Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quy định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan. Mục tiêu chính là làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn.
Scope of application
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Key points
- Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan được áp dụng quy định này để điều tra, đánh giá đất đai.
- Định mức lao động kỹ thuật, dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu và sử dụng máy móc, thiết bị được quy định chi tiết cho từng công việc.
- Công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có các mức định biên cụ thể.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai áp dụng cho cả nội nghiệp và ngoại nghiệp.
- Thời gian thực hiện công việc được quy định theo từng mức độ (24 tháng, 48 tháng, trên 48 tháng).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng đất đai thông qua việc điều tra, đánh giá chi tiết.
- Tác động tiêu cực có thể bao gồm gánh nặng về thời gian thực hiện công việc (tối đa 48 tháng) và chi phí vật tư, nhân lực.
❓ Frequently asked questions
Quy định này áp dụng cho ai?
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Thời gian thực hiện công việc tối đa là bao lâu?
Thời gian thực hiện công việc được quy định theo từng mức độ: 24 tháng (30% định mức), 48 tháng (80%) và trên 48 tháng (100%).
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai áp dụng cho công việc nào?
Áp dụng cho các công việc như: Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; Điều tra phẫu diện đất; Đánh giá ô nhiễm đất; Điều tra, đánh giá theo chuyên đề.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm những gì?
Bao gồm định mức lao động, dụng cụ lao động, tiêu hao vật liệu, năng lượng, nhiên liệu và sử dụng máy móc, thiết bị.
Thời gian thực hiện công việc trên 48 tháng được tính như thế nào?
Được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
Full text
Số:
QUYẾT ĐỊNH
tháng
7 năm 2026
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 736/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên UBND thành phố theo Công văn số 7578/VP-ĐTĐT ngày 14 tháng 7 năm 2026 của văn phòng UBND thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP (để b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật- Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ VN TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể của TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố
- Lưu: VT, SNNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1…16../2026/QĐ-UBND ngày 2…3. tháng …7.. năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;
1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;
1.4. Điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề.
2. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
2. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
3. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
5. Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
6. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
7. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
8. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
9. Thông tư số 11/2024/TT- BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
10. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
11. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.
a) Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc) trong điều kiện chuẩn; thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là năm.
b) Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị tính là năm.
d) Định mức tiêu hao năng lượng: là theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm và được tính thêm hao phí không quá 5%. Định mức tiêu hao năng lượng được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
đ) Định mức tiêu hao nhiên liệu là mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; đơn vị tính là lít.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địabàn thành phố Đà Nẵng được tính theo công thức sau:
Mtp = Mcld+ Mpd + Mpt
Trong đó:
Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất;
phân tích mẫu đất) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
b) Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng được tính theo công thức sau:
Mtp = Mthd+ Mdt+ Mpt
Trong đó:
Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình thoái hoá đất) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
c) Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng được tính theo công thức sau:
Mtp = Mond+ Mlm + Mpt
Trong đó:
Mtp là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng
lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.
Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
Điều 5. Quy định từ viết tắt
|
STT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương |
ĐCV2 |
|
2 |
Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương |
ĐCV3 |
|
3 |
Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương |
ĐCV4 |
|
4 |
Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương |
ĐCV6 |
|
5 |
Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương |
ĐCVC2 |
|
6 |
Lái xe bậc 4 |
LX4 |
|
7 |
Dung tích hấp thu |
CEC |
|
8 |
Kali tổng số |
K2O (%) |
|
9 |
Nitơ tổng số |
N (%) |
|
10 |
Phốt pho tổng số |
P2O5 (%) |
|
11 |
Độ chua của đất |
pHkcl |
|
12 |
Chì |
Pb |
|
13 |
Cadimi |
Cd |
|
14 |
Đồng |
Cu |
|
15 |
Asen |
As |
|
16 |
Kẽm |
Zn |
|
17 |
Crôm |
Cr |
|
18 |
Thuỷ ngân |
Hg |
|
19 |
Niken |
Ni |
|
20 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
21 |
Số thứ tự |
STT |
|
22 |
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) |
Thời hạn (tháng) |
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Điều 6. Định mức lao động
1. Nội dung công việc
Nội dung công việc trong điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa được thực hiện theo quy
định tại các Điều 11, 12 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
c) Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp được thực hiện
theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
d) Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo
quy định tại Điều 14 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
đ) Phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
e) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT.
