Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020.

文号10/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Tấn Tuân — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Nội Vụ
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/12/2016
生效日期01/01/2017
失效日期01/01/2021
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Chương trình phát triển nhân lực

tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020”;

Xét Tờ trình số 7912/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Tấn Tuân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH

 

Phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND

ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

I. Mục tiêu của Chương trình

 

1. Mục tiêu chung

Đáp ứng đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đội ngũ nhân lực có sức khỏe tốt, phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, có năng lực tự học, năng động, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng làm việc trong môi trường hội nhập, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực là thế mạnh của tỉnh, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển 03 vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Nhân lực công tác Đảng, Đoàn thể:

Thực hiện đầu vào đạt chuẩn trình độ văn hóa và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác nghiệp vụ đạt trình độ cử nhân trở lên; bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên ngành công tác Đảng, Đoàn thể. Phấn đấu đến năm 2020:

- Có khoảng 90% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác nghiệp vụ có trình độ đại học trở lên;

- Có khoảng 80% cán bộ, công chức, viên chức thuộc nguồn quy hoạch có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.

b) Nhân lực quản lý hành chính, phấn đấu đến năm 2020:

- Có khoảng 95% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện làm công tác nghiệp vụ có trình độ đại học trở lên và 60 - 70% cán bộ, công chức thuộc nguồn quy hoạch có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên;

-  Có khoảng 95% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên, trong đó có khoảng 40% có trình độ đại học trở lên và 20 - 30% cán bộ, công chức thuộc nguồn quy hoạch có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.

c) Nhân lực sự nghiệp, đảm bảo đến năm 2020 có 100% viên chức đạt chuẩn theo yêu cầu của vị trí việc làm, trong đó chú trọng phát triển đội ngũ chất lượng cao (trên chuẩn) đối với lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học - công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ngày càng cao.

d) Nhân lực sản xuất kinh doanh, phấn đấu đến năm 2020:

- Trong tổng số lao động được qua đào tạo, có khoảng 25 - 30% lao động có trình độ cao đẳng và trình độ trung cấp; khoảng 45 - 50% lao động được dạy nghề ngắn hạn, phù hợp với nhu cầu nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực là thế mạnh của tỉnh;

- Chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sử dụng của các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ - du lịch chất lượng cao, tài chính - ngân hàng.

đ) Riêng với 02 huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh:

- Tập trung đào tạo nghề tại chỗ cho lao động trên địa bàn trên các lĩnh vực, ngành nghề như: Thủ công, mỹ nghệ, nông nghiệp, du lịch..., trong đó ưu tiên cho đối tượng lao động là người dân tộc thiểu số;

- Phấn đấu đến năm 2020, có khoảng 40 - 45% lao động được qua đào tạo, trong đó có khoảng 30 - 35% lao động được đào tạo có trình độ trung cấp và cao đẳng.

II. Dự kiến nhu cầu vốn của Chương trình

Chương trình nhà nước được huy động các nguồn lực của xã hội để thực hiện, riêng nguồn vốn nhà nước dự kiến bố trí thực hiện Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 là 4.429 tỷ đồng, trong đó:

- Nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất dự kiến là 4.129 tỷ đồng, trong đó:

+ Nguồn vốn đầu tư công là 2.648 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn vốn cấp tỉnh quản lý là 1.870 tỷ đồng, nguồn vốn cấp huyện quản lý là 778 tỷ đồng;

+ Nguồn vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) là 1.481 tỷ đồng, bao gồm: Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang (giai đoạn 1), Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa, Trường Đại học Khánh Hòa, Ký túc xá Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa.

- Nguồn vốn sự nghiệp đào tạo dự kiến là 300 tỷ đồng, bao gồm: Kinh phí đào tạo trung cấp và cao cấp lý luận chính trị; đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng theo quy định; hỗ trợ đào tạo nghề...

III. Các giải pháp thực hiện

1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về đào tạo nhân lực

a) Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền về nội dung Chương trình phát triển nhân lực được phê duyệt đến các cấp, các ngành và toàn xã hội, qua đó, nâng cao nhận thức, vai trò quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

b) Tích cực và chủ động phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên cả về chất lượng và số lượng, nhất là giáo viên dạy nghề. Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tiếp cận và cập nhật kiến thức thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục định hướng nghề nghiệp giúp cho người dân thay đổi nhận thức, quan niệm đối với vấn đề học nghề, về nghề nghiệp tương lai của con em mình. Thực hiện tốt phân luồng từ cấp trung học cơ sở và định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Khuyến khích việc tự học, học tập suốt đời, ý thức nâng cao trình độ học vấn mỗi cá nhân, xây dựng xã hội học tập.

