Quyết định số 106/2007/QĐ-UBND Về việc thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm tài sản hàng hoá của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước

Số hiệu106/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Cập nhật02/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành24/12/2007
Ngày áp dụng03/01/2008
Ngày hết hiệu lực23/07/2011
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm

tài sản hàng hoá của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ - CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước;

Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước; Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm tài sản hàng hoá bằng vốn nhà nước theo quy định tại Điểm 2, Mục II, Phần I Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính, như sau:

1/ Giám đốc Sở Tài chính:

a/ Căn cứ đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị trên 200 (hai trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

b/ Quyết định mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng đến 200 (hai trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán.

c/ Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

2/ Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a/ Thẩm định kế hoạch đấu thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với việc mua sắm tài sản hàng hoá thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.

b/ Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh tỉnh và pháp luật nhà nước về các nội dung được thẩm định.

3/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

a/ Quyết định mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán.

b/ Quyết định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo đúng các quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính.

c/ Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và pháp luật nhà nước về quyết định các nội dung được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

4/ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm:

a/ Hàng năm có trách nhiệm lập danh mục tài sản hàng hoá cần mua sắm, thống nhất với cơ quan tài chính cùng cấp. Trên cơ sở thông báo danh mục tài sản, hàng hoá của cơ quan tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự toán quyết định việc mua sắm tài sản hàng hoá có đơn giá hoặc tổng giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng cho một lần mua sắm các loại tài sản hàng hoá cùng chủng loại hoặc đồng bộ thuộc phạm vi dự toán của cơ quan, đơn vị.

b/ Quyết định lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/6/2007 và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 2.

1/ Quyết định này bãi bỏ các quy định sau đây:

a/ Quyết định số 1186/QĐ-CT ngày 28/8/2002 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh Gia Lai về việc Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá phê duyệt các thủ tục mua sắm xe ô tô, xe chuyên dùng bằng vốn Ngân sách.

b/ Khoản 13, Điều 1 Quyết định số 79/2004/QĐ–UBND ngày 01/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục sản phẩm hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2/ Các nội dung không quy định trong quyết định này thì thực hiện theo đúng các quy định hiện hành khác của Nhà nước.

Điều 3. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị dự toán có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 9
63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 71/2005/NĐ-CP Nghị định số 71/2005/NĐ-CP Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Hết hiệu lực 02/2006/NĐ-CP Nghị định số 02/2006/NĐ-CP Về việc ban hành quy chế khu đô thị mới Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Hết hiệu lực 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Hết hiệu lực 103/1999/NĐ-CP Nghị định số 103/1999/NĐ-CP Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực
106/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 106/2007/QĐ-UBND Về việc thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực mua sắm tài sản hàng hoá của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 37/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 37/2007/NQ-HĐND Về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.