Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

문서 번호17/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cần Thơ
서명자Đồng Văn Thanh — Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
발행27. 06. 2024
발효12. 07. 2024
발효일03. 11. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

_________

Số: 17/2024/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Yên Bái, ngày 15 tháng 10 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 153/TTr-SNN ngày 14 tháng 10 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Yên Bái; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, NLN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Huy Tuấn

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

 

QUY ĐỊNH

Về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Yên Bái

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

_____________

 

Chương I. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết Khoản ó Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm kể cả cây hàng năm lưu gốc.

2. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

3. Cây lâm nghiệp là những loài cây gỗ và lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và trồng phân tán.

4. Nuôi trồng thủy sản là hoạt động của con người đem con giống (tự nhiên hoặc nhân tạo) thả vào môi trường nuôi (ao nuôi hoặc thiết bị nuôi như lồng, bè...) và đối tượng nuôi được sở hữu trong suốt quá trình nuôi.

 

Chương II. QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

 

Điều 4. Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Nguyên tắc bồi thường

a) Thực hiện bồi thường cho cây trồng, vật nuôi của chủ sở hữu có tài sản được xác nhận tạo lập trước ngày họp công bố kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Việc thống kê, kiểm đếm, tính toán chi phí bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế: số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng; số lượng, khối lượng trên diện tích có nuôi trồng thủy sản trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm.

2. Đối với cây trồng hàng năm

Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

3. Đối với cây trồng lâu năm

a) Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.

Hoặc mức bồi thường được xác định bằng cách đo đếm diện tích, số lượng thực tế theo tiêu chí phân loại và đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

b) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục; xác định khối lượng thiệt hại; khảo sát các chi phí thực tế liên quan tại nơi thực hiện công trình, dự án; lập dự toán xây dựng đơn giá bồi thường; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

c) Đối với cây giống trong bầu: Bồi thường chi phí di chuyển và tỷ lệ thiệt hại do di chuyển đối với cây giống gieo ươm dưới 18 tháng tuổi; cây ghép dưới 24 tháng tuổi. Diện tích vườn ươm đó phải được công nhận là vườn ươm theo quy định của pháp luật. Đơn giá bồi thường được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quy định này.

d) Đối với các cây lâm nghiệp tái sinh chồi sau khai thác được mọc lên từ một gốc chỉ áp dụng đơn giá bồi thường cho một cây.

đ) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

4. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà không thể di chuyển: Mức bồi thường thiệt hại thực tế tính bằng khối lượng thực tế và đơn giá được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này.

b) Đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Chủ sở hữu phải có hồ sơ chứng minh đủ điều kiện sản xuất giống theo quy định của pháp luật hiện hành. Mức bồi thường tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy định này.

c) Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển được, hoặc bắt buộc phải di chuyển đi nơi khác: Cá bố mẹ, Ba ba sinh sản (không thuộc trường hợp được bồi thường tại điểm a Khoản 4 Điều này) thì được bồi thường chi phí di chuyển và tỷ lệ thiệt hại thực tế do di chuyển. Mức bồi thường tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 5. Một số quy định khác

a) Đối với những loại cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi không có trong danh mục đơn giá tại Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận dụng đơn giá của loại tương đương trong các Phụ lục của Quy định này để áp dụng.

b) Trường hợp không có loại cây trồng, vật nuôi tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục; xác định khối lượng thiệt hại báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Các loại cây trồng, vật nuôi đã kiểm kê trên diện tích đất bị thu hồi phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng thì mới được chặt hạ, di chuyển. Trong trường hợp để đảm bảo tiến độ thi công công trình, dự án cần phải bàn giao mặt bằng hoặc chủ sở hữu tài sản có nhu cầu di chuyển, thu hồi tài sản trước khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi phải báo cáo cơ quan liên quan thẩm định để kiểm tra hồ sơ, thực tế (nếu cần) trước khi chặt hạ, di chuyển tài sản.

d) Đối với các hạng mục phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tính toán giá trị thực tế vào chi phí bồi thường để bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất.

