Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh

Số hiệu123/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýHoàng Văn Chất — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2015
Ngày áp dụng01/01/2016
Ngày hết hiệu lực01/12/2021
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý

đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung các luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;

 Xét Tờ trình số 321/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 593/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Cục Thuế trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp

1.1. Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương: Bao gồm các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán toàn ngành có trụ sở chính tại tỉnh Sơn La; các cơ sở hạch toán phụ thuộc như: Công ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh... trực thuộc các đơn vị, doanh nghiệp Trung ương đóng ở địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

1.2. Các doanh nghiệp nhà nước địa phương: Bao gồm các doanh nghiệp hạch toán độc lập có trụ sở chính tại tỉnh Sơn La; các cơ sở hạch toán phụ thuộc trực thuộc các đơn vị, doanh nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

1.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

1.4. Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn (như thủy điện, bưu chính, viễn thông, xây dựng cơ bản...); doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn; Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, có tính chất pháp lý phức tạp như: Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, hoạt động pháp luật, khai thác khoáng sản.

1.5. Các doanh nghiệp dân doanh: Bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài) và vốn điều lệ (đối với các loại hình doanh nghiệp khác) trên 5 tỷ đồng; doanh nghiệp có chi nhánh hoạt động nhiều ngành nghề phức tạp trên địa bàn nhiều tỉnh, huyện, thành phố. 

 1.6. Doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, phát sinh hoàn thuế GTGT, phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài.

1.7. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuỷ điện.

2. Chi cục Thuế trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp

Quản lý các doanh nghiệp còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện, thành phố cụ thể bao gồm:

2.1. Các doanh nghiệp dân doanh đăng ký thành lập, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp có số vốn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến 05 tỷ đồng có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành phố thì thực hiện kê khai, nộp thuế với Chi cục Thuế huyện, thành phố nơi có trụ sở chính.

2.2. Quản lý các khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ của các doanh nghiệp nơi thực tế phát sinh các hoạt động của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp Cục Thuế quản lý).

(kèm theo Phụ biểu bộ tiêu thức để thực hiện tự động phân công cơ quan thuế quản lý trên ứng dụng theo quy định của Bộ Tài chính).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

123/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 13
41/2012/NĐ-CP Nghị định số 41/2012/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 21/2010/NĐ-CP Nghị định số 21/2010/NĐ-CP Về quản lý biên chế công chức Hết hiệu lực 110/2015/NĐ-CP Nghị định số 110/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức Còn hiệu lực 76/2014/QH13 Nghị quyết số 76/2014/QH13 Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 14/2012/TT-BNV Thông tư số 14/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 07/2010/TT-BNV Thông tư số 07/2010/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.