Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.

문서 번호10/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Trần Sơn Hải — Phó Chủ tịch
업데이트26. 06. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 06. 2015
발효일13. 06. 2015
효력 만료일01. 07. 2016
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 10/2015/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Nha Trang, ngày 03 tháng 6 năm 2015

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển

và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về Quy chế khu vực biên giới biển;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;

Căn cứ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;

Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao về hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;

Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 697/TTr-SVHTTDL ngày 11 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 4376/2001/QĐ-UB ngày 13 tháng 12 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý các hoạt động thể thao giải trí trên biển.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

         

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Trần Sơn Hải

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ

Về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển

và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND

ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định việc quản lý đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài tham gia kinh doanh các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.

Ngoài việc tuân thủ Quy chế này, các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa còn phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến từng lĩnh vực hoạt động.

2. Các tổ chức, cá nhân và loại phương tiện thủy nội địa (của các cơ quan: Công an, quân đội, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, kiểm ngư, thể thao, cứu hộ) hoạt động dưới hình thức tập luyện, thi đấu, biểu diễn trong tỉnh Khánh Hòa không thuộc đối tượng áp dụng của Quy chế này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Các hoạt động lặn biển bao gồm: Lặn biển có bình khí và không có bình khí.

2. Các hoạt động thể thao giải trí trên mặt biển bao gồm: Kéo dù, lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm và các hoạt động thể thao giải trí khác trên mặt nước và vùng không gian thấp phía trên mặt nước biển.

3. Các phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là phương tiện thủy) là: Tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ (phương tiện thô sơ), chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa.

4. Các trang thiết bị lặn bao gồm: Máy nén khí, bình khí nén, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống van và đường ống dẫn khí đến miệng thở và một số trang thiết bị liên quan khác.

 

Chương II

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI KINH DOANH CÁC HOẠT ĐỘNG

LẶN BIỂN VÀ THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN

 

Điều 4. Về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (đối với ngành, nghề kinh doanh có quy định điều kiện) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

b) Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung đăng ký kinh doanh.

2. Đối với các cơ sở đào tạo lặn du lịch và thể thao giải trí trên biển: Phải thực hiện đúng quy trình đào tạo theo quy định của pháp luật về đào tạo nghề.

Điều 5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật

Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngành nghề đã đăng ký gồm:

1. Có trụ sở, văn phòng, bảng hiệu giao dịch, phương án cứu nạn theo quy định, có khu vực tập kết phương tiện, khu vực neo đậu phương tiện.

2. Các loại phương tiện thủy khi đưa vào hoạt động phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Có bảng nội quy hướng dẫn về công tác đảm bảo an toàn cho khách; bảng niêm yết các hoạt động bảo vệ môi trường, các hành vi nghiêm cấm gây hại cho san hô, hệ sinh thái biển và phải để ở nơi khách dễ nhìn thấy.

4. Có hệ thống thông tin liên lạc, phao cứu sinh, túi thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế, bình ôxy và một số dụng cụ cần thiết khác phục vụ cho sơ cấp cứu trong hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển.

5. Đối với hoạt động lặn biển: Phải có các trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp; máy nén khí, bình khí nén, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống van và một số trang thiết bị liên quan khác. Các trang thiết bị lặn và thể thao giải trí trên biển phải có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, được đăng ký và thực hiện việc kiểm định về chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Về đội ngũ nhân viên

1. Đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên bơi lặn, nhân viên lặn cứu hộ, sơ cấp cứu dưới nước và nhân viên phục vụ lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký hoạt động:

a) Đối với lặn biển: Đội ngũ hướng dẫn viên, huấn luyện viên, cấp cứu viên dưới nước phải có giấy chứng nhận do các tổ chức dạy lặn ở trong nước có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận do các tổ chức dạy lặn ở nước ngoài cấp, được cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.

b) Đối với dịch vụ, thể thao giải trí trên biển: Đội ngũ nhân viên phục vụ trên mặt biển phải có giấy chứng nhận về khả năng bơi lội, bơi cứu hộ do ngành thể dục - thể thao cấp theo quy định.

2. Người điều khiển phương tiện thủy và vận hành máy thủy phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Về vùng, thời gian hoạt động, bến neo đậu và phao tiêu

1. Vùng hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, được xác định bằng tọa độ trên hải đồ và hệ thống phao tiêu định vị theo quy định. Các tổ chức, cá nhân chỉ được tổ chức hoạt động tại những địa điểm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cho phép và phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hoạt động kéo dù và các hoạt động trên không: Chiều cao tính từ mặt nước biển đến đỉnh cao nhất của dù hoặc các phương tiện, dụng cụ khác không vượt quá 25 m; phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về an toàn hàng hải và an toàn hàng không.

