本文件的摘要正在更新中。
🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU ------- Số: 17/2011/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Cà Mau, ngày 18 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 404/TTr-STNMT ngày 30 tháng 9 năm 2011 và Báo cáo thẩm định số 172/BC-STP ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp, quản lý hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Xây dựng; - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - LĐVP UBND tỉnh; - UBMTTQ và các tổ chức đoàn thể; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Cà Mau; - Báo Cà Mau; - Chuyên viên các khối; - Lưu: VT, Mi09/11. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Tiến Dũng |
QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Cà Mau)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Cà Mau)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp, quản lý hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan khác có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã trong việc cấp Giấy chứng nhận, quản lý hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường; cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp; các cơ quan khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Cơ quan quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường; cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp; các cơ quan khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm tổ chức phối hợp thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo đúng nội dung và thời gian đã quy định. Trong trường hợp quá thời hạn trả lời mà cơ quan được yêu cầu hoặc đề nghị có ý kiến không có văn bản trả lời thì được hiểu là đã thống nhất với cơ quan chủ trì lấy ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiếu sót, vi phạm xảy ra nếu có liên quan đến nội dung đã lấy ý kiến.
2. Thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, thời gian tham gia phối hợp cung cấp thông tin giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành; thực hiện cải cách hành chính bảo đảm đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện, công khai, minh bạch.
Chương 2.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 3. Cơ chế phối hợp giải quyết công việc giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với các cơ quan có liên quan
1. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
2. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về quy hoạch, thông tin về cấp (hạng) công trình, loại công trình xây dựng, diện tích sàn hoặc kết cấu công trình, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu và điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các nhà đầu tư, các tổ chức trong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu dịch vụ dân cư - tái định cư gắn liền với khu công nghiệp để phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
3. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Sở Giao thông vận tải:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình đường giao thông, đường bộ, cầu cống để phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến Sở Giao thông Vận tải.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
4. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh để phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
5. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về đất quốc phòng, đất an ninh về hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
6. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của các tổ chức đầu tư xây dựng để bán là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam ở nước ngoài:
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, lập trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo cho đương sự biết và gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi đến thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình cấp Giấy chứng nhận và gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.
7. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với các cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý về thông tin quy hoạch cấp huyện:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về nhà ở như: Diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu, cấp (hạng), năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu; thông tin về công trình xây dựng như: Hạng mục công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu, cấp công trình, năm hoàn thành, thời hạn sở hữu; hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt; về hành lang bảo vệ các công trình; phạm vi chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo phân cấp quản lý của cấp huyện để phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý về thông tin quy hoạch cấp huyện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thì cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý về thông tin quy hoạch cấp huyện có trách nhiệm xem xét trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
8. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với UBND cấp xã:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về tình hình sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, nguồn gốc đất để phục vụ cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến UBND cấp xã.
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thì UBND cấp xã có trách nhiệm xem xét trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều 4. Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện với các cơ quan có liên quan
1. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện với các cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện:
a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến (theo Mẫu số 07/ĐK-GCN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
2. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện với UBND cấp xã:
a) Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Trường hợp không phải công bố công khai kết quả thẩm tra tại trụ sở UBND cấp xã thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2, Điều 14; khoản 2, Điều 15; khoản 2, Điều 16 và khoản 2, Điều 17 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
- Trường hợp phải công bố công khai kết quả thẩm tra tại trụ sở UBND cấp xã thì trong thời hạn 15 ngày, UBND cấp xã có trách nhiệm xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì:
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp Giấy chứng nhận từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì UBND cấp xã phải thực hiện công khai kết quả thẩm tra, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và chuyển lại hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Chương 3.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIỮA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 5. Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh với các cơ quan có liên quan
1. Định kỳ 03 (ba) tháng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm gửi bản sao (đóng dấu của Văn phòng) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng và gửi đến Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu kinh tế để theo dõi, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của từng ngành.
2. Đối với việc cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày giao Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web của các Bộ, phục vụ yêu cầu quản lý.
Điều 6. Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện với các cơ quan có liên quan
1. Định kỳ ba (03) tháng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm gửi bản sao (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký cấp huyện) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng để gửi cho cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của từng ngành.
2. Định kỳ hàng tháng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và UBND cấp xã phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ luân chuyển giữa giao và nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng để cùng phối hợp làm rõ nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ và đề ra phương án xử lý.