2. Định mức
a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 1
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
Bước 1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa |
|
|
|
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác |
Nhóm 3ĐCV3 |
|
14 |
|
1.2 |
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra |
|
|
|
|
1.2.1 |
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên |
Nhóm 3ĐCV3 |
25 |
74 |
|
1.2.2 |
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội |
Nhóm 3ĐCV3 |
36 |
67 |
|
1.2.3 |
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp |
Nhóm 2ĐCV3 |
275 |
413 |
|
1.2.4 |
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất |
Nhóm 2ĐCV3 |
|
98 |
|
2 |
Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra |
|
|
|
|
2.1 |
Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa |
Nhóm 3ĐCV3 |
30 |
|
|
2.2 |
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất |
Nhóm 3ĐCV3 |
|
93 |
|
2.3 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ |
Nhóm 3ĐCV3 |
93 |
|
|
3 |
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
|
|
|
|
3.1 |
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập |
Nhóm 4ĐCV3 |
95 |
|
|
3.2 |
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng |
Nhóm 4ĐCV3 |
113 |
|
|
3.3 |
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, |
Nhóm |
30 |
|
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
|
số liệu, bản đồ |
2ĐCV3 |
|
|
|
Bước 2 |
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
|
|
|
|
1 |
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa |
|
|
|
|
1.1 |
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa |
|
|
|
|
1.1.1 |
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
Nhóm 4ĐCV3 |
17 |
|
|
1.1.2 |
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính |
Nhóm 2ĐCV3 |
16 |
|
|
1.1.3 |
Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra |
Nhóm 3ĐCV3 |
35 |
|
|
1.1.4 |
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra |
Nhóm 4ĐCV3 |
87 |
|
|
1.1.5 |
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất |
Nhóm 4ĐCV3 |
140 |
|
|
1.1.6 |
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố |
Nhóm 4ĐCV3 |
93 |
|
|
1.1.7 |
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra |
Nhóm 4ĐCV3 |
40 |
|
|
1.1.8 |
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa |
Nhóm 4ĐCV3 |
93 |
|
|
1.2 |
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa |
Nhóm 4ĐCV3 |
47 |
|
|
1.3 |
Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất |
Nhóm 2ĐCV3 |
30 |
|
|
1.4 |
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa |
Nhóm 2ĐCV3 |
90 |
|
|
2 |
Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất) |
|
|
|
|
2.1 |
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất |
Nhóm 4ĐCV3 |
|
96 |
|
2.2 |
Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi) |
Nhóm 4ĐCV3 |
|
41 |
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
2.3 |
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra |
Nhóm 4ĐCV3 |
70 |
|
|
2.4 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
Nhóm 2ĐCV3 |
130 |
|
|
Bước 3 |
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
|
|
|
|
1 |
Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra |
|
|
|
|
1.1 |
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra |
Nhóm 4ĐCV3 |
93 |
|
|
1.2 |
Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích |
Nhóm 2ĐCV3 |
93 |
|
|
2 |
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất |
|
|
|
|
2.1 |
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất |
Nhóm 3ĐCV3 |
5 |
|
|
2.2 |
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất |
Nhóm 2ĐCV3 |
70 |
|
|
2.3 |
Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối) |
Nhóm 2ĐCV3 |
70 |
|
|
2.4 |
Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất |
Nhóm 2ĐCV3 |
315 |
|
|
2.5 |
Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn) |
Nhóm 2ĐCV3 |
70 |
|
|
3 |
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất |
|
|
|
|
3.1 |
Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai |
Nhóm 3ĐCV3 |
5 |
|
|
3.2 |
Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra |
Nhóm 3ĐCV3 |
110 |
|
|
3.3 |
Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra |
Nhóm 3ĐCV3 |
83 |
|
|
3.4 |
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn |
Nhóm 3ĐCV3 |
83 |
|
|
3.5 |
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn |
Nhóm 3ĐCV3 |
83 |
|
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
3.6 |
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn |
Nhóm 3ĐCV3 |
83 |
|
|
3.7 |
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất |
Nhóm 3ĐCV3 |
110 |
|
|
4 |
Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp |
Nhóm 2ĐCV3 |
83 |
|
|
Bước 4 |
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
1 |
Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai |
Nhóm 2ĐCV3 |
190 |
|
|
2 |
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề |
Nhóm 2ĐCV3 |
96 |
|
|
3 |
Xây dựng lớp thông tin loại đất |
|
|
|
|
3.1 |
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
Nhóm 1ĐCV3 |
3 |
|
|
3.2 |
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa |
Nhóm 3ĐCV3 |
93 |
|
|
3.3 |
Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất |
Nhóm 3ĐCV3 |
40 |
|
|
4 |
Xây dựng bản đồ chất lượng đất |
|
|
|
|
4.1 |
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa |
Nhóm 3ĐCV3 |
80 |
|
|
4.2 |
Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng |
Nhóm 3ĐCV3 |
210 |
|
|
4.3 |
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu |
Nhóm 3ĐCV3 |
280 |
|
|
4.4 |
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất |
Nhóm 3ĐCV3 |
160 |
|
|
4.5 |
Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất |
Nhóm 3ĐCV3 |
203 |
|
|
4.6 |
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất |
Nhóm 1ĐCV3 |
2 |
|
|
4.7 |
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ |
Nhóm 3ĐCV3 |
34 |
|
|
5 |
Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi |
|
|
|
|
5.1 |
Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục |
Nhóm |
60 |
|
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
|
hồi |
4ĐCV3 |
|
|
|
5.2 |
Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi |
Nhóm 4ĐCV3 |
60 |
|
|
6 |
Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
6.1 |
Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin |
Nhóm 3ĐCV3 |
160 |
|
|
6.2 |
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường |
Nhóm 3ĐCV3 |
490 |
|
|
6.3 |
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai |
Nhóm 3ĐCV3 |
160 |
|
|
6.4 |
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất |
Nhóm 3ĐCV3 |
203 |
|
|
6.5 |
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất |
Nhóm 1ĐCV3 |
2 |
|
|
6.6 |
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ |
Nhóm 3ĐCV3 |
34 |
|
|
7 |
Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
7.1 |
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 3ĐCV3 |
186 |
|
|
7.2 |
Quét các dữ liệu khác có liên quan |
Nhóm 2ĐCV3 |
93 |
|
|
8 |
Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Nhóm 3ĐCV3 |
186 |
|
|
Bước 5 |
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
|
|
|
|
1 |
Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất |
|
|
|
|
1.1 |
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất |
Nhóm 2ĐCV3 |
73 |
|
|
1.2 |
Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
50 |
|
|
1.3 |
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
80 |
|
|
1.4 |
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất |
Nhóm 1ĐCV3, |
130 |
|
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
|
|
1ĐCVC2 |
|
|
|
1.5 |
Tổng hợp đánh giá chất lượng đất |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
70 |
|
|
2 |
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
2.1 |
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai |
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 |
86 |
|
|
2.2 |
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
30 |
|
|
2.3 |
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
50 |
|
|
2.4 |
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
80 |
|
|
2.5 |
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường) |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
60 |
|
|
2.6 |
Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
574 |
|
|
3 |
Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước |
|
|
|
|
3.1 |
Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
86 |
|
|
3.2 |
Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
30 |
|
|
3.3 |
Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
50 |
|
|
4 |
Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
70 |
|
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
5 |
Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
110 |
|
|
Bước 6 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo |
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6 |
33 |
|
|
2 |
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2 |
70 |
|
|
3 |
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ |
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2 |
20 |
|
Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra, đánh giá không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức các nội dung công việc của Bước 1; mục 1 Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
- Thời gian điều tra, đánh giá trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.