đ) Các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.

e) Đối với các loại cây trồng trên diện tích đất lúa đã thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quy định của pháp luật thì được bồi thường theo Quy định này.

Điều 6. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Phụ lục I: Đơn giá bồi thường cây hàng năm.

2. Phụ lục II: Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ.

3. Phụ lục III: Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ.

4. Phụ lục IV: Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu.

5. Phụ lục V: Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản.

6. Phụ lục VI: Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản giống.

7. Phụ lục VII: Đơn giá bồi thường di chuyển vật nuôi là thủy sản.

8. Phụ lục VIII: Đơn giá bồi thường di chuyển cây giống trong bầu.

9. Trong quá trình thực hiện bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất nếu có sự biến động về giá tăng/giảm từ 20% trở lên so với mức giá bồi thường của loại cây trồng, vật nuôi được quy định tại Quy định này thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư công trình, dự án lập danh mục đề xuất, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

 

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan giải quyết các vướng mắc liên quan đến bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này và phối hợp giải quyết các vướng mắc liên quan đến bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này.

b) Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi và thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về các nội dung có liên quan đến việc giải phóng mặt bằng các công trình, dự án khi Nhà nước thu hồi đất.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện công tác kiểm kê đối với các loại cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi thuộc phạm vi thực hiện công trình, dự án; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu kiểm kê tại thời điểm kiểm kê.

5. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các công trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Đối với các công trình, dự án chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường tại thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quy định này./.

 

 

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường cây hàng năm

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Cây sắn củ

Đồng/cây

6.000

2

Dứa

Đồng/khóm

10.000

3

Mía

Đồng/khóm

12.000

4

Chuối

Đồng/khóm

90,000

5

Sắn dây

Đồng/gốc

30.000

6

Khoai các loại, củ đậu, củ từ, đao, dong riềng

Đồng/m2

8.000

7

Dưa hấu, dưa lê, dưa bở, bí đỏ

Đồng/khóm

40.000

8

Trầu không

Đồng/khóm

80.000

9

Lạc

Đồng/m2

8.000

10

Vừng

Đồng/m2

9.000

11

Lúa nước

Đồng/m2

5.100

12

Lúa nương

Đồng/m2

3.300

13

Ngô

Đồng/m2

4.200

14

Rau lấy lá (rau muống, cải các loại, mùng tơi...)

Đồng/m2

13.000

15

Rau họ đậu (đậu đũa, đậu cove, đậu hà lan...)

Đồng/m2

11.000

16

Rau lấy quả (dưa chuột, bí xanh, bầu, mướp....)

Đồng/m2

22.000

17

Rau lấy củ, rễ, hoặc thân (su hào, cà rốt, củ cải...)

Đồng/m2

20.000

18

Cỏ voi và các loại cỏ chăn nuôi khác

Đồng/m2

10.000

 

 

Phụ lục II

Đơn giá bồi thường cây lâu năm không phải cây lấy gỗ

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

TT

Loại cây

(Sản lượng, quy cách, chất lượng)

Đơn vị tính

Phân loại

Đơn giá (đồng)

1

Cây vải ta

 

 

 

 

Đường kính tán > 4m

Cây

A

770.000

3m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

B

567.000

2m ≤ Đường kính tán ≤ 3m

Cây

C

380.000

1m < Đường kính tán < 2m

Cây

D

162.000

Mới trồng 1-2 năm

Cây

Đ

68.000

2

Cây vải thiều, vải u Hồng, u Thâm, u Trứng

 

 

 

 