3. Thời gian hoạt động được quy định cụ thể như sau:

a) Tháng 4 đến tháng 10 (trong 1 năm): Từ 6 giờ 00 đến 18 giờ 00

b) Tháng 11 đến tháng 3 năm sau: Từ 7 giờ 00 đến 17 giờ 00

Nếu tổ chức hoạt động ngoài thời gian quy định trên phải xin phép Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trước 02 ngày.

c) Các cơ sở kinh doanh các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tuyệt đối không được tổ chức cho khách tham gia hoạt động lặn và thể thao giải trí trên biển vào những thời gian cấm hoạt động của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

4. Phao tiêu, biển báo: Phải có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát, phù hợp theo quy định; phải lắp đặt đầy đủ hệ thống phao tiêu, biển báo hiệu vùng hành lang an toàn dành cho người lặn theo quy định. Khi lắp đặt phao tiêu, biển báo phải có ý kiến của Cảng vụ địa phương.

5. Các phương tiện thể thao giải trí trên biển chỉ được neo đậu ở những nơi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép.

Điều 8. Về thông tin liên lạc và an toàn cứu nạn

1. Thông tin liên lạc: Các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải trang bị thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại di động và VHF) phục vụ công tác cứu nạn. Hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo được yêu cầu liên lạc từ trung tâm điều độ và cứu nạn đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của đơn vị. Thiết bị thông tin phải đảm bảo được yêu cầu hoạt động ở môi trường tiếp xúc với nước và phải được cơ quan chức năng kiểm tra, cho phép sử dụng.

2. An toàn cứu nạn

a) Các phương tiện tàu thuyền chở khách lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải đáp ứng đầy đủ các quy định về quản lý và kỹ thuật hiện hành. Khi di chuyển hoặc hoạt động trong khu vực dành riêng cho khách lặn phải đảm bảo an toàn cho khách khi bơi, lặn.

b) Khi có sự cố, tai nạn xảy ra các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải:

- Sơ cấp cứu tại chỗ.

- Liên hệ ngay với lực lượng tuần tra, cứu nạn trên biển, Đồn biên phòng gần nhất, Cảnh sát đường thủy theo kênh liên lạc đã đăng ký.

c) Người quản lý điều hành, điều khiển các phương tiện ca nô kéo dù, ca nô lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm thể thao và các phương tiện thể thao khác phải có trách nhiệm hướng dẫn khách sử dụng thành thạo áo phao cứu sinh trước khi cho khách tham gia các hoạt động thể thao giải trí trên biển và phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của khách.

d) Không cho người tắm biển, người đang tham gia các hoạt động khác trên biển vào vùng có các phương tiện thể thao giải trí trên biển đang hoạt động, hoặc đu bám vào hệ thống phao giới hạn an toàn, trừ nhân viên đang thừa hành công vụ và thực hiện công tác cứu nạn trên biển.

4. Các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải mua bảo hiểm nhân mạng cho khách khi tham gia, sử dụng các dịch vụ này.

Điều 9. Các yêu cầu về an toàn hoạt động lặn và thể thao giải trí trên biển

1. Đối với các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển

a) Phải có Tổ cấp cứu, gồm cán bộ phụ trách y tế và các nhân viên đã được đào tạo, huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu thông thường do các cơ sở y tế có chức năng đào tạo cấp giấy chứng nhận; Tổ cấp cứu phải chịu sự quản lý về mặt chuyên môn của ngành y tế.

b) Các huấn luyện viên, hướng dẫn viên bơi lặn, nhân viên lặn cứu hộ phải được khám sức khỏe theo quy định trước khi hành nghề và phải tái khám định kỳ 06 tháng 1 lần. Trong khi chờ Bộ Y tế ban hành các tiêu chuẩn sức khoẻ của huấn luyện viên, hướng dẫn viên lặn thì các bệnh viện từ cấp huyện, thị xã trở lên thực hiện khám sức khỏe cho huấn luyện viên, hướng dẫn viên theo như quy định khám để tuyển dụng lao động.

c) Có đủ số lượng huấn luyện viên hoặc hướng dẫn viên và nhân viên lặn cứu hộ để đảm bảo an toàn cho khách lặn, cụ thể:

- Đối với khách đã có giấy chứng nhận về môn lặn: Cứ 02 khách lặn phải có 01 huấn luyện viên hoặc 01 hướng dẫn viên đi kèm.

- Đối với khách chưa có giấy chứng nhận về môn lặn: Huấn luyện viên phải hướng dẫn khách cách sử dụng bình khí và các trang thiết bị lặn, cứ 01 khách lặn phải có 01 huấn luyện viên đi kèm.

d) Khi có người lặn dưới nước, tàu phải treo cờ hiệu để báo hiệu, đảm bảo an toàn cho người lặn theo quy định (cờ hiệu có màu nửa trắng, nửa xanh, đuôi én).