b) Điều tra phẫu diện đất
Bảng 2
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/phẫu diện) |
||
|
Chính |
Phụ |
Thăm dò |
|||
|
1 |
Trường hợp đào phẫu diện đất |
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 |
0,75 |
0,38 |
0,25 |
|
2 |
Trường hợp khoan phẫu diện đất |
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4 |
0,38 |
0,25 |
0,12 |
Ghi chú: định mức nhân công quy định tại Bảng 2 để thực hiện các công việc sau: (1) đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò;
(2) chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện;
(3) mô tả phẫu diện đất; (4) lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất; (5) đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
c) Phân tích mẫu đất
Bảng 3
|
STT |
Mã hiệu |
Chỉ tiêu phân tích |
Định biên |
Định mức (công/chỉ tiêu) |
|
1 |
1Đ1 |
Dung trọng |
1ĐCV3 |
0,24 |
|
2 |
1Đ2 |
Tỷ trọng |
1ĐCV3 |
0,24 |
|
3 |
1Đ3 |
pHKCl |
1ĐCV3 |
0,40 |
|
4 |
1Đ4 |
Chất hữu cơ tổng số |
1ĐCV3 |
0,45 |
|
5 |
1Đ5 |
Thành phần cơ giới |
|
|
|
5a |
1Đ5a |
Cát, cát mịn |
1ĐCV3 |
0,32 |
|
5b |
1Đ5b |
Limon |
1ĐCV3 |
0,32 |
|
5c |
1Đ5c |
Sét |
1ĐCV3 |
0,32 |
|
6 |
1Đ6 |
CEC |
1ĐCV3 |
0,40 |
|
7 |
1Đ7 |
N tổng số |
1ĐCV3 |
0,75 |
|
8 |
1Đ8 |
P2O5 tổng số |
1ĐCV3 |
0,75 |
|
9 |
1Đ9 |
K2O tổng số |
1ĐCV3 |
0,75 |
|
10 |
1Đ10 |
Lưu huỳnh tổng số |
1ĐCV3 |
0,45 |
|
11 |
1Đ11 |
Tổng muối tan |
1ĐCV3 |
0,40 |
|
12 |
1Đ12 |
Vi sinh vật |
|
|
|
12a |
1Đ12a |
Tổng số vi khuẩn hiếu khí |
1ĐCV3 |
0,50 |
|
12b |
1Đ12b |
Tổng số nấm men |
1ĐCV3 |
0,40 |
|
12c |
1Đ12c |
Tổng số nấm mốc |
1ĐCV3 |
0,40 |
|
12d |
1Đ12d |
Tổng số xạ khuẩn |
1ĐCV3 |
0,50 |
Điều 7. Định mức dụng cụ lao động
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 4
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||||
|
1 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
3.469 |
|
|
2 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
12.489 |
|
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||||
|
3 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
12.489 |
|
|
4 |
Chuột máy tính |
Cái |
60 |
|
12.489 |
|
|
5 |
Máy tính casio |
Cái |
60 |
|
1.041 |
|
|
6 |
Ổn áp dùng chung |
Cái |
60 |
|
3.469 |
|
|
7 |
Lưu điện cho máy tính |
Cái |
60 |
|
10.408 |
|
|
8 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2,00 |
694 |
|
|
9 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,50 |
1.156 |
|
|
10 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,10 |
1.735 |
|
|
11 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
3.469 |
|
|
12 |
Màn chiếu điện |
Cái |
60 |
0,121 |
35 |
|
|
13 |
Bút trình chiếu |
Cái |
60 |
Pin khô |
35 |
|
|
14 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
6 |
|
|
548 |
|
15 |
Quần áo mưa |
Bộ |
12 |
|
|
274 |
|
16 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
|
548 |
|
17 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
36 |
|
|
548 |
|
18 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
Cái |
60 |
|
|
65 |
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:
|
Bước |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa |
10,24 |
76,32 |
|
2 |
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
15,30 |
23,68 |
|
3 |
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
17,72 |
|
|
4 |
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
38,44 |
|
|
5 |
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
16,70 |
|
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
1,62 |
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 5
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/phẫu diện) |
|||||
|
Trường hợp đào phẫu diện |
Trường hợp khoan phẫu diện |
||||||||
|
Chính |
Phụ |
Thăm dò |
Chính |
Phụ |
Thăm dò |
||||
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (ca/phẫu diện) |
|||||
|
Trường hợp đào phẫu diện |
Trường hợp khoan phẫu diện |
||||||||
|
Chính |
Phụ |
Thăm dò |
Chính |
Phụ |
Thăm dò |
||||
|
1 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
6 |
3 |
1,5 |
1 |
1,5 |
0,75 |
0,5 |
|
2 |
Ba lô |
Cái |
24 |
3 |
1,5 |
1,5 |
1,5 |
0,75 |
0,5 |
|
3 |
Quần áo mưa |
Bộ |
12 |
1,5 |
0,75 |
0,5 |
0,75 |
0,38 |
0,25 |
|
4 |
Bộ dụng cụ đào đất |
Cái |
24 |
0,75 |
0,38 |
0,25 |
|
|
|
|
5 |
Khoan lấy mẫu đất |
Bộ |
24 |
|
|
|
0,38 |
0,19 |
0,13 |
|
6 |
Dụng cụ so màu (Munsell) đất |
Cái |
24 |
0,75 |
0,38 |
0,25 |
0,38 |
0,19 |
0,13 |
|
7 |
Ống đựng dung trọng đất |
Ống |
24 |
1 |
1 |
|
1 |
1 |
|
|
8 |
Bộ đóng dung trọng đất |
Bộ |
24 |
0,1 |
0,1 |
|
0,1 |
0,1 |
|
|
9 |
Máy ảnh kỹ thuật số |
Cái |
60 |
0,5 |
0,25 |
0,13 |
0,5 |
0,25 |
0,13 |
|
10 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
36 |
0,5 |
0,25 |
0,13 |
0,5 |
0,25 |
0,13 |
|
11 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
4 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
12 |
Ô che mưa che nắng |
Cái |
12 |
2 |
1 |
1 |
1 |
0,5 |
0,5 |
|
13 |
Giầy bảo hộ |
Đôi |
6 |
4 |
2 |
2 |
2 |
1 |
1 |
|
14 |
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị |
Cục |
|
0,5 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,125 |
0,125 |
|
15 |
Thước đo phẫu diện |
Cái |
6 |
1 |
0,5 |
|
0,5 |
0,25 |
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 6