Đường kính tán > 6m

Cây

A

2.310.000

5m < Đường kính tán ≤ 6m

Cây

B

1.960.000

4m < Đường kính tán ≤ 5m

Cây

C

1.610.000

3m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

D

1.085.000

2m < Đường kính tán ≤ 3m

Cây

Đ

735.000

1m < Đường kính tán ≤ 2m

Cây

E

210.000

Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

G

110.000

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

H

68.000

3

Táo, mơ, mận, móc thép

 

 

 

 

Đường kính tán > 4m

Cây

A

584.000

3m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

B

512.000

2m < Đường kính tán ≤ 3m

Cây

C

444.000

1m < Đường kính tán ≤ 2m

Cây

D

225.000

Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

E

97.000

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

G

82.000

4

Lê, đào, na, lựu

 

 

 

 

Đường kính tán > 4m

Cây

A

827.000

3m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

B

767.000

2m < Đường kính tán ≤ 3m

Cây

C

490.000

1m < Đường kính tán ≤ 2 m

Cây

D

252.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

E

90.000

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

G

69.000

5

Nhãn

 

 

 

 

Đường kính tán > 4,5m

Cây

A

1.934.000

3,5m < Đường kính tán ≤ 4,5m

Cây

B

1.688.000

2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5m

Cây

C

1.373.000

1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5m

Cây

D

428.000

0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5m

Cây

Đ

236.000

Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

E

84.000

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

G

63.000

6

Hồng các loại

 

 

 

 

Đường kính tán > 4m

Cây

A

1.011.000

3,5m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

B

771.000

2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5m

Cây

C

651.000

1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 m

Cây

D

351.000

0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5m

Cây

Đ

171.000

Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

E

100.000

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

G

47.000

7

Mít

 

 

 

 

Đường kính gốc ≥ 30 cm

Cây

A

1.131.000

25 cm < Đường kính gốc < 30cm

Cây

B

707.000

15cm < Đường kính gốc ≤ 25cm

Cây

C

557.000

10cm < Đường kính gốc ≤ 15cm

Cây

D

382.000

5cm ≤ Đường kính gốc ≤ 10cm

Cây

Đ

232.000

Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

E

95.000

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

G

74.000

8

Vú sữa

 

 

 

 

Đường kính gốc ≥ 30 cm

Cây

A

464.000

20cm ≤ Đường kính gốc < 30cm

Cây

B

364.000

10 cm < Đường kính gốc < 20cm

Cây

C

191.000

Mới trồng 1 - 2 năm

Cây

D

114.000

9

Thị, trứng gà, bơ, chay, khế, nhót

 

 

 

 

Đường kính gốc ≥ 30 cm

Cây

A

342.000

Đường kính gốc < 30cm

Cây

B

322.000

Cây trồng 3 năm tuổi (sắp bói, mới bói)

Cây

C

200.000

Mới trồng 1 - 2 năm

Cây

D

96.000

10

Ổi, dâu da, roi

 

 

 

 

Đường kính tán > 4m

Cây

A

551.000

3m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

B

423.000

2m < Đường kính tán ≤ 3m

Cây

C

353.000

1m < Đường kính tán ≤ 2 m

Cây

D

176.000

Mới trồng 1-2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

Đ

84.000

Mới trồng 1-2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

E

60.000

11

Xoài, muỗm, quéo

 

 

 

 

Đường kính tán > 4m

Cây

A

692.000

3m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

B

548.000

2m < Đường kính tán ≤ 3m

Cây

C

340.000

1m < Đường kính tán ≤ 2 m

Cây

D

180.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

Đ

80.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

E

64.000

12

Cam, quýt các loại

 

 

 

 

Đường kính tán > 4m (hoặc Đường kính gốc ≥ 20 cm)

Cây

A

910.000

3,5m < Đường kính tán ≤ 4m (hoặc 15 cm ≤ Đường kính gốc < 20 cm)

Cây

B

674.000

2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5m (hoặc 10 cm ≤ Đường kính gốc < 15 cm)

Cây

C

457.000

1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 m (hoặc 5 cm ≤ Đường kính gốc < 10 cm)