2. Đổi mới quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực

a) Thống nhất về quản lý quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh. Công khai hóa các hoạt động có liên quan tới lĩnh vực quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, thương mại tập trung và các khu đô thị mới. Tăng cường công tác phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành và chính quyền các cấp trong việc xây dựng, thực hiện có hiệu quả chương trình nhằm phân bổ một cách hợp lý, hiệu quả nguồn lao động của tỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo vùng lãnh thổ, khu vực và ngành, lĩnh vực kinh tế;

b) Xây dựng hành lang pháp lý, tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố khác trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới. Nâng cao năng lực dự báo nguồn nhân lực có tay nghề, tăng cường năng lực hoạch định chính sách, hình thành khung pháp lý và cơ chế cho đào tạo nhân lực; đồng thời, chú trọng đến việc đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực có tay nghề. Hàng năm, tổ chức gặp gỡ, trao đổi giữa các đơn vị sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo để nắm bắt kịp thời nhu cầu sử dụng lao động trên thị trường, từ đó xây dựng chương trình đào tạo nhân lực phù hợp với thực tiễn.

3. Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực

a) Tập trung chú trọng phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhân lực nhằm đảm bảo liên kết chặt chẽ và cân đối giữa các bậc đào tạo, ngành nghề đào tạo. Đổi mới, hoàn thiện nội dung, chương trình giảng dạy, đào tạo theo hướng tiên tiến, hiện đại, gắn lý thuyết với thực nghiệm, nghiên cứu, ứng dụng, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực thích ứng với những biến đổi công nghệ và thực tế sản xuất, tạo thuận lợi cho người học nhằm nâng cao chất lượng nhân lực lĩnh vực sản xuất kinh doanh;

b) Xác định ngành, nghề cần đào tạo chuyên sâu cho các trường, viện trên địa bàn tỉnh thực hiện, chú trọng vào các lĩnh vực như du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao. Đặc biệt quan tâm phát triển nhân lực ngành du lịch, dịch vụ ở trình độ quản lý, tác nghiệp theo hướng đa kỹ năng và thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao các kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo..., giúp người lao động phát triển toàn diện, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động. Phấn đấu đến năm 2020, toàn bộ các nghề trọng điểm đều được kiểm định chương trình đào tạo;

c) Các cơ sở đào tạo cần xây dựng chương trình, đề án phối hợp chặt chẽ và liên kết với các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng nguồn lực đào tạo sau khi ra trường; thu thập số liệu lao động có việc sau khi ra trường và có hướng đào tạo chuyên sâu tích hợp kỹ năng mềm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đặt ra. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực sự nghiệp, đặc biệt đưa đi đào tạo ở nước ngoài đối với nhân lực chuyên sâu (bác sỹ, khoa học công nghệ…) theo kế hoạch dài hạn, thiết thực hơn, đảm bảo chất lượng nhân lực phục vụ cho các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện vệ tinh, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ của tỉnh... Xây dựng cơ chế cân đối ngân sách hàng năm theo tỷ lệ phần trăm dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực là cán bộ lãnh đạo; nghiên cứu hình thành Quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực trên cơ sở vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động từ các nguồn tài chính hợp pháp khác.

4. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay nghề

a) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng, hợp lý về cơ cấu để đáp ứng nhu cầu đào tạo, tăng quy mô và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho các ngành kinh tế. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và giáo viên cho các cơ sở đào tạo bằng nhiều hình thức, cả ở trong và ngoài nước; đẩy mạnh đào tạo sau đại học cũng như nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ và phương pháp giảng dạy đảm bảo đáp ứng năng lực giảng dạy, tự nghiên cứu, trao đổi chuyên môn trực tiếp với chuyên gia nước ngoài, tham gia hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế và học tập, tu nghiệp ở nước ngoài;

b) Thu hút các nhà quản lý, các nhà khoa học có trình độ cao, các doanh nhân, nghệ nhân, chuyên gia, các công nhân kỹ thuật tay nghề bậc cao trong tỉnh tham gia đào tạo nhân lực. Đồng thời, cần chú trọng các giải pháp thu hút, khuyến khích nhân tài các tỉnh khác về làm việc tại Khánh Hòa thông qua những ưu tiên đãi ngộ về vật chất (lương, thu nhập, nhà ở, phương tiện đi lại...), tạo điều kiện thuận lợi về môi trường, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp;

c) Phấn đấu đến năm 2020 có 80% giảng viên, giáo viên dạy nghề đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; 50% giảng viên đạt chuẩn khu vực ASEAN.

5. Giải pháp huy động nguồn lực đào tạo nhân lực

Để thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực có tay nghề theo đúng mục tiêu, định hướng đặt ra, cần sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Trong đó, nguồn huy động từ ngân sách nhà nước và các doanh nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ lớn, cụ thể: Từ ngân sách nhà nước (thông qua đầu tư của các bộ, ngành chủ quản, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương), huy động nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); từ các nhà đầu tư thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP); từ công tác xã hội hóa hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề; từ các nhà đầu tư các dự án sản xuất, kinh doanh và vốn đầu tư từ người dân. Bên cạnh đó, khuyến khích các tổ chức tín dụng tạo điều kiện thuận lợi để các trường ngoài công lập vay vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị và nâng cao chất lượng đào tạo.