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
1 |
1Đ1 |
Dung trọng |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cốc nhựa |
Cái |
36 |
|
0,160 |
|
|
2 |
Cốc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
3 |
Đũa thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
4 |
Phễu lọc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
5 |
Bình thủy tinh 250ml |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
6 |
Đĩa phơi mẫu |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
7 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
8 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
|
0,800 |
|
|
9 |
Găng tay |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
10 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
11 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
60 |
|
0,060 |
|
|
12 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,060 |
|
|
13 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,240 |
|
|
14 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,240 |
|
|
15 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,040 |
|
|
16 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,040 |
|
|
17 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,002 |
|
|
18 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,015 |
|
|
19 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,240 |
|
2 |
1Đ2 |
Tỷ trọng |
|
|
|
Như 1Đ1 |
|
3 |
1Đ3 |
pHKCl |
|
|
|
|
|
|
1 |
Cốc nhựa |
Cái |
36 |
|
0,240 |
|
|
2 |
Cốc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,240 |
|
|
3 |
Bình thủy tinh 250ml |
Cái |
12 |
|
0,240 |
|
|
4 |
Bình thủy tinh 1000ml |
Cái |
12 |
|
0,240 |
|
|
5 |
Đĩa phơi mẫu |
Cái |
12 |
|
0,240 |
|
|
6 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
7 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
|
0,800 |
|
|
8 |
Găng tay |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
9 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
10 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
60 |
|
0,100 |
|
|
11 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,100 |
|
|
12 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
13 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
14 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,067 |
|
|
15 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,067 |
|
|
16 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,003 |
|
|
17 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,025 |
|
|
18 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,400 |
|
4 |
1Đ4 |
Chất hữu cơ tổng số |
|
|
|
|
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
1 |
Chai đựng hoá chất |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
2 |
Bao đựng mẫu |
Cái |
1 |
|
0,280 |
|
|
3 |
Đĩa phơi mẫu |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
4 |
Micropipet 10ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
5 |
Pipet 5ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
6 |
Bình định mức 50ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
7 |
Bình định mức 100ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
8 |
Bình định mức 25ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
9 |
Bình định mức 250ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
10 |
Đầu cone 5ml |
Cái |
1 |
|
0,280 |
|
|
11 |
Cốc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
12 |
Đèn Wimax = 200h |
Cái |
24 |
|
0,280 |
|
|
13 |
Đèn DI max = 500h |
Cái |
24 |
|
0,280 |
|
|
14 |
Cuvet 1cm |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
15 |
Bình nhựa 2 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
16 |
Bình nhựa 5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
17 |
Chai nhựa 0,5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
18 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
19 |
Găng tay y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
20 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
21 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,100 |
|
|
22 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
23 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
24 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,067 |
|
|
25 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,067 |
|
|
26 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,003 |
|
|
27 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,025 |
|
|
28 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,400 |
|
5 |
1Đ5 |
Thành phần cơ giới |
|
|
|
|
|
5a |
1Đ5a |
Cát, cát mịn |
|
|
|
|
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
1 |
Cốc nhựa |
Cái |
36 |
|
0,160 |
|
|
2 |
Cốc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
3 |
Bình thủy tinh 250ml |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
4 |
Ống trụ 1000ml |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
5 |
Ống hút Robinson |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
6 |
Đĩa phơi mẫu |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
7 |
Khay đựng mẫu sàng rây |
Cái |
12 |
|
0,160 |
|
|
8 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