Cây

D

374.000

0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5m (hoặc 3 cm < Đường kính gốc < 5cm)

Cây

Đ

174.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

E

82.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

G

48.000

13

Chanh, quất, quất hồng bì

 

 

 

 

Đường kính tán > 3m

Cây

A

268.000

2m ≤ Đường kính tán ≤ 3m

Cây

B

211.000

1m < Đường kính tán < 2m

Cây

C

194.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

D

58.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

Đ

42.000

14

Đu đủ

 

 

 

 

Đường kính gốc ≥ 30cm

Cây

A

413.000

10 cm < Đường kính gốc ≤ 30 cm

Cây

B

313.000

5 cm < Đường kính gốc ≤ 10 cm

Cây

C

158.000

Mới trồng

Cây

D

58.000

15

Bưởi, bòng, phật thủ

 

 

 

 

Đường kính tán > 4 m

Cây

A

1.163.000

3,5m < Đường kính tán ≤ 4 m

Cây

B

938.000

2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5 m

Cây

C

788.000

1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 m

Cây

D

398.000

0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5 m

Cây

Đ

188.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

E

88.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

G

60.000

16

Bưởi đặc sản Đại Minh (đơn giá áp dụng cho thị trấn Thác Bà, xã Đại Minh, xã Hán Đà của huyện Yên Bình)

 

 

 

 

Đường kính tán > 5m

Cây

A

3.508.000

4m < Đường kính tán ≤ 5m

Cây

B

2.085.000

3,5m < Đường kính tán ≤ 4m

Cây

C

1.494.000

2,5m < Đường kính tán ≤ 3,5m

Cây

D

910.000

1,5m < Đường kính tán ≤ 2,5 m

Cây

Đ

469.000

0,7 m < Đường kính tán ≤ 1,5m

Cây

E

258.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng cành chiết, ghép

Cây

G

110.000

Mới trồng 1 - 2 năm bằng hạt, tự ươm giống

Cây

H

78.000

17

Dâu ăn quả, lấy lá

 

 

 

 

Đường kính gốc trên 2 cm

Cây

A

28.800

1 cm < Đường kính gốc ≤ 2 cm

Cây

B

20.600

Mới trồng 1 - 2 năm

Cây

C

10.600

18

Cà phê

 

 

 

 

Đường kính tán > 3 m

Cây

A

86.000

Đường kính tán ≤ 3m

Cây

B

56.000

Cây trồng 3 năm tuổi (sắp bói, mới bói)

Cây

C

31.000

Mới trồng 1 - 2 năm

Cây

D

28.000

19

Dừa

 

 

 

 

> 20 quả hoặc cây cao > 5 m

Cây

A

520.000

≤ 20 quả hoặc cây cao ≤ 5 m

Cây

B

470.000

Sắp bói, mới bói (cây 6 - 7 năm tuổi)

Cây

C

319.000

Cây trồng 2 - 5 năm

Cây

D

270.000

Mới trồng

Cây

Đ

115.000

20

Cau

 

 

 

 

> 15 kg quả hoặc cây cao > 5m

Cây

A

397.000

≤ 15 kg quả hoặc cây cao ≤ 5m

Cây

B

317.000

Cây trồng 3 năm tuổi (sắp bói, mới bói)

Cây

C

77.000

Mới trồng 1 - 2 năm

Cây

D

36.000

21

Chè các loại

 

 

 

 

Sản lượng > 8 tấn/ha/năm (hoặc Đường kính tán >1m)

m2

A

23.800

 

Sản lượng từ 5 tấn - 8 tấn/ha/năm (hoặc 0,7m ≤ Đường lánh tán ≤ 1m)

m2

B

17.500

 

Sản lượng < 5 tấn/ha/năm (hoặc 0,5m ≤ Đường kính tán < 0,7 m)

m2

C

15.400

 

