Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp”

文号12/2023/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hà Nội
签署人Trần Sỹ Thanh — Chủ tịch
更新23/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/06/2023
生效日期03/07/2023
失效日期16/02/2026
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2023/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản năm 2020;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010; Luật Lao động ngày 18/6/2012; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Đầu tư ngày 17/6/2020; Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020; Luật Bảo vệ Môi trường ngày 17/11/2020; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;

Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu Công nghiệp và chế xuất Hà Nội tại Tờ trình số 1018/TTr-BQL ngày 07/6/2023 về việc ban hành Quyết định về “Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND các quận, huyện có khu công nghiệp”.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2023.

Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- VPUB: CVP, các PVP
- Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu: VT, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Sỹ Thanh

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LÀM VIỆC GIỮA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT HÀ NỘI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ VÀ UBND CÁC QUẬN, HUYỆN CÓ KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 22/06/2023 của UBND thành phố Hà Nội)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung, lĩnh vực phối hợp và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) với các cơ quan chuyên môn của UBND Thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) có khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn Thành phố trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Các hoạt động khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với KCN không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng.

Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội; UBND cấp huyện có KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Ban Quản lý là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN trên địa bàn. Các sở, ngành; quận, huyện, thị xã khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước về KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và phân công trách nhiệm giữa Ban Quản lý và các cơ quan quản lý chuyên môn, UBND cấp huyện, các đơn vị có liên quan để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động của các KCN.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật và thống nhất hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp khu công nghiệp (DNKCN).

1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật.

a) Ban Quản lý chủ trì việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật về đầu tư, quy hoạch xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm và các lĩnh vực khác cho doanh nghiệp trong các KCN. Ban Quản lý có trách nhiệm gửi kế hoạch và mời cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện có KCN cử đại diện tham gia; đồng thời có trách nhiệm đôn đốc các Công ty hạ tầng, các DNKCN triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

b) Khi Ban Quản lý tổ chức hội nghị tập huấn, các cơ quan quản lý chuyên ngành phối hợp tham gia về nội dung và cử cán bộ tham gia để giải đáp các vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao quản lý.

c) Các cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện có KCN tổ chức tập huấn cho các DNKCN, gửi Kế hoạch và mời Ban Quản lý tham gia.

d) Khi các Bộ, ngành tổ chức tập huấn pháp luật về đầu tư, quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh lao động cho UBND Thành phố thì cơ quan quản lý chuyên ngành được giao phụ trách của thành phố Hà Nội gửi thông báo cho Ban Quản lý để cử cán bộ tham gia nắm bắt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về các lĩnh vực trên.

2. Thống nhất trong hoạt động thanh tra, kiểm tra:

a) Thanh tra, kiểm tra định kỳ: Doanh nghiệp hoạt động trong các KCN đều cần phải được thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành quy định pháp luật hiện hành. Trên cơ sở rà soát các doanh nghiệp đã được thanh tra, kiểm tra năm trước và các doanh nghiệp chưa được thanh tra, kiểm tra, để hạn chế tình trạng có doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra nhiều lần và có doanh nghiệp không được thanh, kiểm tra trong thời gian dài thì đầu quý I hàng năm, Ban Quản lý có trách nhiệm lập danh sách các DNKCN cần thực hiện thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động đầu tư, quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh lao động gửi cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện có KCN trên địa bàn.

b) Trên cơ sở danh sách DNKCN cần được thanh tra, kiểm tra của Ban Quản lý đã rà soát gửi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện có KCN trên địa bàn; các đơn vị lập Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm, sau đó gửi về Ban Quản lý để tổng hợp, cập nhập và điều phối chung khi có sự trùng lặp cũng như thông tin kịp thời tới các DNKCN được thanh tra, kiểm tra với mục đích chính giảm thiểu sự chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra và đảm bảo mỗi doanh nghiệp không thanh tra, kiểm tra nhiều lần/năm đảm bảo theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Trong trường hợp nhận được phản ánh từ DNKCN về việc có nhiều hơn 01 đoàn thanh tra, kiểm tra trong năm; Ban Quản lý có trách nhiệm rà soát và thông tin kịp thời đến đơn vị chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra để tiếp thu, điều chỉnh.

d) Thanh tra, kiểm tra đột xuất: khi có doanh nghiệp trong các KCN có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố về môi trường, lao động, y tế, cháy nổ... xảy ra thì các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện ra quyết định thanh tra, kiểm tra bất thường đối với doanh nghiệp; kết thúc các cuộc thanh tra, kiểm tra cơ quan chủ trì phải kịp thời báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra về UBND Thành phố, đồng thời thông báo cho Ban Quản lý, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND quận huyện có liên quan để phối hợp đôn đốc doanh nghiệp thực hiện.