9 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
|
0,800 |
|
|
10 |
Găng tay y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
11 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
12 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
60 |
|
0,080 |
|
|
13 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,080 |
|
|
14 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,320 |
|
|
15 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,320 |
|
|
16 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,053 |
|
|
17 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,053 |
|
|
18 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,003 |
|
|
19 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,020 |
|
|
20 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,320 |
|
5b |
1Đ5b |
Limon |
|
|
|
Như 1Đ5a |
|
5c |
1Đ5c |
Sét |
|
|
|
Như 1Đ5a |
|
6 |
1Đ6 |
CEC |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chai đựng hoá chất |
Cái |
12 |
|
0,360 |
|
|
2 |
Ống nghiệm 25*150 |
Ống |
6 |
|
0,360 |
|
|
3 |
Ống nghiệm không nắp |
Ống |
6 |
|
0,360 |
|
|
4 |
Ống nghiệm có nắp |
Ống |
6 |
|
0,360 |
|
|
5 |
Micropipet 1ml |
Cái |
12 |
|
0,360 |
|
|
6 |
Pipet 5ml |
Cái |
12 |
|
0,360 |
|
|
7 |
Đầu cone 1ml |
Cái |
1 |
|
0,360 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
8 |
Đầu cone 5ml |
Cái |
1 |
|
0,360 |
|
|
9 |
Bình tia |
Cái |
36 |
|
0,360 |
|
|
10 |
Cốc thủy tinh 1000ml |
Cái |
12 |
|
0,360 |
|
|
11 |
Bình nhựa 2 lít |
Cái |
36 |
|
0,360 |
|
|
12 |
Bình nhựa 5 lít |
Cái |
36 |
|
0,360 |
|
|
13 |
Chai nhựa 0,5 lít |
Cái |
36 |
|
0,360 |
|
|
14 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
15 |
Dép xốp |
Đôi |
6 |
|
0,800 |
|
|
16 |
Găng tay y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
17 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
18 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
60 |
|
0,200 |
|
|
19 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,080 |
|
|
20 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,800 |
|
|
21 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,800 |
|
|
22 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,133 |
|
|
23 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,133 |
|
|
24 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,006 |
|
|
25 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,050 |
|
|
26 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,800 |
|
7 |
1Đ7 |
N tổng số |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chai đựng hoá chất |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
2 |
Micropipet 10ml |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
3 |
Pipet 5ml |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
4 |
Bình định mức 50ml |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
5 |
Bình định mức 100ml |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
6 |
Bình định mức 25ml |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
7 |
Bình định mức 250ml |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
8 |
Đầu cone 5ml |
Cái |
1 |
|
0,700 |
|
|
9 |
Cốc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
10 |
Đèn D2 |
Cái |
24 |
|
0,700 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
11 |
Đèn Tungsten |
Cái |
24 |
|
0,700 |
|
|
12 |
Cuvet 1cm |
Cái |
12 |
|
0,700 |
|
|
13 |
Bình nhựa 2 lít |
Cái |
36 |
|
0,700 |
|
|
14 |
Bình nhựa 5 lít |
Cái |
36 |
|
0,700 |
|
|
15 |
Chai nhựa 0,5 lít |
Cái |
36 |
|
0,700 |
|
|
16 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
17 |
Găng tay y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
18 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
19 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,067 |
|
|
20 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,067 |
|
|
21 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,003 |
|
|
22 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,025 |
|
|
23 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,400 |
|
|
24 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,100 |
|
|
25 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
26 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
8 |
1Đ8 |
P2O5 tổng số |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chai đựng hoá chất |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
2 |
Bình tam giác |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
3 |
Micropipet 10ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
4 |
Pipet 5ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
5 |
Bình định mức 50ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
6 |
Bình định mức 100ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
7 |
Bình định mức 25ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
8 |
Đầu cone 5ml |
Cái |
1 |
|
0,280 |
|
|
9 |
Cốc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
10 |
Đũa thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
11 |
Bình tia |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
12 |
Đèn Wimax = 200h |
Cái |
24 |
|
0,280 |
|
|
13 |
Đèn DI max = 500h |
Cái |
24 |
|
0,280 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