2. Đối với các cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao giải trí trên biển

Phải có hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách và đảm bảo công tác bảo hiểm, cấp cứu khi có sự cố xảy ra.

Điều 10. Những yêu cầu đối với khách tham gia hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển

1. Các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có trách nhiệm xem xét tình trạng sức khỏe của khách (theo nội quy, quy định của cơ sở) trước khi tham gia hoạt động lặn và thể thao giải trí. Nếu để xảy ra sự cố về an toàn sức khỏe của khách trong khi tham gia hoạt động lặn và thể thao giải trí, cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm đối với khách.

2. Khách điều khiển phương tiện thủy phải có bằng chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Những người không có bằng chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc có nhưng không phù hợp, khi tham gia điều khiển các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thể thao trên biển phải có nhân viên có chuyên môn phù hợp đi kèm để điều khiển, hỗ trợ.

3. Khách tham gia hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải khai báo tình trạng sức khỏe theo đúng nội quy, quy định của cơ sở kinh doanh và chịu trách nhiệm về khai báo của mình. Những người bị bệnh tim mạch, huyết áp, bệnh về đường hô hấp tuyệt đối không được tham gia vào các hoạt động lặn và thể thao giải trí trên biển.

4. Khách tham gia hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải tuân thủ các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan thiên nhiên.

Điều 11. Về quốc phòng, an ninh

1. Mọi kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài trong khu vực biên giới biển phải tuân theo Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển và các quy định khác của pháp luật.

2. Trước khi tổ chức đưa khách đến vùng hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có trách nhiệm báo cáo với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng về các loại giấy phép kinh doanh, phương tiện, thuyền viên, khu vực hoạt động và các trang thiết bị chuyên dùng (trong quá trình hoạt động có thay đổi về nội dung thì phải kịp thời báo lại); hoạt động phải đúng mục đích, phạm vi, thời gian cho phép; phải chịu sự giám sát, kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội biên phòng và các cơ quan có thẩm quyền.

3. Không được hoạt động ở những nơi cấm cư trú, đi lại. Không được quay phim, chụp ảnh trên các khu vực cấm quay phim, chụp ảnh. Các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển không được vượt qua đường biên giới quốc gia trên biển và chỉ được hoạt động trong phạm vi luồng, tuyến đã quy định.

Điều 12. Về bảo vệ tài nguyên môi trường biển

1. Các cơ sở tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, cảnh quan du lịch trong phạm vi hoạt động, nghiêm túc thực hiện các biện pháp quản lý chất thải rắn, lỏng và tiếng ồn; hướng dẫn (ghi trong bảng nội quy, quy định), nhắc nhở khách du lịch phải chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Các phương tiện chở khách lặn biển và thể thao giải trí trên biển không được thả neo tại các vùng có rạn san hô; phải neo phương tiện đúng nơi quy định.

3. Nghiêm cấm các hành vi gây hại, cản trở, khai thác, săn bắt, mua bán, vận chuyển các loài sinh vật biển, san hô sống và chết dưới bất cứ hình thức nào.

Điều 13. Về sử dụng lao động người nước ngoài

Các cơ sở tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có sử dụng lao động người nước ngoài phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

 

Chương III

CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 14. Thanh tra, kiểm tra

1. Các cơ sở tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng chuyên ngành có liên quan.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước theo chuyên ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, theo dõi, kiểm tra, thanh tra theo từng lĩnh vực chuyên môn của ngành mình hoặc khi cần thiết có thể báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để thanh tra, kiểm tra; khi phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm thì căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có hành vi vi phạm các quy định trong Quy chế này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển bảo đảm theo đúng quy định. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương có biển; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao cùng phối hợp tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.

Điều 17. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải nghiêm túc thực hiện Quy chế này.

Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

         