e) Nắm bắt thông tin: Ban Quản lý cùng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ động, kịp thời nắm bắt các trường hợp sử dụng đất sai quy hoạch và hành vi vi phạm pháp luật về: bảo vệ môi trường, xây dựng, lao động, an toàn thực phẩm, sự cố môi trường, đình công, an toàn phòng chống cháy nổ; có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh từ mọi tổ chức, cá nhân về những vi phạm tại các KCN. Nếu phát hiện sai phạm hoặc có thông tin về sai phạm, các bên có quyền tiến hành kiểm tra, thiết lập biên bản kiểm tra hiện trạng theo thẩm quyền và bàn giao cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kịp thời xử lý. Đơn vị chủ trì xử lý có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết luận kiểm tra, đồng thời gửi cho các bên tham gia để tiếp tục phối hợp giải quyết theo quy định pháp luật.

g) Đối với các đợt kiểm tra do Ban Quản lý chủ trì về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền quản lý. Nếu phát hiện sai phạm, Ban Quản lý tiến hành xử lý theo thẩm quyền quy định.

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền đối với các hồ sơ vi phạm pháp luật của DNKCN do Ban Quản lý chuyển đến và thông báo kết quả xử lý vi phạm đến Ban Quản lý để theo dõi, kiểm tra giám sát việc chấp hành của doanh nghiệp.

h) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:

Ban Quản lý được giao nhiệm vụ kiểm tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đầu tư tại các KCN trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính về đầu tư đối với các dự án đầu tư tại các KCN trên địa bàn; trường hợp có vi phạm, Ban Quản lý gửi văn bản thông báo kèm theo biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính và tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan có trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật. Sau khi nhận được văn bản thông báo kèm theo tài liệu (nếu có) của Ban Quản lý; Thanh tra kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đối với dự án có vi phạm tại KCN theo thẩm quyền được giao quy định tại Điều 73, 77, 79 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư và các quy định khác có liên quan.

Điều 4. Nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố.

1. Về lĩnh vực đầu tư

1.1. Công tác quản lý đầu tư

a) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Về tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN: Ban Quản lý có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ dự án đến các Sở, ngành liên quan để lấy ý kiến thẩm định; trên cơ sở đó, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Thành ủy theo Quy chế làm việc và dự thảo văn bản của UBND Thành phố Hà Nội gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

Về lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN phải thực hiện thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Ban Quản lý có trách nhiệm tham gia Hội đồng đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được UBND Thành phố giao.

Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố Hà Nội hoặc Ban Quản lý theo quy định: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ dự án đến các Sở, ngành liên quan để lấy ý kiến. Trên cơ sở ý kiến của các Sở, ngành: Ban Quản lý thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư cho dự án đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố, Ban Quản lý tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư.

b) Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan:

Về tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN: Sau khi nhận được văn bản của Ban Quản lý; các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung theo yêu cầu gửi về Ban Quản lý để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và báo cáo Thành ủy theo Quy chế làm việc.

Về lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN phải thực hiện thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm tham gia Hội đồng đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN trên địa bàn Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được UBND Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố Hà Nội hoặc Ban Quản lý theo quy định của Luật Đầu tư: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ gửi kèm theo của Ban Quản lý; các Sở, ngành có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản các nội dung theo yêu cầu gửi về Ban Quản lý để tổng hợp báo cáo theo quy định.

1.2. Về hoạt động xúc tiến đầu tư

a) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố đề xuất tham gia các sự kiện xúc tiến đầu tư và xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển các KCN, trình UBND Thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố đề xuất với UBND Thành phố các giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi, tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư vào các KCN phù hợp quy định pháp luật.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCN của Thành phố gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, phê duyệt trong Chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của Thành phố hàng năm.

Định kỳ cung cấp thông tin về hiện trạng các KCN của Thành phố đến Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố và các đơn vị liên quan và tổ chức các đoàn khảo sát thực tế (thành phần gồm đại diện Cơ quan làm công tác xúc tiến và sở ngành, đơn vị liên quan) để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư của Thành phố.

Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố và các đơn vị liên quan trong công tác giới thiệu thông tin đến các nhà đầu tư quan tâm, tìm hiểu về các KCN của Thành phố.

b) Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Ban Quản lý (cơ quan chủ trì) và các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND Thành phố công tác xúc tiến đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư của các thành phần kinh tế vào các KCN theo kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn.

Phối hợp Ban Quản lý giới thiệu địa điểm các KCN của Thành phố cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư.

c) Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch Thành phố

Giới thiệu, tuyên truyền, kêu gọi thu hút đầu tư vào các KCN theo các chương trình và hoạt động xúc tiến đầu tư của Thành phố; đề xuất UBND thành phố Hà Nội cử thành phần của Ban Quản lý tham gia các Đoàn công tác dự sự kiện trong nước, quốc tế về thu hút đầu tư.

Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý, các cơ quan liên quan xây dựng, sản xuất ấn phẩm giới thiệu về các KCN của Thành phố (tài liệu, sách, tờ rơi, clip...bao gồm các thông tin chính: Tên khu công nghiệp; Vị trí địa lý; diện tích theo quy hoạch; Tỷ lệ lắp dây; Hạ tầng; Lĩnh vực thu hút đầu tư; Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; Chi phí hoạt động: giá cho thuê đất, giá cho thuê nhà xưởng, chi phí quản lý, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải...).

Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý, các đơn vị liên quan tổ chức các buổi tập huấn, nâng cao kỹ năng và hiểu biết pháp luật cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN của Thành phố nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ, chủ động hỗ trợ nhà đầu tư, thu hút doanh nghiệp trong việc mở rộng đầu tư, sản xuất kinh doanh tại Hà Nội.

2. Về lĩnh vực tài nguyên môi trường

a) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Tổ chức, thực hiện thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng trong KCN (Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền của UBND Thành phố). Ban Quản lý là cơ quan chủ trì thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp; Căn cứ loại hình, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Ban Quản lý có trách nhiệm: Thành lập Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định hoặc Đoàn kiểm tra theo quy định, mời Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia phối hợp.

Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật; Tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định của pháp luật; Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật;

Phối hợp, đôn đốc, theo dõi, giám sát DN KCN lập hồ sơ đề nghị Sở Tài nguyên và Mỏi trường xem xét, thẩm định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xem xét xác nhận tài sản trên đất hoặc việc sử dụng đất đúng quy định với các doanh nghiệp trong các KCN khi có yêu cầu.

Ban Quản lý phối hợp với sở Tài nguyên và môi trường đôn đốc Chủ đầu tư hạ tầng KCN thực hiện các thủ tục pháp lý về lĩnh vực tài nguyên nước, chế độ báo cáo định kỳ, quản lý vận hành trạm cấp nước tập trung, đúng quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật; hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp KCN sử dụng nguồn nước sạch tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.

Theo chức năng nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Ban Quản lý có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các kết quả phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường, kết luận kiểm tra, kết quả quan trắc môi trường của các DN KCN; Ban Quản lý cung cấp danh sách và các thông tin liên quan khác của các DN KCN khi Sở Tài nguyên và Môi trường có đề nghị bằng văn bản.

b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp Ban quản lý trong việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng trong KCN.

Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý trong công tác thanh, kiểm tra về bảo vệ môi trường; chủ trì thanh, kiểm tra đối với việc giải quyết các tranh chấp, kiến nghị, khiếu nại của doanh nghiệp về hoạt động bảo vệ môi trường trong KCN.

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên ngành trong việc cho thuê đất, bàn giao mốc giới, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận) cho Công ty hạ tầng, DNKCN; chủ trì, phối hợp Ban Quản lý, UBND cấp huyện xử lý các tranh chấp và các nội dung khác liên quan đến quản lý đất đai trong các KCN.

Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị chủ trì, Ban Quản lý và UBND cấp huyện có KCN có trách nhiệm phối hợp xử lý các tranh chấp và các nội dung khác liên quan đến quản lý tài nguyên nước trong các KCN.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo, gửi, cung cấp thông tin cho Ban Quản lý khi có các văn bản đề nghị phối hợp về công tác quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực tài nguyên, môi trường trong KCN.

3. Về lĩnh vực xây dựng.

a) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Thực hiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố, chỉ đạo Thanh tra Sở là đầu mối phối hợp (cùng với UBND cấp huyện) điều hành lực lượng Thanh tra xây dựng tại các địa bàn thực hiện đúng chức năng về thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ mọi hoạt động xây dựng và kịp thời xử lý các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định pháp luật trong đó bao gồm các hoạt động xây dựng trong các KCN;

Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Ban Quản lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng trong các KCN;

Thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ khác được quy định tại Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 18/3/2019 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Là đơn vị được giao quản lý, giám sát các hoạt động xây dựng của các doanh nghiệp trong KCN, đồng thời có trách nhiệm cử đơn vị chuyên môn thuộc Ban Quản lý làm đầu mối phối hợp thường xuyên với Sở Xây dựng về hoạt động xây dựng trong các KCN;

Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Sở Xây dựng để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng trong các KCN; Thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ khác được quy định tại Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 18/3/2019 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Trong quá trình triển khai lập quy hoạch các KCN đề nghị lấy ý kiến của Sở Xây dựng về nội dung phát triển nhà ở công nhân theo quy định của Luật Nhà ở.