14 |
Cuvet 1cm |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
15 |
Bình nhựa 2 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
16 |
Bình nhựa 5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
17 |
Chai nhựa 0,5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
18 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
19 |
Găng tay y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
20 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
21 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,057 |
|
|
22 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,057 |
|
|
23 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,003 |
|
|
24 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,025 |
|
|
25 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,400 |
|
|
26 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,100 |
|
|
27 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
28 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
9 |
1Đ9 |
K2O tổng số |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chai đựng hoá chất |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
2 |
Đĩa phơi mẫu |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
3 |
Bình tam giác |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
4 |
Micropipet 10ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
5 |
Pipet 5ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
6 |
Bình định mức 100ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
7 |
Bình định mức 25ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
8 |
Bình định mức 250ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
9 |
Đầu cone 5ml |
Cái |
1 |
|
0,280 |
|
|
10 |
Cốc nhựa |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
11 |
Cốc thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
12 |
Bình tia |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
13 |
Đèn Wimax = 200h |
Cái |
24 |
|
0,280 |
|
|
14 |
Đèn DI max = 500h |
Cái |
24 |
|
0,280 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
15 |
Cuvet 1cm |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
16 |
Bình nhựa 2 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
17 |
Bình nhựa 5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
18 |
Chai nhựa 0,5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
19 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
20 |
Găng tay y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
21 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
22 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,067 |
|
|
23 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,067 |
|
|
24 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,003 |
|
|
25 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,025 |
|
|
26 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,400 |
|
|
27 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,100 |
|
|
28 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
29 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
10 |
1Đ10 |
Lưu huỳnh tổng số |
|
|
|
|
|
|
1 |
Chai đựng hoá chất |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
2 |
Đĩa phơi mẫu |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
3 |
Bình tam giác 250ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
4 |
Pipet 10ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
5 |
Micropipet 5ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
6 |
Đầu cone 5ml |
Cái |
1 |
|
0,280 |
|
|
7 |
Cốc thủy tinh 250ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
8 |
Đũa thủy tinh |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
9 |
Cốc nhựa |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
10 |
Bình định mức 50ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
11 |
Bình định mức 1000ml |
Cái |
12 |
|
0,280 |
|
|
12 |
Bình tia |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
13 |
Bình nhựa 2 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
14 |
Bình nhựa 5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
15 |
Chai nhựa 0,5 lít |
Cái |
36 |
|
0,280 |
|
|
16 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,400 |
|
|
17 |
Găng tay y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
18 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,010 |
|
|
19 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,067 |
|
|
20 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,067 |
|
|
21 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,003 |
|
|
22 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,025 |
|
|
23 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,400 |
|
|
24 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
0,100 |
|
|
25 |
Bàn làm việc |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
|
26 |
Ghế tựa |
Cái |
120 |
|
0,400 |
|
11 |
1Đ11 |
Tổng muối tan |
|
|
|
Như 1Đ9 |
|
12 |
1Đ12 |
Vi sinh vật |
|
|
|
|
|
12a |
1Đ12a |
Tổngsố vi khuẩn hiếu khí |
|
|
|
|
|
|
1 |
Áo blu |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
2 |
Găng tay |
Hộp |
0,3 |
|
0,600 |
|
|
3 |
Khẩu trang y tế |
Hộp |
0,3 |
|
0,600 |
|
|
4 |
Ống efpendof 1ml |
Cái |
1 |
|