6. Đầu tư vào giáo dục đào tạo

a) Trên cơ sở định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, để đáp ứng nhu cầu nhân lực có chất lượng cần xây dựng chính sách cụ thể nhằm thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước vào lĩnh vực giáo dục đào tạo, đặc biệt là đào tạo nhân lực có tay nghề, nghiên cứu vận dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, thủ tục hành chính, thông tin thị trường cho nhà đầu tư;

b) Xây dựng chính sách đầu tư tích cực về kinh phí cho các trường và các chế độ đãi ngộ khác nhằm thu hút đội ngũ giảng viên có trình độ cao cho ngành du lịch - dịch vụ - thương mại, ngành công tác xã hội, quản lý văn hóa. Có cơ chế tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong việc liên kết với các cơ sở đào tạo để đặt hàng nhân lực có tay nghề theo yêu cầu; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia mạnh vào hoạt động đào tạo nhân lực như góp kinh phí đào tạo, đầu tư cơ sở đào tạo để đào tạo nhân lực có tay nghề cao tại chỗ.

7. Đẩy mạnh thực hiện liên kết đào tạo và hợp tác, hội nhập quốc tế

a) Liên kết đào tạo với các trường đại học, viện, các trường quân đội đóng trên địa bàn tỉnh như: Trường Đại học Thông tin liên lạc, Học viện Hải quân, Trường Sỹ quan Không quân; Trường Đại học Nha Trang, các viện nghiên cứu (Viện Hải Dương học, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3, Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang...) nhằm tận dụng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên của các trường, góp phần chủ động đào tạo nhân lực có tay nghề cho tỉnh; liên kết, phối hợp hình thành các nhóm nghiên cứu chuyên sâu vào một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn để ứng dụng đẩy mạnh phát triển 3 vùng kinh tế trọng điểm (bao gồm thành phố Nha Trang, khu vực vịnh Cam Ranh và vịnh Vân Phong) tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội chung cho toàn tỉnh;

b) Liên kết với một số trường đại học, cao đẳng lớn trong cả nước tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội để tham gia đào tạo và cung cấp lực lượng nhân lực có tay nghề cho các ngành nghề trọng điểm như lọc hóa dầu, thiết bị máy hóa, cơ khí, điện, nhiệt điện, tự động hóa, môi trường... Liên kết đào tạo quốc tế về du lịch, ưu tiên các trường đào tạo uy tín ở các nước Châu Âu như Thụy Sỹ, Đức, Pháp...

8. Xây dựng chương trình hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực miền núi

Hỗ trợ kinh phí, tổ chức các lớp đào tạo nghề cho lực lượng lao động chưa qua đào tạo tại 2 huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh tham gia các lớp ngắn hạn như thủ công, mỹ nghệ, mây tre lá, du lịch, phục vụ nhà hàng, trồng trọt, chăn nuôi..., qua đó, khuyến khích và tạo động lực cho đối tượng đồng bào các dân tộc tham gia học nghề. Hỗ trợ kinh phí cho các trung tâm dạy nghề, Trường Trung cấp Nghề Dân tộc nội trú đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị dạy nghề hiện đại, đồng thời tăng biên chế giáo viên đạt chuẩn cho 02 huyện. Khuyến khích các tổ chức tín dụng tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn đầu tư phát triển chăn nuôi, trồng trọt tại địa phương.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 6
52/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp 生效中 27/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí hộ tịch và mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 17/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận 生效中 14/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 14 /2020/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017 - 2020 生效中 62/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 1 Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020 生效中 24/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND bãi bỏ điểm 5, phần I, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中
依据 3
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效
10/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND Ban hành Chương trình phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 35
46/2016/QĐ-TTg Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 生效中 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 116/2016/NĐ-CP Nghị định số 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn 已失效 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 20/2015/TT-BTP Thông tư số 20/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 已失效 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 生效中 115/2015/NĐ-CP Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 已失效 158/2015/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch 已失效 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 56/2014/TT-BCA Thông tư số 56/2014/TT-BCA Về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 13/2015/QĐ-TTg Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 生效中 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 已失效 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 生效中 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 已失效 42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị 已失效 63/2014/TT-BGTVT Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 已失效 86/2014/NĐ-CP Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị 生效中 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 34/2009/TT-BXD Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 251/2006/QĐ-TTg Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 生效中
修订补充 7
09/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị quyết của HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực ngân sách hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2020 生效中 65/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 65/2020/NQ-HĐND Về sủa đổi tỷ lệ phân chia một số khoản thu tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016; Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 và Nghị quyết số 55/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 55/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phân chia các khoản thu tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh 已失效 83/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 83/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 - 2020 已失效 10/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định về mức thu các loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk 已失效 62/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 62/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 1 Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020 生效中 27/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND Bổ sung tỷ lệ phân chia các khoản thu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。