4. Về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

a) Trách nhiệm của Công an Thành phố:

Công an Thành phố là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC&CNCH, giám sát thường xuyên việc thực hiện các quy định về PCCC&CNCH của các cơ sở; để đảm bảo an toàn trong công tác PCCC&CNCH trên địa bàn Thành phố, trong đó có các khu công nghiệp và chế xuất.

Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thâm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC các công trình, dự án của Ban Quản lý và các khu công nghiệp và khu chế xuất liên quan đến PCCC theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện các quy định có liên quan đến công tác đảm bảo PCCC&CNCH tại trụ sở Ban Quản lý và các khu công nghiệp và khu chế xuất; thanh tra, kiểm tra về PCCC đối với hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp và khu chế xuất và các cơ sở trong các khu công nghiệp và khu chế xuất.

Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và tuyên truyền kiến thức pháp luật cho lực lượng bảo vệ các khu công nghiệp và khu chế xuất trong công tác quản lý và sử dụng phương tiện PCCC&CNCH; phối hợp tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn cứ hộ tại các khu công nghiệp và khu chế xuất, khu chế xuất theo quy định của pháp luật.

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Kịp thời phối hợp khi có đề nghị của Công an Thành phố để tham gia ý kiến về lĩnh vực liên quan đến công tác PCCC các dự án, công trình xây dựng của doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; kiểm tra định kỳ, đột xuất thực hiện các quy định liên quan đến công tác PCCC tại các khu công nghiệp và khu chế xuất và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về PCCC, thực hiện công tác PCCC&CNCH đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp và khu chế xuất và PCCC đối với hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu chế xuất.

Phối hợp với Công an Thành phố tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kiến thức PCCC&CNCH cho lực lượng bảo vệ tại đơn vị và trong các khu công nghiệp và khu chế xuất, tổ chức thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Huy động lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khi có yêu cầu.

Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc các Công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và khu chế xuất có quy mô 50ha trở lên thành lập Đội PCCC chuyên ngành; các khu công nghiệp và khu chế xuất khác thành lập Đội PCCC cơ sở (cân nhắc chỉ áp dụng với các khu công nghiệp và khu chế xuất mới và các khu công nghiệp và khu chế xuất cũ chưa có các điều kiện và phương án hiệu quả).

Phối hợp với Công an Thành phố cung cấp thông tin quy hoạch các khu công nghiệp và khu chế xuất chuẩn bị xây dựng, các dự án, công trình trong khu công nghiệp và khu chế xuất đầu tư xây dựng mới, có vi phạm về PCCC trong quá trình đầu tư xây dựng.

(Các nội dung khác được thực hiện theo Quy chế phối hợp đã ký giữa Công an Thành phố và Ban Quản lý)

5. Về lĩnh vực công nghiệp và thương mại

a) Trách nhiệm Sở Công thương:

Sở Công Thương chủ trì xây dựng Kế hoạch, Chương trình hội nhập quốc tế; xây dựng và thực hiện các chính sách, Kế hoạch, Chương trình, Đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; xúc tiến thương mại; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, mũi nhọn, ưu tiên; xây dựng chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Thành phố và chủ trì tổ chức thực hiện; chủ trì phối hợp Ban Quản lý thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại nội địa nhằm đảm bảo ổn định thị trường hàng hóa sản xuất trong KCN; thực hiện chính sách người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, bán hàng hỗ trợ công nhân KCN; chủ trì xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn cho các doanh nghiệp KCN theo quy định của pháp luật. Thông báo các trường hợp vi phạm trong KCN cho Ban Quản lý để nhắc nhở, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện.

Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý hướng dẫn các doanh nghiệp trong KCN triển khai thực hiện công tác tiết kiệm điện, an toàn điện và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của Luật Điện lực và Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Xây dựng Kế hoạch, Chương trình hội nhập quốc tế; xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; xúc tiến thương mại; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, mũi nhọn, ưu tiên đối với các DNKCN hàng năm và 5 năm gửi Sở Công Thương tổng hợp; phối hợp Sở Công Thương thực hiện các nội dung liên quan của Chương trình, Đề án, Kế hoạch đã được Thành phố phê duyệt.

Ban Quản lý chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện có KCN trong việc đánh giá sự phù hợp lập cơ sở bán lẻ cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong các KCN.

Ban Quản lý thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về đánh giá hoạt động liên quan đến Hội nhập quốc tế, Xuất nhập khẩu; hoạt động của Văn phòng đại diện trong KCN gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Thành phố.

c) Ban Quản lý và Sở Công Thương phối hợp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc các lĩnh vực chuyên ngành như hội nhập quốc tế; thương mại - xuất nhập khẩu, quản lý công nghiệp; phối hợp quản lý hoạt động của Văn phòng đại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi chuyển trụ sở trong các KCN ra ngoài KCN hoặc ngược lại); trao dôi, cung cấp thông tin, số liệu tổng hợp về xuất nhập khẩu, đánh giá tình hình và nhận định xu hướng tăng trưởng xuất khẩu trên địa bàn; tổng hợp, đánh giá các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực, đánh giá và nhận định biến động tăng giảm tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực trên địa ban, của địa phương và của KCN định kỳ 6 tháng và hàng năm.