Mới trồng 2 - 3 năm (hoặc Đường kính tán < 0,5m)

m2

D

11.600

 

Mới trồng 1 năm

m2

Đ

7.900

 

(Đối với giống chè Bát Tiên, Kim Tuyên và Phúc Vân Tiên, chè Shan giâm cành mật độ cao được nhân thêm hệ số 1,3 lần đơn giá này)

22

Chè tuyết Shan vùng cao

 

 

 

 

Cây cổ thụ (đường kính gốc > 30cm)

Cây

A

2.421.000

 

Cây cổ thụ (20 cm < đường kính gốc ≤ 30 cm)

Cây

B

1.921.000

 

Sản lượng từ 30 kg/cây/năm (Đường kính tán ≥ 3m)

Cây

C

661.000

 

Sản lượng < 30kg/cây/năm (Đường kính tán < 3m)

Cây

D

461.000

 

Cây trồng 5 năm

Cây

Đ

217.000

 

Cây trồng 3 - 5 năm

Cây

E

141.000

 

Mới trồng 1 - 2 năm

Cây

G

12.800

23

Sơn ta

 

 

 

 

Cây trồng > 5 năm (hoặc Đường kính tán ≥ 3m)

Cây

A

195.000

 

Cây trồng 3 - 5 năm (hoặc Đường kính tán < 3m)

Cây

B

182.000

 

Mới trồng 1 - 2 năm

Cây

C

41.000

24

Cây Thanh long

 

 

 

 

Đang có quả hoặc đã cho thu hoạch

khóm

A

268.000

 

Cây trồng cao ≥ 1m, chưa có quả

khóm

B

180.000

 

Cây trồng 50cm ≤ cao < 1m, chưa có quả

khóm

C

124.000

 

Cây mới trồng dưới 1 năm

khóm

D

83.000

25

Cây Chùm ngây

 

 

 

 

Cây có đường kính gốc ≥ 10cm

cây

A

84.000

 

Cây có 5 cm ≤ đường kính gốc < 10cm

cây

B

74.000

 

Cây có 2cm ≤ đường kính gốc < 5 cm

cây

C

51.000

 

Cây mới trồng (từ 3 tháng đến dưới 1 năm)

cây

D

33.000

Ghi chú:

- Xác định đường kính gốc đối với cây trồng bằng hạt hoặc chiết cành: Đường kính gốc được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi thì đường kính gốc được đo sát mặt đất.

- Xác định đường kính gốc đối với cây trồng bằng phương pháp ghép cành: Đường kính gốc của cây được đo cách mặt đất 15 cm.

- Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại (đo cách mặt đất 15 cm).

- Đường kính tán: Được xác định theo hình chiếu thẳng và vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.

 

 

Phụ lục III

Đơn giá bồi thường cây lâu năm lấy gỗ và cây lâm sản ngoài gỗ

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

TT

Loại cây

(Sản lượng, quy cách, chất lượng)

Đơn vị tính

Phân loại

Đơn giá (đồng)

1

Cây Tre, Mai, Diễn, Luồng, Vầu, Hóp

 

 

 

-

Cây trên 2 năm tuổi, đủ tuổi khai thác:

 

 

 

 

Có Dgốc ≥ 8cm

đồng/cây

A

37.000

Có 6cm ≤ Dgốc < 8cm

đồng/cây

B

26.000

Có Dgốc < 6cm

đồng/cây

C

19.000

-

Cây trồng từ 1 - 2 năm (có Dgốc ≥ 6cm)

đồng/cây

D

62.000

-

Cây trồng đến dưới 1 năm tuổi (có 2cm ≤ Dgốc < 6cm) sinh trưởng phát triển tốt, có bộ rễ ổn định

đồng/cây

Đ

39.000

2

Cây tre Bát độ

 

 

 

 

Khóm từ 3 năm trở lên, cho măng ổn định (có 3 cây/khóm trở lên)

