Quyết định này quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Phí được thu từ các chủ đề án và nộp 50% vào ngân sách nhà nước.
适用范围
Các chủ đề án xây dựng các đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
要点
- nộp phí thẩm định là các chủ đề án xây dựng các đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
- Mức thu phí thẩm định: 200.000 đồng/01 đề án cho lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm, 550.000 đồng/01 đề án, báo cáo cho lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm, 1.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo cho lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, 2.500.000 đồng/01 đề án, báo cáo cho lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.
- Phí thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.
- Cơ quan tổ chức thu phí được trích 50% (năm mươi năm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc thẩm định và 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân/doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi nộp phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
- Tuy nhiên, việc thu phí này cũng giúp đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện công tác thẩm định và quản lý hiệu quả các hoạt động khai thác, sử dụng nước.
❓ 常见问题
Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là bao nhiêu?
Mức thu phí thẩm định: 200.000 đồng/01 đề án cho lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm; 550.000 đồng/01 đề án, báo cáo cho lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm; 1.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo cho lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm; 2.500.000 đồng/01 đề án, báo cáo cho lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định?
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định các đề án, báo cáo là cơ quan tổ chức thu phí thẩm định.
Phí thẩm định được sử dụng như thế nào?
50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được được trích để trang trải chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi. Phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Đối tượng nào phải nộp phí thẩm định?
Các chủ đề án xây dựng các đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
Nếu thẩm định gia hạn, bổ sung mức thu phí là bao nhiêu?
Mức thu phí thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.
全文
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN ------- Số: 15/2007/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007 |
| Nơi nhận: - Như Điều 7; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ: Tài chính, Kế hoach - Đầu tư; - Cục KTVBQPPL - Bộ TP; - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND tỉnh; - CT, PCTUBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Công báo tỉnh; - PVP, các phòng CV; - Lưu: VT (ĐT). | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phùng Thanh Kiểm |
(Kèm theo Quyết định số 15 /2007/QĐ-UBND ngày 15 /3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
| Số TT | Nội dung thu phí | Mức thu |
| 1 | Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: | |
| a | Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm | 200.000 đồng/01 đề án |
| b | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm | 550.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| c | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm | 1.300.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| d | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | 2.500.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| 2 | Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt: | |
| a | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm | 300.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| b | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3 /ngày đêm | 900.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| c | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3 /ngày đêm | 2.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| d | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3 /ngày đêm | 4.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| 3 | Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi: | |
| a | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm | 300.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| b | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm | 900.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| c | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm | 2.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| d | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm | 4.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| 4 | Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên | |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。