6. Về lĩnh vực y tế.

a) Trách nhiệm của Sở Y tế:

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Y tế chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Ban Quản lý và các đơn vị liên quan thuộc Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND cấp huyện có KCN: Thẩm định, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) hoặc ký cam kết đảm bảo ATTP với các đơn vị có bếp ăn tập thể trong các KCN theo quy định hiện hành; xây dựng và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất về công tác ATTP tại bếp ăn tập thể thuộc các KCN và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định (nếu có); thực hiện công tác phòng, chống ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm (nếu có); đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch ATTP hàng năm và báo cáo các cấp có thẩm quyền.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện phối hợp với các đơn vị thuộc Ban quản lý, giám sát công tác quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động”.

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Là đầu mối phối hợp với ngành y tế trong công tác phòng chống dịch bệnh trong KCN. Chỉ đạo các phòng chức năng liên quan của Ban Quản lý phối hợp với các đơn vị chức năng của Sở Y tế thường xuyên rà soát, kịp thời quản lý các doanh nghiệp có bếp ăn tập thể trong các KCN. Yêu cầu đơn vị chỉ cho bếp ăn tập thể hoạt động khi có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện/bản cam kết.

Quán triệt, đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN nghiêm chỉnh chấp hành quy định đảm bảo an toàn thực phẩm, sức khỏe lao động và môi trường, kịp thời khắc phục tồn tại sau thanh tra, kiểm tra.

7. Về lĩnh vực lao động.

a) Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý tham mưu giúp UBND thành phố Hà Nội ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn theo thẩm quyền nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động trong KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội; phối hợp với Ban Quản lý, và các cơ quan liên quan kịp thời hỗ trợ, xử lý đình công, tranh chấp lao động;

b) Ban Quản lý phối hợp với Sở tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho người lao động, người sử dụng lao động trong KCN, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động đối với các doanh nghiệp trong KCN.

8. Về lĩnh vực thuế.

a) Cục Thuế thành phố Hà Nội có trách nhiệm:

Phối hợp Ban Quản lý tổ chức thực hiện hướng dẫn các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các quy định về thuế, phí, lệ phí theo quy định.

Cục Thuế thành phố Hà Nội có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố về tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác đối với các doanh nghiệp trong các KCN theo quy định, đồng thời gửi Ban Quản lý để cập nhật theo dõi và cùng đôn đốc thực hiện.

b) Ban Quản lý có trách nhiệm:

Phối hợp với Cục Thuế tổ chức tập huấn nghiệp vụ và giới thiệu các chính sách mới về thuế cho các doanh nghiệp biết, thực hiện; giải quyết các vướng mắc phát sinh; kiểm tra, đôn đốc, xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về thuế theo quy định.

9. Về lĩnh vực khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện công tác quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ đối với các DNKCN; tổ chức thẩm định công nghệ, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của các doanh nghiệp; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của DNKCN.

10. Về lĩnh vực hải quan: Cục Hải quan thành phố Hà Nội phối hợp với Ban quản lý thông báo đến các doanh nghiệp trong KCN các chính sách mới về thuế, phí, lệ phí hải quan để các doanh nghiệp biết, thực hiện; Kiểm tra, xác nhận việc đáp ứng các quy định của doanh nghiệp chế xuất theo quy định của pháp luật.

Ban Quản lý thông báo các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mới phát sinh trong KCN để Cục Hải quan thành phố Hà Nội biết, có định hướng để thu hút các doanh nghiệp này làm thủ tục hải quan tại địa bàn quản lý của Cục góp phần tăng thu ngân sách cho Thành phố.

11. Phối hợp về giải quyết khó khăn, vướng mắc cho DNKCN

a) Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN; kiến nghị Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và UBND Thành phố giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

b) Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của Ban Quản lý để phối hợp giải quyết các kiến nghị, khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp.

12. Đối với các lĩnh vực liên quan đến các Sở, ngành khác.

Các Sở, ngành và Ban Quản lý thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và theo các quy định pháp luật hiện hành.

Khi có những nội dung liên quan cần phối hợp, đơn vị chủ trì có yêu cầu phối hợp. Ban Quản lý cũng như các Sở, ngành phải có trách nhiệm kịp thời phối hợp có ý kiến tham gia giải quyết đảm bảo thời gian theo quy định.

Điều 5. Nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý và UBND cấp huyện.

1. Công tác về đầu tư:

a) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý cho ý kiến về hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN, các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND thành phố Hà Nội hoặc của Ban Quản lý theo quy định (nếu có); tham gia Hội đồng đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được UBND Thành phố giao.

