43/2002/PL-UBTVQH10 Bưu chính, viễn thông 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 106/2005/NĐ-CP Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 已失效 236/2005/QĐ-TTg Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010 生效中 246/2005/QĐ-TTg Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 已失效 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 已失效 32/2006/QĐ-TTg Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 已失效 55/2005/QH11 Nghị quyết số 55/2005/QH11 Về kết quả giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 生效中 75/2006/QĐ-TTg Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 生效中 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 66/2006/NĐ-CP Nghị định số 66/2006/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 已失效 03/2007/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 已失效 116/2006/TT-BNN Thông tư số 116/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn 生效中 02/2007/QĐ-TTg Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La 生效中 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 已失效 32/2007/NQ-CP Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 生效中 06/2007/TT-BTNMT Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 35/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 124/2007/NĐ-CP Nghị định số 124/2007/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 141/2007/QĐ-TTg Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 190/2007/NĐ-CP Nghị định số 190/2007/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện 已失效 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 生效中 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 13/2008/TT-BTTTT Thông tư số 13/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí 已失效 124/2008/TT-BTC Thông tư số 124/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực 已失效 51/2008/QĐ-BCT Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp 已失效 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 生效中 132/2008/NĐ-CP Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 生效中 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 生效中 10/2008/QĐ-BTNMT Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 已失效 724/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 生效中 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 16/2009/NĐ-CP Nghị định số 16/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 39/2009/NĐ-CP Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 33/2009/NĐ-CP Nghị định số 33/2009/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung 已失效 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 72/2009/QĐ-TTg Quyết định số 72/2009/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTG ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 01/2009/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã 已失效 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 21/NQ-CP Nghị quyết số 21/NQ-CP Ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 生效中 36/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 已失效 62/2009/NĐ-CP Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 已失效 08/2009/TT-BGTVT Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa 生效中 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 92/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực 已失效 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 已失效
引用 23
30/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 Bảo vệ bí mật Nhà nước 已失效 11/2007/TT-BXD Thông tư số 11/2007/TT-BXD Thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 23/2009/TT-BCT Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 82/2001/NĐ-CP Nghị định số 82/2001/NĐ-CP Về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài. 已失效 178/2001/QĐ-TTg Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. 已失效 122/2001/QĐ-TTg Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam 已失效 22/2004/QH11 Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 生效中 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 80/2003/TTLT/BNN-BTC Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất nông nghiệp 生效中 55/2005/QH11 Nghị quyết số 55/2005/QH11 Về kết quả giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao 生效中 59/2006/NĐ-CP Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 生效中 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 35/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 124/2007/NĐ-CP Nghị định số 124/2007/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng 已失效 51/2008/QĐ-BCT Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp 已失效 39/2009/NĐ-CP Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp 已失效 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。