0,600 |
|
|
5 |
Đầu cone 0,2ml |
Cái |
1 |
|
0,600 |
|
|
6 |
Đầu cone 1ml |
Cái |
1 |
|
0,600 |
|
|
7 |
Ống đong 100ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
8 |
Ống đong 250ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
9 |
Ống đong 500ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
10 |
Ống đong 1000ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
11 |
Cốc thủy tinh 50 ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
12 |
Cốc thủy tinh 1000ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
13 |
Đĩa petri |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
14 |
Bình tam giác 500ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
15 |
Micropipet 1ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn (tháng) |
Công suất (Kw) |
Định mức (ca/chỉ tiêu) |
|
|
16 |
Micropipet 0,2ml |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
17 |
Đèn cồn |
Cái |
12 |
|
0,600 |
|
|
18 |
Quạt trần |
Cái |
60 |
0,1 |
0,160 |
|
|
19 |
Quạt thông gió |
Cái |
60 |
0,04 |
0,160 |
|
|
20 |
Máy hút bụi |
Cái |
60 |
2 |
0,008 |
|
|
21 |
Máy hút ẩm |
Cái |
60 |
1,5 |
0,060 |
|
|
22 |
Đèn neon |
Bộ |
36 |
0,04 |
0,960 |
|
12b |
1Đ12b |
Tổng số nấm men |
|
|
|
Như 1Đ12a |
|
12c |
1Đ12c |
Tổng số nấm mốc |
|
|
|
Như 1Đ12a |
|
12d |
1Đ12d |
Tổng số xạ khuẩn |
|
|
|
Như 1Đ12a |
Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 7
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
USB (32G) |
Cái |
2 |
2 |
|
2 |
Mực in A3 |
Hộp |
1 |
|
|
3 |
Mực in A4 |
Hộp |
6 |
2 |
|
4 |
Mực in màu A4 |
Hộp |
2 |
|
|
5 |
Mực in Ploter (06 hộp) |
Bộ |
2 |
|
|
6 |
Mực phô tô |
Hộp |
1 |
|
|
7 |
Đầu phun màu A0 |
Chiếc |
1 |
|
|
8 |
Đầu phun màu A4 |
Chiếc |
2 |
|
|
9 |
Giấy A3 |
Gram |
1 |
|
|
10 |
Giấy A4 |
Gram |
20 |
5 |
|
11 |
Giấy in A0 |
Cuộn |
4 |
|
|
12 |
Thùng tôn đựng tài liệu |
Cái |
4 |
|
|
13 |
Sổ công tác |
Quyển |
93 |
93 |
|
14 |
Ổ cứng gắn ngoài (2TB) |
Cái |
1 |
|
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
15 |
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị |
Cục |
|
260 |
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa |
5,24 |
76,32 |
|
2 |
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
15,30 |
23,68 |
|
3 |
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
12,72 |
|
|
4 |
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
18,44 |
|
|
5 |
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
26,70 |
|
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
21,62 |
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 8
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 phẫu diện) |
|||||
|
Trường hợp đào phẫu diện |
Trường hợp khoan phẫu diện |
|||||||
|
Chính |
Phụ |
Thăm dò |
Chính |
Phụ |
Thăm dò |
|||
|
1 |
Hộp tiêu bản |
Hộp |
1 |
1 |
|
1 |
1 |
|
|
2 |
Túi PE (zipper) |
Cái |
3 |
2 |
|
3 |
2 |
|
|
3 |
Túi Zipper bạc |
Cục |
3 |
2 |
|
3 |
2 |
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 9
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu) |
|
1 |
1Đ1 |
Dung trọng |
|
|
|
|
1 |
Bao đựng mẫu |
Cái |
1,000 |
|
|
2 |
Nước rửa dụng cụ |
Lít |
0,300 |
|
|
3 |
Khăn lau 30 x 30 |
Cái |
0,010 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu) |
|
2 |
1Đ2 |
Tỷ trọng |
|
Như 1Đ1 |
|
3 |
1Đ3 |
pHKCl |
|
|
|
|
1 |
KCl |
Gram |
4,000 |
|
|
2 |
Bao đựng mẫu |
Cái |
1,000 |
|
|
3 |
Nước rửa dụng cụ |
Lít |
0,300 |
|
|
4 |
Khăn lau 30 x 30 |
Cái |
0,010 |
|
4 |
1Đ4 |
Chất hữu cơ tổng số |
|
|
|
|
1 |
K2Cr2O7 |
Gram |
13,000 |
|
|
2 |
H2SO4 |
ml |
12,500 |
|
|
3 |
FeSO4(NH4)2SO4.H2O |
Gram |
24,500 |
|
|
4 |
C12H7N2.H2O |
Gram |
0,400 |
|
|
5 |
H3PO4 |
ml |
25,000 |
|
|
6 |
Diphenylamin |
Gram |
1,000 |
|
|
7 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
10,000 |
|
|
8 |
Bao đựng mẫu |
Cái |
1,000 |
|
|
9 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
0,100 |
|
|
10 |
Khăn lau 30 x 30 |
Cái |
0,010 |
|
5 |
1Đ5 |
Thành phần cơ giới |
|
|
|
5a |
1Đ5a |
Cát, cát mịn |
|
|
|
|
1 |
(NaPO3)6 |
Gram |
0,500 |
|
|
2 |
Na2CO3 |
Gram |
0,500 |
|
|
3 |
Bao đựng mẫu |
Cái |
1,000 |
|
|
4 |
Nước rửa dụng cụ |
Lít |
0,300 |
|
|
5 |
Khăn lau 30 x 30 |
Cái |
0,010 |
|
5b |
1Đ5b |
Limon |
|
Như 1Đ5a |
|
5c |
1Đ5c |
Sét |
|
Như 1Đ5a |
|
6 |
1Đ6 |
CEC |
|
|
|
|
1 |
CH3COOH |
Gram |
9,650 |
|
|
2 |
NH4OH |
Gram |
19,000 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu) |
|
|
3 |
Etanol |
ml |
25,000 |
|
|
4 |
KCl |
Gram |
12,500 |
|
|
5 |
HCl |
ml |
12,500 |
|
|
6 |
H3BO3 |
Gram |
5,000 |
|
|
7 |
NaOH |
Gram |
5,000 |
|
|
8 |
H2SO4 tiêu chuẩn |
ml |
12,500 |
|
|
9 |
Bromocresol xanh |
Gram |
0,200 |
|
|
10 |
Metyl đỏ |
Gram |
0,200 |
|
|
11 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
10,000 |
|
|
12 |
Màng lọc |
Cái |
0,500 |
|
|
13 |
Khăn lau 30 x 30 |
Cái |
0,010 |
|
7 |
1Đ7 |
N tổng số |
|
|
|
|
1 |
NaOH |
Gram |
2,000 |
|
|
2 |
H3BO3 |
ml |
0,200 |
|
|
3 |
K2S2O8 |
Gram |
0,500 |
|
|
4 |
KNO3 |
Gram |
0,600 |
|
|
5 |
Glyxin |
Gram |
0,500 |
|
|
6 |
NaC7H5NaO3 |
ml |
0,500 |
|
|
7 |
K2SO4 |
Gram |
2,000 |
|
|
8 |
HCl |
ml |
1,000 |
|
|
9 |
H2SO4 |
ml |
10,000 |
|
|
10 |
Hợp kim Devarda |
Gram |
0,200 |
|
|
11 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