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Ban Quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư tại các KCN theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

2. Về quản lý tài nguyên, môi trường:

a) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

UBND cấp huyện chủ trì cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp; mời Ban Quản lý tham gia Tổ thẩm định hoặc Tổ kiểm tra theo quy định; đồng thời gửi kết quả về Ban Quản lý để phối hợp kiểm tra, theo dõi, giám sát.

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Ban Quản lý chủ trì thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp (theo phân cấp, ủy quyền); Căn cứ loại hình, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Ban Quản lý mời UBND cấp huyện có khu công nghiệp tham gia Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định hoặc Đoàn kiểm tra theo quy định; đồng thời gửi kết quả về UBND cấp huyện để phối hợp kiểm tra, theo dõi, giám sát.

c) UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm: chủ động, kịp thời nắm bắt tình hình sử dụng đất, sử dụng nước, khai thác nước ngầm của các doanh nghiệp trong KCN; trong đó có việc sử dụng đất sai quy hoạch và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, sự cố môi trường; tiếp nhận thông tin phản ánh từ các tổ chức, cá nhân về hoạt động sử dụng tài nguyên (đất, nước) và ô nhiễm môi trường của các KCN.

Nếu phát hiện sai phạm hoặc có thông tin về sai phạm, các bên có quyền độc lập hoặc phối hợp tiến hành kiểm tra và thiết lập biên bản kiểm tra theo quy định của pháp luật.

3. Về quản lý hoạt động xây dựng

a) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND Thành phố về tình hình quản lý trật tự xây dựng tại các KCN trên địa bàn quản lý.

Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Đội quản lý trật tự xây dựng và đô thị cấp huyện (là đầu mối phối hợp) có trách nhiệm chính trong việc thường xuyên kiểm tra, giám sát, nắm bắt về mọi hoạt động xây dựng trong KCN; khi phát hiện hành vi vi phạm về hoạt động xây dựng trong KCN có thể kiểm tra độc lập hoặc phối hợp Ban Quản lý tiến hành kiểm tra lập biên bản, hồ sơ và ban hành các văn bản giải quyết theo thẩm quyền và quy định pháp luật và có trách nhiệm gửi thông tin đến Ban Quản lý để phối hợp đôn đốc thực hiện; phối hợp, cung cấp bản sao Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện gửi Ban Quản lý trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp phép, để theo dõi, quản lý theo quy định.

Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 18/3/2019 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

b) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Phối hợp, cung cấp bản sao Giấy phép xây dựng cho UBND cấp huyện, Đội Quản lý trật tự xây dựng và đô thị khu vực (Đơn vị đầu mối được giao phối hợp) trong thời gian 07 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép để theo dõi, giám sát và quản lý nhà nước về trật tự xây dựng; chủ động nắm bắt thông tin, phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng tại KCN, thiết lập hồ sơ sai phạm theo thẩm quyền, thông báo vi phạm gửi cho Đội Quản lý trật tự xây dựng và đô thị khu vực và UBND cấp huyện có KCN để ngăn chặn, xử lý kịp thời.

Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp có hành vi vi phạm trật tự xây dựng khắc phục tồn tại sau kết luận của thanh tra, kiểm tra và chấp hành đúng quy định pháp luật trong hoạt động xây dựng.

4. Về quản lý lao động, việc làm:

Về giải quyết ngừng việc tập thể, đình công, tranh chấp lao động, UBND cấp huyện và Ban Quản lý cùng với chính quyền xã nhanh chóng nắm bắt mọi thông tin, kịp thời thông báo, đồng thời cử cán bộ chuyên môn, lực lượng công an xuống địa bàn để phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết vụ việc theo quy định, theo thẩm quyền, bảo đảm trật tự, ổn định sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan.

5. Công tác an ninh trật tự, an toàn xã hội: hai bên và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm nắm bắt tình hình thực tế, tiếp nhận thông tin phản ánh từ Công ty hạ tầng, các DNKCN, người lao động về tình hình an ninh trật tự trong và ngoài KCN. Khi phát hiện hoặc có thông tin, kịp thời thông báo để trao đổi, xác minh và lập phương án xử lý dứt điểm, nhanh chóng.

UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng chức năng thường xuyên đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội trong và ngoài hàng rào KCN.

6. Công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm:

UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm: kiểm tra các hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các KCN; giám sát việc thực hiện quy định của ngành Y tế về công tác đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm cho người lao động của các doanh nghiệp;

UBND cấp huyện có trách nhiệm chính, phối hợp Ban Quản lý tham gia hỗ trợ, xử lý các trường hợp xảy ra sự cố về mất an toàn thực phẩm.