3. Đối với việc cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký cấp huyện) gửi về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web của Bộ, phục vụ yêu cầu quản lý.
Chương 4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện của các cấp, ngành, cơ quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Trực tiếp chỉ đạo công tác cấp Giấy chứng nhận, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan Tư pháp, Báo, Đài, tuyên truyền phổ biến pháp luật về Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn thực hiện rộng rãi đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn thực hiện và Quy định này;
d) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận cho cán bộ chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, cấp huyện; cán bộ địa chính cấp xã;
đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện;
e) Cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo ủy quyền của UBND tỉnh;
g) Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận;
h) Tổ chức chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và thường xuyên chỉnh lý biến động hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định.
2. Sở Xây dựng:
a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn trực thuộc kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu tại phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đúng thời gian theo Quy định này;
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn quản lý xây dựng cấp huyện cung cấp thông tin về nhà, các công trình xây dựng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp huyện;
c) Hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, loại nhà, cấp công trình xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu công trình, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu để tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận, thực hiện đăng ký xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận;
d) Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư;
đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, trình UBND tỉnh, Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn trực thuộc kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là cây lâu năm, rừng trồng sản xuất, là tài sản gắn liền với đất đúng thời gian theo Quy định này;
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin về các loại rừng sản xuất là rừng trồng đối với trường hợp thuộc huyện cấp Giấy chứng nhận;
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận; trình UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
4. Sở Giao thông Vận tải:
a) Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống không thuộc phạm vi quy hoạch chi tiết xây dựng cho cơ quan tài nguyên và môi trường khi cần thiết;
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ công trình giao thông thuộc huyện quản lý để phục vụ cấp Giấy chứng nhận.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Cung cấp thông tin về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
6. Sở Tư pháp:
a) Tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Quản lý, hướng dẫn công chứng hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh:
Cung cấp thông tin theo quy định về đất quốc phòng, đất an ninh về hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận.
8. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh Cà Mau:
Cung cấp thông tin về quy hoạch, thông tin về cấp (hạng) công trình, loại công trình xây dựng, diện tích sàn hoặc kết cấu công trình, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu và điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu dịch vụ dân cư - tái định cư gắn liền với khu công nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao quản lý về quy hoạch.
9. UBND cấp huyện:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng cấp hướng dẫn, tổ chức, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền quy định;
b) Tổ chức chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và thường xuyên chỉnh lý biến động hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định;
c) Chỉ đạo Phòng Quản lý Đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng hướng dẫn hoặc cung cấp thông tin về nhà ở như: Diện tích xây dựng, diện tích sàn, kết cấu, cấp (hạng), năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu; thông tin về công trình xây dựng như: Hạng mục công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu, cấp công trình, năm hoàn thành, thời hạn sở hữu; hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt; về hành lang bảo vệ các công trình; phạm vi chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo phân cấp quản lý;
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn hoặc cung cấp thông tin về diện tích có rừng, nguồn gốc tạo lập; phạm vi hành lang bảo vệ an toàn, công trình thủy lợi theo phân cấp quản lý và những thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng;
đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp xã; kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về cấp Giấy chứng nhận.
e) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý;
g) Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nếu vượt thẩm quyền.