10,000 |
|
|
12 |
Giấy lọc |
Hộp |
0,050 |
|
|
13 |
Giấy lau |
Hộp |
0,010 |
|
|
14 |
Sổ công tác |
Cuốn |
0,005 |
|
8 |
1Đ8 |
P2O5 tổng số |
|
|
|
|
1 |
H2SO4 |
ml |
0,800 |
|
|
2 |
Phenolphtalein |
Gram |
0,200 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu) |
|
|
3 |
K2S2O8 |
Gram |
0,200 |
|
|
4 |
(NH4)6Mo7O24.4H2O |
Gram |
0,600 |
|
|
5 |
NaOH |
Gram |
0,500 |
|
|
6 |
Kali antimontatrat |
Gram |
0,400 |
|
|
7 |
Axit Ascorbic |
Gram |
0,300 |
|
|
8 |
Dung dịch chuẩn P-PO4 |
ml |
0,500 |
|
|
9 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
10,000 |
|
|
10 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
0,050 |
|
|
11 |
Khăn lau 30 x 30 |
Hộp |
0,010 |
|
|
12 |
Sổ công tác |
Cuốn |
0,005 |
|
9 |
1Đ9 |
K2O tổng số |
|
|
|
|
1 |
HF |
ml |
0,800 |
|
|
2 |
HCIO4 |
ml |
0,400 |
|
|
3 |
HCl |
ml |
0,400 |
|
|
4 |
Dung dịch chuẩn K |
ml |
10,000 |
|
|
5 |
CsCl |
Gram |
0,400 |
|
|
6 |
Al(NO3)3 |
Gram |
0,500 |
|
|
7 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
10,000 |
|
|
8 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
0,050 |
|
|
9 |
Khăn lau 30 x 30 |
Hộp |
0,010 |
|
|
10 |
Sổ công tác |
Cuốn |
0,005 |
|
10 |
1Đ10 |
Lưu huỳnh tổng số |
|
|
|
|
1 |
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm |
ml |
0,600 |
|
|
2 |
Methyl da cam |
Gram |
0,500 |
|
|
3 |
HCl |
ml |
0,200 |
|
|
4 |
CH3COOH |
ml |
0,400 |
|
|
5 |
BaCl2 |
Gram |
1,000 |
|
|
6 |
Na2SO4 |
Gram |
0,300 |
|
|
7 |
Giấy lọc |
Hộp |
0,050 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu) |
|
|
8 |
Cồn lau dụng cụ |
ml |
10,000 |
|
|
9 |
Bao đựng mẫu |
Cái |
1,000 |
|
|
10 |
Giấy lau |
Hộp |
0,010 |
|
|
11 |
Sổ công tác |
Cuốn |
0,005 |
|
11 |
1Đ11 |
Tổng muối tan |
|
Như 1Đ8 |
|
12 |
1Đ12 |
Vi sinh vật |
|
|
|
12a |
1Đ12a |
Tổng số vi khuẩn hiếu khí |
|
|
|
|
1 |
Môi trường PCA |
Gram |
9,000 |
|
|
2 |
Nước cất |
Lít |
1,000 |
|
|
3 |
Cồn |
Lít |
0,100 |
|
|
4 |
Bông không thấm nước |
Gram |
20,000 |
|
12b |
1Đ12b |
Tổng số nấm men |
|
|
|
|
1 |
Môi trường DRBC |
Gram |
8,000 |
|
|
2 |
Sodium clorua |
Gram |
1,700 |
|
|
3 |
Nước cất |
Lít |
1,000 |
|
|
4 |
Cồn |
Lít |
0,100 |
|
|
5 |
Bông không thấm nước |
Gram |
20,000 |
|
|
6 |
Giấy đo pH |
Hộp |
0,005 |
|
12c |
1Đ12c |
Tổng số nấm mốc |
|
|
|
|
1 |
Môi trường DRBC |
Gram |
8,000 |
|
|
2 |
Sodium clorua |
Gram |
1,700 |
|
|
3 |
Nước cất |
Lít |
1,000 |
|
|
4 |
Cồn |
Lít |
0,100 |
|
|
5 |
Bông không thấm nước |
Gram |
20,000 |
|
|
6 |
Giấy đo pH |
Hộp |
0,005 |
|
12d |
1Đ12d |
Tổng số xạ khuẩn |
|
|
|
|
1 |
Tinh bột tan |
Gram |
10,000 |
|
|
2 |
Dipotassium photphat |
Gram |
0,250 |
|
|
3 |
Magie sunphat |
Gram |
0,250 |
|
STT |
Mã hiệu |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu) |
|
|
4 |
Potassium nitrate |
Gram |
0,500 |
|
|
5 |
Sodium clorua |
Gram |
1,950 |
|
|
6 |
Sắt sunphat |
Gram |
0,005 |
|
|
7 |
Thạch bột |
Gram |
7,500 |
|
|
8 |
Nước cất |
Lít |
1,000 |
|
|
9 |
NaOH |
Gram |
1,000 |
|
|
10 |
Cồn |
Lít |
0,100 |
|
|
11 |
Bông không thấm nước |
Gram |
20,000 |
|
|
12 |
Giấy đo pH |
Hộp |
0,005 |
|
|
13 |
Giấy lọc băng xanh |
Hộp |
0,020 |
Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (không bao gồm phân tích mẫu đất)
Bảng 10
|
STT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động |
Kwh |
30.788 |
|
|
2 |
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị |
Kwh |
28.652 |
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:
|
Bước |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa |
7,24 |
|
|
2 |
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa |
11,30 |
|
|
3 |
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp |
17,72 |
|
|
4 |
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
45,44 |
|
|
5 |
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất |
16,70 |
|
|
6 |
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai |
1,62 |
|
2. Phân tích mẫu đất
Bảng 11
|
STT |
Danh mục năng lượng |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho 01 chỉ tiêu) |
|
1 |
Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất |
|
|
|
1.1 |
Dung trọng |
Kwh |
0,350 |
|
1.2 |
Tỷ trọng |
Kwh |
0,350 |
|
1.3 |
pHKCl |
Kwh |
0,579 |
|
1.4 |
Chất hữu cơ tổng số |
Kwh |
0,578 |
|
1.5 |
Thành phần cơ giới |
|
|
|
1.5a |
Cát, cát mịn |
Kwh |
0,472 |
|
1.5b |
Limon |
Kwh |
0,472 |
|
1.5c |
Sét |
Kwh |
0,472 |
|
1.6 |
CEC |
Kwh |
1,156 |
|
1.7 |
N tổng số |
Kwh |
0,578 |
|
1.8 |
P2O5 tổng số |
Kwh |
0,578 |
|
1.9 |
K2O tổng số |
Kwh |
0,578 |
|
1.10 |
Lưu huỳnh tổng số |
Kwh |
0,578 |
|
1.11 |
Tổng muối tan |
Kwh |
0,578 |
|
2 |
Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất |
|
|
|
2.1 |
Dung trọng |
Kwh |
2,760 |
|
2.2 |
Tỷ trọng |
Kwh |
2,760 |
|
2.3 |
pHKCl |
Kwh |
16,290 |
|
2.4 |
Chất hữu cơ tổng số |
Kwh |
10,840 |
|
2.5 |
Thành phần cơ giới |
|
|
|
2.5a |
Cát, cát mịn |
Kwh |
7,970 |
|
2.5b |
Limon |
Kwh |
7,970 |
|
2.5c |
Sét |
Kwh |
7,970 |
|
2.6 |
CEC |
Kwh |
33,240 |
|
2.7 |
N tổng số |
Kwh |
10,490 |
|
2.8 |
P2O5 tổng số |
Kwh |
10,490 |
|
2.9 |
K2O tổng số |
Kwh |
12,680 |
|
2.10 |
Lưu huỳnh tổng số |
Kwh |
8,780 |
|
2.11 |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.