7. Về công tác phòng chống cháy nổ: UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm cùng nắm bắt việc chấp hành quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy của các DNKCN; phối hợp với Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy để đôn đốc doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

8. Công tác phòng chống dịch bệnh

a) UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương, chủ trì phối hợp với Ban Quản lý tổ chức triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại các KCN trên địa bàn theo chỉ đạo của UBND Thành phố, Trung ương: hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN, bao gồm cả các công ty đầu tư hạ tầng KCN.

b) Ban quản lý chủ động phối hợp với UBND cấp huyện trong công tác phòng chống dịch tại KCN:

Bố trí cán bộ đầu mối theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các doanh nghiệp trong KCN triển khai các biện pháp phòng chống dịch theo đề nghị của UBND cấp huyện và yêu cầu của UBND Thành phố Hà Nội. Tổng hợp, báo cáo công tác phòng chống dịch tại KCN về UBND quận, huyện khi được đề nghị.

Phối hợp các ngành chức năng của huyện trong việc kiểm tra, xử lý các vi phạm về phòng chống dịch.

Phối hợp UBND cấp huyện kiểm soát các doanh nghiệp bị yêu cầu tạm dừng hoạt động do vi phạm các quy định về phòng chống dịch.

Chủ động đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo công tác phòng chống dịch tại KCN.

9. Đảm bảo kết nối hạ tầng ngoài hàng rào KCN:

UBND cấp huyện và Ban Quản lý có trách nhiệm: Nắm bắt tình hình thực tế, tiếp nhận thông tin phản ánh từ Công ty hạ tầng, các doanh nghiệp đầu tư thứ phát về tình hình khớp nối giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc; thông báo kịp thời cho nhanh để các bên trao đổi, phối hợp cùng giải quyết.

UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì giải quyết và báo cáo UBND Thành phố giải quyết các vấn đề ngoài hàng rào KCN.

(Các nội dung khác được thực hiện cụ thể theo Quy chế phối hợp Ban Quản lý đã ký với từng UBND quận, huyện có KCN)

Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo.

1. Ban Quản lý có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất gửi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện theo quy định và theo chỉ đạo của UBND Thành phố.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ cung cấp thông tin cho Ban Quản lý các trường hợp doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thực hiện giải thể doanh nghiệp; tình hình cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc đặt văn phòng đại diện trong KCN.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chia sẻ thông tin với Ban Quản lý kết quả quan trắc chất lượng môi trường tại các KCN và kết quả tổng hợp quản lý chất thải của các doanh nghiệp trong KCN.

4. Sở Công Thương phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các chính sách về công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực, điện năng và tiết kiệm năng lượng để Ban Quản lý phổ biến cho doanh nghiệp trong KCN triển khai.

5. Cục Thuế Hà Nội phối hợp thông tin tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp hoạt động tại các KCN khi có chỉ đạo từ UBND Thành phố phục vụ công tác quản lý nhà nước.

6. Cục Hải quan Thành phố phối hợp cung cấp cho Ban Quản lý các thông tin về kim ngạch xuất nhập khẩu, số thuế xuất nhập khẩu, danh sách doanh nghiệp nợ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN làm thủ tục tại các đơn vị do Cục Hải quan thành phố Hà Nội quản lý, thông tin liên quan đến việc xác nhận ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong KCN do Cục quản lý khi Ban Quản lý có đề nghị.

7. Các đơn vị khác có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin theo quy định đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn Thành phố.

Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý, cơ quan chủ trì xử lý thông tin có trách nhiệm báo cáo UBND Thành phố và các Bộ, ngành liên quan để xem xét giải quyết theo quy định.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này sẽ được UBND Thành phố xem xét khen thưởng theo quy định.

