Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND V/v chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang

Số hiệu08/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýNguyễn Phong Quang — Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/06/2008
Ngày áp dụng07/07/2008
Ngày hết hiệu lực10/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

V/v chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 64B/QĐ-HĐBT ngày 12 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chia tách đối với những huyện, xã có địa giới hành chính chưa hợp lý;

Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; và Thông tư liên tịch số 02/2002-TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Bộ xây dựng và Ban tổ chức Chính phủ hướng dẫn về phân loại đô thị;

Xét đề nghị tại Tờ trình số: 14/TTr.UBND ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp và giải trình của Chủ tịch UBND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhất trí thông qua nội dung Tờ trình số: 14 /TTr.UBND ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang. Cụ thể như sau:                                                                              

  1. Huyện Châu Thành A: thành lập thị trấn Bảy Ngàn trên cơ sở phân vạch và điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Hoà, sáp nhập phần diện tích và dân số còn lại của xã Tân Hoà vào xã Tân Thuận và xin đổi tên xã Tân Thuận thành xã Tân Hòa:
    1. Hiện trạng xã Tân Hoà:
  • Diện tích tự nhiên: 1.743,82 ha.
  • Dân số: 15.264 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: xã Tân Thuận, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang

+ Tây giáp: xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

 

+ Nam giáp: xã Tân Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

  1. Thành lập thị trấn Bảy Ngàn:

- Diện tích tự nhiên: 1.302.64 ha.

- Dân số: 11.990 người.

- Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: xã Tân Hoà (mới), huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

+ Tây giáp: xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Tân Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Trụ sở thị trấn Bảy Ngàn đặt tại trụ sở xã Tân Hoà hiện tại.

  1. Sáp nhập hai ấp còn lại của xã Tân Hòa (ấp 1A và 1B) vào xã Tân Thuận và đổi tên xã Tân Thuận thành xã Tân Hòa (mới):

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Hòa để thành lập thị trấn Bảy Ngàn, xã Tân Hòa còn lại ấp 1A và ấp 1B với tổng diện tích tự nhiên 441,18 ha và dân số 3.274 người sẽ sáp nhập vào xã Tân Thuận và đổi tên xã Tân Thuận thành xã Tân Hòa.

  1. Hiện trạng xã Tân Thuận:
  • Diện tích tự nhiên: 1.578,52 ha.
  • Dân số: 8.473 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

+ Tây giáp: xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Tân Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

+ Băc giáp: xã Trường Long A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

  1. Xã Tân Hòa (mới): được thành lập trên cơ sở nguyên trạng về diện tích, dân số của xã Tân Thuận và phần diện tích, dân số còn lại của xã Tân Hòa (cũ), cụ thể như sau:
  • Diện tích tự nhiên: 2.019,7 ha (1.578,52 ha của xã Tân Thuận và 441,18 ha của xã Tân Hoà (cũ)).
  • Dân số: 11.747 người (8.473 người của xã Tân Thuận và 3.274 người của xã Tân Hoà (cũ)).
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

+ Tây giáp: thị trân Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Tân Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Trường Long A và Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

  • Trụ sở xã Tân Hòa (mới) đặt tại trụ sở xã Tân Thuận hiện tại.

Sau khi thành lập Thị trấn Bảy Ngàn và xã Tân Hòa (mới), huyện Châu Thành A sẽ không còn xã Tân Thuận và có 10 đơn vị hành chính. Các đơn vị hành chính trực thuộc huyện Châu Thành A như sau: xã Trường Long Tây, xã Tân Phú Thạnh, xã Thạnh Xuân, thị trấn Cái Tắc, thị trấn Rạch Gòi, thị trấn Một Ngàn, xã Nhơn Nghĩa A, xã Trường Long A, xã Tân Hòa và thị trấn Bảy Ngàn.

  1. Huyện Châu Thành: tái lập xã Phú Tân trên cở sở phân vạch và điều chỉnh địa giới hành chính xã Phú Hữu.
    1. Hiện Trạng xã Phú Hữu:
  • Diện tích tự nhiên: 3.284 ha.
  • Dân số: 23.297 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

+ Tây giáp: xã Đông Phú, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Tân Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Phú Hữu A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

  1. Tái lập xã Phú Tân:
  • Diện tích tự nhiên: 1.637 ha.
  • Dân số: 12.054 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

+ Tây giáp: xã Phú Hữu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Tân Thành, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Phú Hữu A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

  • Trụ sở xã Phú Tân đặt tại Ngọn Đường Gỗ, ấp Phú Lễ.
    1. Xã Phú Hữu (sau điều chỉnh):
  • Diện tích tự nhiên: 1.647 ha.
  • Dân số: 11.243 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

+ Tây giáp: xã Đông Phú và thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Phú Hữu A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

  • Trụ sở xã Phú Hữu đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu hiện tại.

Sau khi tái lập xã Phú Tân huyện Châu Thành sẽ có 09 đơn vị hành chính trực thuộc như sau: thị trấn Ngã Sáu, xã Phú Hữu, xã Phú Hữu A, xã Đông Phú, xã Phú An, xã Đông Phước A, xã Đông Phước, xã Đông Thạnh và xã Phú Tân.

  1. Huyện Long Mỹ: thành lập mới xã Long Trị A trên cơ sở phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính xã Long Trị.

3.1. Hiện Trạng xã Long Trị:

  • Diện tích tự nhiên: 3.792,42 ha.
  • Dân số: 18.186 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

+ Tây giáp: thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Tân Phú và xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. + Bắc giáp: xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

  1. Thành lập mới xã Long Trị A:
  • Diện tích tự nhiên: 2.041,43 ha.
  • Dân số: 10.965 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: xã Long Trị, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

+ Tây giáp: thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

  • Trụ sở xã Long Trị A đặt tại trụ sở UBND xã Long Trị hiện tại.
  1. Xã Long Trị (sau điều chỉnh):
  • Diện tích tự nhiên: 1.750,99 ha.
  • Dân số: 7.221 người.
  • Địa giới hành chính:

+ Đông giáp: xã Phương Bình, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

+ Tây giáp: thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

+ Nam giáp: xã Long Trị A, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

+ Bắc giáp: xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

  • Trụ sở xã Long Trị đặt tại ấp 2, xã Long Trị.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang thực hiện các công việc cần thiết có liên quan trình cấp trên xem xét, quyết định.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua. Thường trực Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VII kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

08/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND V/v chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 24
34/2008/QĐ-UBND Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án chia tách và thành lập mới một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 07/2008/TT-BTC Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú Hết hiệu lực 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm Hết hiệu lực 39/2008/TT-BTC Thông tư số 39/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Hết hiệu lực 127/2007/TT-BTC Thông tư số 127/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số Còn hiệu lực 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 07/2006/QĐ-TTg Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 Còn hiệu lực 40/2006/QĐ-TTg Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 - 2010 Còn hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 153/2006/QĐ-TTg Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 210/2006/QĐ-TTg Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Hết hiệu lực 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân Còn hiệu lực 174/2007/NĐ-CP Nghị định số 174/2007/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.