đồng/khóm

A

255.000

Khóm trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm đã cho măng (có từ 2 - 3 cây/khóm)

đồng/khóm

B

182.000

Cây mới trồng từ 1 - 2 năm (Dgốc ≥ 6cm)

đồng/cây

C

74.000

Cây trồng dưới 1 năm (1,5cm ≤ Dgốc < 6cm) sinh trưởng phát triển tốt, có bộ rễ ổn định

đồng/cây

D

48.000

3

Cây song, mây

 

 

 

 

Khóm trồng từ 3 năm trở lên, trong khóm có cây dài trên 3m

đồng/khóm

A

52.000

Khóm trồng năm từ 1 đến dưới 3 năm, trong khóm có cây dài từ 2 - 3m

đồng/khóm

B

45.000

Khóm mới trồng dưới 1 năm, chưa ra nhánh

đồng/khóm

C

29.000

4

Nứa các loại

 

 

 

 

Cây có Dgốc ≥ 6cm

Cây

A

6.900

Cây có 4 cm ≤ Dgốc < 6cm

Cây

B

3.200

Cây có 3cm ≤ Dgốc < 4cm

Cây

C

1.800

Cây có 2cm ≤ Dgốc < 3cm

Cây

D

1.300

Cây non

Cây

Đ

3.300

5

Cây quế

 

 

 

-

Cây trồng từ 10 năm tuổi trở lên, có:

 

 

 

 

D1.3 ≥ 36cm

Đồng/cây

A

159.000

31cm ≤ D1.3 < 36cm

Đồng/cây

B

115.000

26cm ≤ D1.3 < 31cm

Đồng/cây

C

80.000

21cm ≤ D1.3 < 26cm

Đồng/cây

D

52.000

16cm ≤ D1.3 < 21cm

Đồng/cây

Đ

29.000

-

Cây trồng từ 5 - 10 năm tuổi (7cm ≤ D1.3 < 16cm)

đồng/cây

E

196.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)

đồng/cây

G

90.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

đồng/cây

H

20.000

6

Cây Sơn tra

 

 

 

 

Cây trồng từ năm thứ 8 đã cho thu hoạch 3 năm trở lên (có D1,3 ≥ 12cm)

đồng/cây

A

740.000

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm đã cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (7cm ≤ D1.3 < 12cm)

đồng/cây

B

185.000

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 7cm)

đồng/cây

C

56.000

Cây trồng dưới 1 năm (Dgốc < 2cm)

đồng/cây

D

22.000

7

Cây Gió Bầu/Trầm hương

 

 

 

 

Cây trồng từ 8 năm trở lên (có D1.3 ≥ 20cm) hỗ trợ công khai thác; nếu cây đã có trầm thì căn cứ thực tế, lập phương án riêng

đồng/cây

A

93.000

Cây trồng từ 7 - 8 năm (15cm ≤ D1.3 < 20cm) hỗ trợ công khai thác

đồng/cây

B

52.000

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 7 năm (9cm ≤ D1.3 < 15cm)

đồng/cây

C

87.000

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 8cm)

đồng/cây

D

76.000

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

đồng/cây

Đ

42.000

8

Cây Trám đen, Trám trắng

 

 

 

 

Cây trồng trên 10 năm tuổi, cho thu hoạch ổn định (D1.3 ≥ 20 cm)

đồng/cây

A

606.000

Cây trồng trên 8 năm tuổi, cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (15cm ≤ D1.3 < 20cm)

đồng/cây

B

439.000

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm (10cm ≤ D1.3 < 15cm)

đồng/cây

C

128.000

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 9cm)

dong/cây

D

63.000

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

đồng/cây

Đ

30.000

9

Cây Trẩu

 

 

 

 

Cây trồng cho thu hoạch từ 3 năm trở lên (D1.3 ≥ 20cm)