10. UBND cấp xã:
a) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc xác nhận các loại giấy tờ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý đúng nội dung và thời hạn quy định tại quy chế này, theo hướng dẫn chuyên môn của UBND cấp huyện, các sở, ngành trong tỉnh;
b) Tổ chức cán bộ có năng lực để xử lý, giải quyết đúng nội dung và đảm bảo thời gian theo Quy định này;
c) Thường xuyên nắm tình hình thực tiễn, kịp thời phản ảnh, đề xuất giải pháp giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa phương đến UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết. Đảm bảo công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn cấp xã được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả;
d) Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính thường xuyên trên địa bàn theo quy định;
đ) Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời cho UBND cấp huyện các trường hợp tiêu cực liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn phụ trách để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Khen thưởng và kỷ luật
Trong quá trình tổ chức thực hiện, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Quy định này, tổ chức cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ theo nhiệm vụ được phân công tại Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành của Nhà nước; trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khiếu nại, tố cáo liên quan đến cơ quan đơn vị nào, thì Thủ trưởng cơ quan đơn vị đó xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố Cà Mau và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, các cấp, các ngành, cơ quan có liên quan nếu phát hiện có gì vướng mắc, phát sinh phải báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。
关系图
↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
17/2006/QĐ-BTNMT
Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
已失效
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
已失效
08/1998/QH10
Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10
已失效
34/2005/NĐ-CP
Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
已失效
15/2008/QĐ-BTNMT
Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
生效中
14/2007/QĐ-BTNMT
Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng
已失效
02/2005/TT-BTNMT
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
已失效
112/2008/NĐ-CP
Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi
已失效
149/2004/NĐ-CP
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước
已失效
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
已失效
179/1999/NĐ-CP
Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước
已失效
被其废止 4
71/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023
生效中
18/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành liên quan đến lĩnh vực tư pháp
已失效
20/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
生效中
05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
生效中
17/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý Tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 126
854/CT-TTg
Chỉ thị số 854/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện kết luận số 45-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị trong việc thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước và bổ sung chính sách chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
生效中
800/QĐ-TTg
Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
生效中
245/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
已失效
39/2011/TT-BGTVT (van ban nhap)
Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT (van ban nhap) 39/2011/TT-BGTVT
生效中
1699/QĐ-TTg
Quyết định số 1699/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên ban chỉ đạo nhà nước về điều tra cơ bản Tài nguyên – môi trường biển
生效中
138/2007/TT-BTC
Thông tư số 138/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La
已失效
2107/QĐ-TTg
Quyết định số 2107/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện dự án thủy điện Sơn La
生效中
52/NQ-CP
Nghị quyết số 52/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
生效中
73/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg Ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
已失效
137/2010/TT-BTC
Thông tư số 137/2010/TT-BTC Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản
已失效
52/2009/NĐ-CP
Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
已失效
66/2011/TT-BTC
Thông tư số 66/2011/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
已失效
16/2011/TT-BTNMT
Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
已失效
23/2010/TT-BTP
Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản
已失效
20/2010/TT-BTP
Thông tư số 20/2010/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
已失效
35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV
Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện
已失效
14/2007/QĐ-BTNMT
Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng
已失效
02/2011/TTLT-VPCP-BNV
Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
已失效
40/2010/NĐ-CP
Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
已失效
20/2010/TT-BTNMT
Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
已失效
04/2011/TT-BNV
Thông tư số 04/2011/TT-BNV Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên
已失效
61/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước
已失效
65/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg Ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại
已失效
97/2010/TT-BTC
Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
已失效
103/2007/TT-BTC
Thông tư số 103/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước
已失效
06/2011/TT-BTC
Thông tư số 06/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước
已失效
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC
Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý
生效中
36/2005/QH11
Luật Thương mại số 36/2005/QH11
生效中
01/2011/TTLT-VPCP-BNV
Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
生效中
115/2010/NĐ-CP
Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
已失效
57/2010/TT-BTC
Thông tư số 57/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
已失效
10/2010/TT-BGTVT
Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ
已失效
725/2009/UBTVQH12
Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
生效中
121/2010/NĐ-CP
Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
已失效
04/2008/TT-BNV
Thông tư số 04/2008/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện
已失效
58/2010/NĐ-CP
Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
已失效
73/2010/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
已失效
17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản
已失效
03/2008/TTLT-BTNMT-BNV
Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
已失效
04/2010/TTLT-BTNMT-BNV
Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất
已失效
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
已失效
09/2010/NĐ-CP
Nghị định số 09/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư
已失效
105/2009/QĐ-TTg
Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp
已失效
39/2009/TT-BCT
Thông tư số 39/2009/TT-BCT Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
已失效
04/2008/TT-BXD
Thông tư số 04/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý đường đô thị
已失效
69/2009/NĐ-CP
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
已失效
112/2008/NĐ-CP
Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi
已失效
97/2008/NĐ-CP
Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet
已失效
06/2008/TTLT-BTTTT-BCA
Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA Về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
生效中
05/2008/TT-BTTTT
Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet
生效中
01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC
Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất
已失效
112/2009/NĐ-CP
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
已失效
103/2009/NĐ-CP
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
生效中
45/2009/QH12
Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12