2. Các tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, Chủ tịch UBND cấp huyện và cơ quan liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước tại các KCN có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế này và gửi báo cáo về Ban Quản lý đê tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện kịp thời phản ánh về Ban Quản lý để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp”
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 175
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 已失效 39/2022/NĐ-CP Nghị định số 39/2022/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ 已失效 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 生效中 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 20/2021/TT-BYT THÔNG TƯ SỐ 20/2021/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ 生效中 24/2023/NĐ-CP Nghị định số 24/2023/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 已失效 44/2022/NĐ-CP Nghị định số 44/2022/NĐ-CP Xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản 已失效 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 生效中 111/2022/NĐ-CP Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 37/2021/TT-BYT Thông tư số 37/2021/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều 生效中 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 生效中 61/2022/TT-BTC Thông tư số 61/2022/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 06/2022/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2022/TT-BVHTTDL bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 生效中 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. 生效中 11/2022/TT-BTTTT Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 生效中 03/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 04/2022/TT-BTC Thông tư số 04/2022/TT-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ 生效中 38/2022/NĐ-CP Nghị định số 38/2022/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động 已失效 24/2021/QH15 Nghị quyết số Nghị quyết số: 24/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 生效中 25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 生效中 03/2021/TT-BNG Thông tư số 03/2021/TT-BNG Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 44/2021/TT-BGTVT Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT Ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 生效中 14/2021/TT-BXD Thông tư số 14/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng 生效中 06/2021/TT-BXD Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng 生效中 136/2021/NĐ-CP Nghị định số 136/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ 生效中 43/2021/TT-BGTVT Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ 已失效 08/2019/TT-BYT Thông tư số 08/2019/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế 生效中 30/2018/TT-BYT Thông tư số 30/2018/TT-BYT ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 已失效 11/2019/TT-BCT Thông tư số 11/2019/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại 生效中 89/2017/TT-BTC Thông tư số 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 已失效 03/2019/TT-BGTVT Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ 已失效 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 生效中 12/2019/QĐ-TTg Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 67/2021/NĐ-CP Nghị định số 67/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công 已失效 99/2021/NĐ-CP Nghị định số 99/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công 已失效 96/2021/TT-BTC Thông tư số 96/2021/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán 已失效 13/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác 生效中 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 09/2021/TT-BTNMT Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 生效中 05/2021/TT-BTNMT Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 生效中 03/2021/TT-BNV Thông tư số 03/2021/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 生效中 120/2020/QH14 Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 生效中 03/2020/TT-BTTTT Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT Ban hành Thông tư quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 生效中 04/2020/TT-BTTTT Thông tư số 04/2020/TT-BTTTT Ban hành Thông tư quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin 已失效 12/2020/TT-BTTTT Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT hướng dẫn xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phương pháp tính chi phí 已失效 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 生效中 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 生效中 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 生效中 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 108/2020/NĐ-CP Nghị định số 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 80/2020/NĐ-CP Nghị định số 80/2020/NĐ-CP Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam 已失效 83/2020/NĐ-CP Nghị định số 83/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 已失效 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 生效中 62/2020/NĐ-CP Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức 生效中 51/2020/NĐ-CP Nghị định số 51/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện 已失效 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước 生效中 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 已失效 60/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14 生效中 04/2020/TT-BTP Thông tư số 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch 生效中 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 生效中 98/2019/NĐ-CP Nghị định số 98/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật 生效中 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 已失效 50/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 50/2019/QH14 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 32/2019/TT-BCT Thông tư số 32/2019/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ 生效中 73/2019/NĐ-CP Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 生效中 03/2019/TT-BTC Thông tư số 03/2019/TT-BTC Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 27/2019/NĐ-CP Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ 生效中 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước 生效中 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng 生效中 146/2018/NĐ-CP Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế 已失效 45/2018/QĐ-TTg Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước 生效中 27/2018/QH14 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 生效中 167/2017/NĐ-CP Nghị định số 167/2017/NĐ-CP Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công. 已失效 129/2017/NĐ-CP Nghị định số 129/2017/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi 已失效 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 13/2018/TT-BCT Thông tư số 13/2018/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp 已失效 11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 生效中 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai 生效中 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 14/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 已失效 30/2017/NĐ-CP Nghị định số 30/2017/NĐ-CP Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn 已失效 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 04/2017/TT-BYT Thông tư số 04/2017/TT-BYT Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 生效中 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 65/2015/TT-BGTVT Thông tư số 65/2015/TT-BGTVT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện chuyên dùng trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 生效中 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 08/2012/TT-BXD Thông tư số 08/2012/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn 生效中 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ 生效中 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 15/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 66/2014/QH13 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 已失效 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 71/2018/NĐ-CP Nghị định số 71/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ 已失效 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 已失效 28/2018/NĐ-CP Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương 生效中 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 25/2014/TT-BTNMT Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Quy định về bản đồ địa chính 已失效 23/2014/TT-BTNMT Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 生效中 171/2014/TT-BTC Thông tư số 171/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 生效中 24/2014/TT-BTNMT Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính 生效中 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 18/2013/TT-BKHCN Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ 生效中 14/2014/NĐ-CP Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện 已失效 33/2013/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTG ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTG ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 08/2013/TT-BNV Thông tư số 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 生效中 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 生效中 07/2013/TT-BYT Thông tư số 07/2013/TT-BYT Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản 已失效 17/2013/NĐ-CP Nghị định số 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 生效中 14/2012/QĐ-TTg Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 已失效 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến 生效中 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 72/2010/QĐ-TTg Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 生效中 64/2010/NĐ-CP Nghị định số 64/2010/NĐ-CP Về quản lý cây xanh đô thị 已失效 139/2002/QĐ-TTg Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 生效中 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 生效中 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều 生效中 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 生效中 75/2009/QĐ-TTg Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản 生效中 20/2009/TT-BXD Thông tư số 20/2009/TT-BXD Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 生效中 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 生效中
引用 10
05/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 14/2021/TT-BXD Thông tư số 14/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng 生效中 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 生效中 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。