đồng/cây

A

238.000

Cây trồng đã cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (15cm ≤ D1.3 < 10cm)

đồng/cây

B

151.000

Cây trồng từ 4 năm đến dưới ố năm (8cm ≤ D1.3 < 15cm)

đồng/cây

C

67.000

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc < 8cm)

đồng/cây

D

53.000

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

đồng/cây

Đ

23.000

10

Cây Sấu

 

 

 

 

Cây trồng trên 10 năm tuổi, cho thu hoạch ổn định (D1.3 ≥ 20cm)

đồng/cây

A

648.000

Cây trồng từ 8 - 10 năm tuổi, cho thu hoạch từ 1 - 3 năm (15cm ≤ D1.3 < 20cm)

đồng/cây

B

400.000

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm (10cm ≤ D1.3 < 15cm)

đồng/cây

C

118.000

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 9cm)

đồng/cây

D

65.000

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

đồng/cây

Đ

32.000

11

Cây Dổi hạt

 

 

 

 

Cây trồng trên 10 năm tuổi, cho thu hoạch ổn định (có D1.3 ≥ 20cm)

đồng/cây

A

1.411.000

Cây trồng 10 năm tuổi, cho thu hoạch 03 năm (19cm ≤ D1.3 < 20cm)

đồng/cây

B

907.000

Cây trồng 9 năm tuổi, cho thu hoạch 02 năm (17cm ≤ D1.3 < 19cm)

đồng/cây

C

608.000

Cây trồng 8 năm tuổi, cho thu hoạch 01 năm (15cm ≤ D1.3 < 17cm)

đồng/cây

D

356.000

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 8 năm (13cm ≤ D1.3 < 15 cm)

đồng/cây

Đ

78.000

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 9cm)

đồng/cây

E

67.000

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

đồng/cây

G

33.000

12

Cây Keo, Mỡ, Xoan

 

 

 

-

Cây trồng từ 7 năm trở lên, có:

 

 

 

 

D1.3 ≥ 41cm

Đồng/cây

A

212.000

35 cm ≤ D1.3 < 41cm

Đồng/cây

B

159.000

30cm ≤ D1.3 < 35cm

Đồng/cây

C

115.000

25cm ≤ D1.3 < 30cm

Đồng/cây

D

80.000

20cm ≤ D1.3 < 25cm

Đồng/cây

Đ

52.000

15cm ≤ D1.3 <20cm

Đồng/cây

E

30.000

-

Cây trồng từ 4 - 6 năm (7cm ≤ D1.3 < 15cm)

Đồng/cây

G

66.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)

Đồng/cây

H

51.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

Đồng/cây

I

22.000

13

Cây Bạch đàn

 

 

 

-

Cây trồng từ 7 năm trở lên, có:

 

 

 

 

D1.3 ≥ 36cm

Đồng/cây

A

159.000

31cm ≤ D1.3 < 36cm

Đồng/cây

B

115.000

26cm ≤ D1.3 < 31cm

Đồng/cây

C

80.000

21cm ≤ D1.3 < 26cm

Đồng/cây

D

52.000

16cm ≤ D1.3 < 21cm

Đồng/cây

Đ

30.000

-

Cây trồng từ 4 - 6 năm (8cm ≤ D1.3 < 16cm)

Đồng/cây

E

68.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 7cm)

Đồng/cây

G

53.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

Đồng/cây

H

24.000

14

Cây Bồ đề

 

 

 

-

Cây trồng từ 7 năm trở lên, có:

 

 

 

 

D1.3 ≥ 36cm

Đồng/cây

A

159.000

31cm ≤ D1.3 < 36cm

Đồng/cây

B

115.000

26cm ≤ D1.3 < 31cm

Đồng/cây

C

80.000

21cm ≤ D1.3 < 26cm

Đồng/cây

D

52.000

16cm ≤ D1.3 < 21cm

Đồng/cây

Đ

30.000

-

Cây trồng từ 4 - 6 năm (8cm ≤ D1.3 < 16cm)

