Nghị quyết này quy định tên gọi và tiêu chí xác định hộ nghèo, cận nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020. Mức thu nhập bình quân đầu người để phân biệt các nhóm hộ nghèo và cận nghèo được nêu rõ.
Các điểm cốt lõi
- Hộ nghèo thành phố: Thu nhập bình quân đầu người từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống, chia thành 3 nhóm để tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo.
- Hộ cận nghèo thành phố: Thu nhập bình quân đầu người từ 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm và tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo dưới 40 điểm.
- Tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo dựa trên thu nhập bình quân đầu người và tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Xây dựng tiêu chí cụ thể giúp chính sách giảm nghèo được thực hiện hiệu quả, công bằng hơn.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian và nguồn lực để triển khai các chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo nhóm 1 là bao nhiêu?
Hộ nghèo nhóm 1 có thu nhập bình quân đầu người từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống.
Tiêu chí xác định hộ cận nghèo dựa trên những yếu tố nào?
Tiêu chí xác định hộ cận nghèo bao gồm thu nhập bình quân đầu người từ 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm và tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo dưới 40 điểm.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, vào ngày 19 tháng 12 năm 2015.
Có bao nhiêu nhóm hộ nghèo được xác định?
Có 3 nhóm hộ nghèo: nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 dựa trên tiêu chí thu nhập bình quân đầu người.
Tiêu chí nào để xác định hộ cận nghèo?
Hộ cận nghèo có thu nhập bình quân đầu người từ 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm và tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo dưới 40 điểm.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 15/2015/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
-------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 20
(Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2015)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Xét Tờ trình số 6979/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 về Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 616/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất nội dung của Tờ trình số 6979/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2020 như sau:
1. Về tên gọi chương trình: Đổi tên “Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá” thành “Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020” để phù hợp với tên gọi của Chương trình quốc gia.
2. Tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo:
a) Hộ nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 1 hoặc cả 2 tiêu chí và được chia theo 3 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo thứ tự ưu tiên như sau:
| Tiêu chí | Hộ nghèo nhóm 1 | Hộ nghèo nhóm 2 | Hộ nghèo nhóm 3 |
| (1) Thu nhập bình quân đầu người | Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống | Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống | Trên 21 triệu đồng/người/năm (không nghèo thu nhập) |
| (2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo | Từ 40 điểm trở lên | Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm) | Từ 40 điểm trở lên |
b) Hộ cận nghèo thành phố: là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 2 tiêu chí sau
| Tiêu chí | Hộ cận nghèo |
| (1) Thu nhập bình quân đầu người | Từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm |
| (2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo | Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm) |
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố thông qua.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.