Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật

Document No.15/2006/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐà Nẵng
Signed byHoàng Anh Tuấn — Chủ tịch
Updated22/06/2026
Issued23/02/2006
Effective23/02/2006
In force from
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
Số: 15/2006/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
Rạch Giá, ngày 19 tháng 5 năm 2006
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ CÔNG VIỆC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.
------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
 
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ, về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản hướng dẫn của Ban Tôn giáo Chính phủ;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 16/TT-BTG ngày 16 tháng 02 năm 2006 về việc ủy quyền giải quyết một số công việc quản lý hành chính nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ngoài sự phân cấp theo Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; nay ủy quyền cho Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh giải quyết một số công việc quản lý hành chính nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Xem xét, cấp đăng ký hoạt động cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác của tôn giáo, có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (theo Điều 20 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và khoản 3, Điều 12, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
2. Tiếp nhận đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử thành viên Ban Trị sự tỉnh hội Phật giáo, Đại đức, Trụ trì, Phó trụ trì chùa (Phật giáo); Linh mục, Chánh xứ, Phó xứ, Hạt trưởng (Công giáo); Ban đại diện Tin lành, Quản nhiệm chi hội, Mục sư (Tin lành); Ban đại diện, Chánh cai quản, Lễ sanh, Giáo hữu, Giáo sứ, (Cao Đài); Đại diện và trợ lý đạo sự Phật giáo Hòa Hảo, Ban Trị sự Phật giáo Hòa Hảo cấp xã, phường, thị trấn (Phật giáo Hòa Hảo) và những chức vụ, phẩm sắc tương đương của các tổ chức tôn giáo khác (theo khoản 2, Điều 16, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Trong thời hạn không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh không có ý kiến khác thì chức sắc, nhà tu hành được hoạt động tôn giáo theo chức danh đã được đăng ký.
3. Tiếp nhận việc thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc của tổ chức tôn giáo (theo Điều 17, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
4. Xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở, có sự tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ ngoài huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh (theo điểm a, khoản 1, Điều 21, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo tổ chức các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo, có sự tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ đến từ nhiều huyện, thị trong tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố khác đến dự như: Lễ an vị, cầu an, cầu siêu, dâng bông, dâng y cà sa, Đại giới đàn (Phật giáo); lễ thêm sức, tấn phong, tạ ơn linh mục, bổn mạng, ngân khánh, kim khánh (Công giáo); lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành và các cuộc lễ tôn giáo tương tự khác (theo khoản 2, Điều 25, Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và khoản 4, Điều 26, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Điều 2. Ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh giải quyết một số công việc quản lý hành chính nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
Xem xét, chấp thuận và cấp phép xây dựng, sửa chữa các công trình phuc vụ nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo với quy mô vừa và nhỏ như: xây dựng cổng hàng rào, nhà ở, nhà khách, nhà mát, nhà ăn trong khuôn viên cơ sở thờ tự tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật về xây dựng cơ bản (theo Điều 29, Nghị định 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Điều 3.
1. Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai và thực hiện tốt công tác quản lý hành chính nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên về nội dung giải quyết những công việc được ủy quyền.
2. Thủ trưởng các sở, ban ngành chức năng liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp đồng bộ, chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi giúp Ban Tôn giáo tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
3. Những nhu cầu của các tổ chức tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố; cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo cùng cấp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các ban, ngành có liên quan thẩm định và đề xuất ý kiến, trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét giải quyết.
Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức tôn giáo và công dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
 

 
TM. UBNDTỈNH KIÊN GIANG
CHỦTỊCH




Bùi Ngọc Sương
 
 
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

15/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Hủy bỏ các văn bản quy định về xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 28
11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương Expired 32/1998/CT-TTg Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg Về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đến 2010 In effect 45/2001/TTLT-BTC-BKHCNMT Thông tư liên tịch số 45/2001/TTLT-BTC-BKHCNMT Hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ Expired 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 Expired 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 48/2002/QĐ-TTg Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002-2010 In effect 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ Expired 15/2004/TT-BTC Thông tư số 15/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 107/2004/NĐ-CP Nghị định số 107/2004/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp Expired 05/2004/TT-BTC Thông tư số 05/2004/TT-BTC Hướng dẫn quảnlý giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng thanh toán bằng nguồn ngân sách Nhà nước. In effect 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 06/2005/QĐ-BTC Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ Expired 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất Expired 117/2004/TT-BTC Thông tư số 117/2004/TT-BTC Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection (<font color="red">Content Attached</font>) Expired 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 74/CP Nghị định số 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp In effect 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 Expired 201/2001/QĐ-TTg Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010". Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.