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Trần Sơn Hải

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 12
217/2025/QĐ-UBND Quyết định số 217/2025/QĐ-UBND Ban hành quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 발효 중 41/2025/QĐ-UBND Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ 발효 중 84/2024/QĐ-UBND Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành 발효 중 22/2024/QĐ-UBND Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 발효 중 20/2024/QĐ-UBND Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng 발효 중 09/2024/QĐ-UBND Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 17/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành 발효 중 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh Lào Cai 발효 중 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 발효 중 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 và bãi bỏ Khoản 4 Điều 4 của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 26/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh 만료됨 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨
10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 122
159/2005/NĐ-CP Nghị định số 159/2005/NĐ-CP Về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn 만료됨 99/2015/QH13 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 발효 중 800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 발효 중 29/2015/NĐ-CP Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng 만료됨 15/2014/TT-BNV Thông tư số 15/2014/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 만료됨 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 만료됨 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 발효 중 23/2014/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 52/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá 만료됨 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 만료됨 05/2013/TTLT-UBDT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC-BXD Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn 발효 중 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 발효 중 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 140/2013/TT-BTC Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 만료됨 40/2014/TT-BTNMT Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất 만료됨 27/2014/TT-BTNMT Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 발효 중 64/2014/QĐ-TTg Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg Chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện 발효 중 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 발효 중 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 발효 중 15/2014/TT-BCA Thông tư số 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe 만료됨 04/2013/TT-BNV Thông tư số 04/2013/TT-BNV Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức 만료됨 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ 발효 중 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 23/2013/TT-BTTTT Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 만료됨 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 만료됨 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 발효 중 63/2014/NĐ-CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 만료됨 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 62/2013/QĐ-TTg Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn 만료됨 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 발효 중 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 만료됨 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 07/2014/TT-BTP Thông tư số 07/2014/TT-BTP Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính 만료됨 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 만료됨 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 03/2013/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 발효 중 14/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở 만료됨 136/2013/NĐ-CP Nghị định số 136/2013/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 발효 중 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 만료됨 09/2013/TT-BTP Thông tư số 09/2013/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 10/2012/TT-BXD Thông tư số 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng 만료됨 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 31/2013/NĐ-CP Nghị định số 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 28/2013/NĐ-CP Nghị định số 28/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 발효 중 07/2012/TT-BNV Thông tư số 07/2012/TT-BNV Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do 발효 중 23/2013/NĐ-CP Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 발효 중 16/2012/TT-BTNMT Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản 발효 중 16/2013/NĐ-CP Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 01/2013/NĐ-CP Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ 만료됨 09/2013/QĐ-TTg Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở 만료됨 76/2012/NĐ-CP Nghị định số 76/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo 발효 중 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 발효 중 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 발효 중 75/2012/NĐ-CP Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại 만료됨 80/2012/NĐ-CP Nghị định số 80/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá 만료됨 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng 만료됨 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật 발효 중 14/2012/QH13 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 발효 중 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 발효 중 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 만료됨 14/2011/TT-BNV Thông tư số 14/2011/TT-BNV Quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 만료됨 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 발효 중 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 01/2011/TT-BNV Thông tư số 01/2011/TT-BNV Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính 만료됨 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 만료됨 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 09/2010/NĐ-CP Nghị định số 09/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư 만료됨 06/2010/QĐ-TTg Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật 만료됨 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 35/2002/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động số 35/2002/QH10 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 161/2003/NĐ-CP Nghị định số 161/2003/NĐ-CP Về Quy chế khu vực biên giới biển 발효 중 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 만료됨 110/2004/NĐ-CP Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư 만료됨 67/2003/TT-BTC Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ 발효 중 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 만료됨 06/2003/TT-BTM Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 만료됨 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 발효 중 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 발효 중 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 21/2003/L-CTN Lệnh số 21/2003/L-CTN Về việc công bố Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 발효 중 246/2005/QĐ-TTg Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 05/2006/TT-BNV Thông tư số 05/2006/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn 만료됨 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 발효 중 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 발효 중 85/2007/NĐ-CP Nghị định số 85/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 만료됨 112/2007/NĐ-CP Nghị định số 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao 발효 중 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 발효 중 31/2009/NĐ-CP Nghị định số 31/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu 만료됨 75/2009/QĐ-TTg Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản 발효 중 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 만료됨 15/2003/TT-BTC Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 만료됨
인용 26
18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 만료됨 26-NQ/TW Nghị quyết số 26-NQ/TW Về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 발효 중 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 발효 중 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 발효 중 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 발효 중 07/2014/TT-BTP Thông tư số 07/2014/TT-BTP Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính 만료됨 203/2013/NĐ-CP Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 발효 중 05/2014/TT-BTP Thông tư số 05/2014/TT-BTP Hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính 만료됨 136/2013/NĐ-CP Nghị định số 136/2013/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 발효 중 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 발효 중 3621/QĐ-BKHCN Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN Về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia 발효 중 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 167/2012/TT-BTC Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 76/2012/NĐ-CP Nghị định số 76/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo 발효 중 75/2012/NĐ-CP Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại 만료됨 28/2012/NĐ-CP Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật 발효 중 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 발효 중 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 발효 중 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 14/2007/QĐ-BTNMT Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng 만료됨 13/2010/NĐ-CP Nghị định số 13/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 만료됨 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 발효 중 67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 만료됨 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨
대체 10
139/2025/QĐ-UBND Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình 발효 중 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh 발효 중 49/2024/QĐ-UBND Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum 발효 중 45/2024/QĐ-UBND Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 17/2023/QĐ-UBND Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh 만료됨 09/2022/QĐ-UBND Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai 만료됨 05/2022/QĐ-UBND Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu 만료됨 33/2019/QĐ-UBND Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối họp trong quản lý nhà nước đối vói công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương 만료됨 03/2019/QĐ-UBND Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.