生效中
14/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
已失效
85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
已失效
83/2009/NĐ-CP
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
已失效
88/2009/NĐ-CP
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
已失效
94/2009/NĐ-CP
Nghị định số 94/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy
生效中
17/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
已失效
127/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại
已失效
03/2002/TT-BTC
Thông tư số 03/2002/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thuỷ sản
生效中
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
已失效
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
已失效
43/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 43/2002/PL-UBTVQH10 Bưu chính, viễn thông
已失效
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
已失效
42/2003/TT-BTC
Thông tư số 42/2003/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài
已失效
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
已失效
168/2003/NĐ-CP
Nghị định số 168/2003/NĐ-CP Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụngnguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ
生效中
110/2004/NĐ-CP
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Về công tác văn thư
已失效
60/2003/TT-BTC
Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
已失效
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
已失效
87/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam
已失效
149/2004/NĐ-CP
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước
已失效
34/2005/NĐ-CP
Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
已失效
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
已失效
55/2005/TTLT-BNV-VPCP
Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
生效中
187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
已失效
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
已失效
197/2004/NĐ-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
已失效
02/2005/TT-BTNMT
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
已失效
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
已失效
38/2004/QĐ-BGTVT
Quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
已失效
216/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
已失效
142/2005/NĐ-CP
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
已失效
188/2004/NĐ-CP
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
已失效
17/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
已失效
61/2005/QH11
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
已失效
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
已失效
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
已失效
22/2006/NĐ-CP
Nghị định số 22/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam
生效中
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
已失效
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
生效中
72/2006/NĐ-CP
Nghị định số 72/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
已失效
71/2006/TT-BTC
Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
已失效
91/2006/NĐ-CP
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
已失效
17/2006/QĐ-BTNMT
Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
已失效
67/2006/QH11
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
生效中
11/2006/TT-BTM
Thông tư số 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
已失效
97/2006/TT-BTC
Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
已失效
64/2007/NĐ-CP
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
生效中
45/2007/NĐ-CP
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm
生效中
59/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước
已失效
96/2006/TT-BTC
Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá
已失效
02/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La
生效中
30/QĐ-TTg
Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010
生效中
84/2007/NĐ-CP
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
已失效
123/2007/NĐ-CP
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
已失效
63/2007/TT-BTC
Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước
已失效
131/2007/TT-BTC
Thông tư số 131/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước
已失效
107/2007/TT-BTC
Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
生效中
14/2008/NĐ-CP
Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
已失效
10/2008/TTLT-BTC-BGTVT
Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ
生效中
09/2008/QH12
Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12
已失效
14/2008/QH12
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
生效中
13/2008/QH12
Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
已失效
15/2008/QĐ-BTNMT
Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
生效中
28/2008/QĐ-TTg
Quyết định số 28/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại
已失效
13/2008/NĐ-CP
Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
已失效
724/2009/UBTVQH12
Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
生效中
12/2009/NĐ-CP
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
已失效
16/2009/TT-BXD
Thông tư số 16/2009/TT-BXD Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị
已失效
26/2009/TT-BTTTT
Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
已失效
08/1998/QH10
Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10
已失效
179/1999/NĐ-CP
Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước
已失效
34/2000/NĐ-CP
Nghị định số 34/2000/NĐ-CP Ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
已失效
引用 24
73/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg Ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
已失效
20/2010/TT-BTP
Thông tư số 20/2010/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
已失效
40/2010/NĐ-CP
Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
已失效
185/2010/TT-BTC
Thông tư số 185/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
已失效
69/2009/NĐ-CP
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
已失效
97/2008/NĐ-CP
Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet
已失效
115/2008/QĐ-TTg
Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
已失效
01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC
Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất
已失效
112/2009/NĐ-CP
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
已失效
85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
已失效
88/2009/NĐ-CP
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
已失效
17/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
已失效
21/2005/TT-BTC
Thông tư số 21/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
生效中
192/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
生效中
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
已失效
19/2006/QĐ-BTC
Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
已失效
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
已失效
164/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)
生效中
72/2006/NĐ-CP
Nghị định số 72/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
已失效
71/2006/TT-BTC
Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
已失效
11/2006/TT-BTM
Thông tư số 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
已失效
63/2007/TT-BTC
Thông tư số 63/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước
已失效
107/2007/TT-BTC
Thông tư số 107/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
生效中
42/2009/QĐ-TTg
Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước
生效中
替代 5
33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
生效中
41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Khu du lịch khách sạn nghỉ dưỡng Vĩnh Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định
已失效
51/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
已失效
17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái
生效中
25/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ban hành "Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội trong việc quản lý Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thương mại đặc thù".
生效中
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。