Đồng/cây

E

60.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 7cm)

Đồng/cây

G

46.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

Đồng/cây

H

19.000

15

Cây Thông, Sa mộc, Vối thuốc, Tô hạp

 

 

 

-

Cây trồng từ 15 năm trở lên, có:

 

 

 

 

D1.3 ≥ 50cm

Đồng/cây

A

348.000

46cm ≤ D1.3 < 50cm

Đồng/cây

B

274.000

41cm ≤ D1.3 < 46cm

Đồng/cây

c

212.000

36cm ≤ D1.3 < 41cm

Đồng/cây

D

159.000

31cm ≤ D1.3 < 36cm

Đồng/cây

Đ

115.000

26cm ≤ D1.3 < 31cm

Đồng/cây

E

80.000

21cm ≤ D1.3 < 26cm

Đồng/cây

G

52.000

-

Cây trồng từ 10 năm đến dưới 15 năm(15cm ≤ D1.3 < 21cm)

Đồng/cây

H

77.000

-

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 10 năm (9cm ≤ D1.3 < 15cm)

Đồng/cây

I

69.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 8cm)

Đồng/cây

K

56.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

Đồng/cây

L

22.000

16

Cây Pơ mu, Re hương

 

 

 

-

Cây trồng từ 15 năm trở lên, có:

 

 

 

 

Cây có D1.3 > 50cm trở lên

Đồng/cây

A

348.000

46cm ≤ D1.3 < 50cm

Đồng/cây

B

274.000

41 cm ≤ D1.3 < 46cm

Đồng/cây

C

212.000

36cm ≤ D1.3 < 41cm

Đồng/cây

D

159.000

31cm ≤ D1.3 < 36cm

Đồng/cây

Đ

115.000

26cm ≤ D1.3 < 31cm

Đồng/cây

E

80.000

21cm ≤ D1.3 < 26cm

Đồng/cây

G

52.000

-

Cây trồng từ 10 năm đến dưới 15 năm (16cm ≤ D1.3 < 21cm)

Đồng/cây

H

84.000

-

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 10 năm (9cm ≤ D1.3 < 16cm)

Đồng/cây

I

77.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 5 năm (2cm ≤ Dgốc < 9cm))

Đồng/cây

K

65.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

Đồng/cây

L

30.000

17

Cây Sưa (Trắc thối)

 

 

 

-

Cây trồng từ 10 năm trở lên, có:

 

 

 

 

D1.3 ≥ 50cm

Đồng/cây

A

348.000

46cm ≤ D1.3 < 50cm

Đồng/cây

B

274.000

41cm ≤ D1.3 < 46cm

Đồng/cây

C

212.000

36cm ≤ D1.3 < 41cm

Đồng/cây

D

159.000

31cm ≤ D1.3 < 36cm

Đồng/cây

Đ

115.000

26cm ≤ D1.3 < 31cm

Đồng/cây

E

80.000

21cm ≤ D1.3 < 26cm

Đồng/cây

G

52.000

16cm ≤ D1.3 < 21cm

Đồng/cây

H

30.000

-

Cây trồng từ 6 năm đến dưới 10 năm (11cm ≤ D1.3 < 16cm)

Đồng/cây

I

91.000

-

Cây trồng từ 4 năm đến dưới 6 năm (7cm ≤ D1.3 < 11 cm)

Đồng/cây

K

86.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)

Đồng/cây

L

67.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

Đồng/cây

N

29.000

18

Cây Lát hoa

 

 

 

-

Cây trồng từ 10 năm trở lên, có:

 

 

 

 

D1.3 ≥ 50cm

Đồng/cây

A

348.000

 

46cm ≤ D1.3 < 50cm

Đồng/cây

B

274.000

 

41cm ≤ D1.3 < 46cm

Đồng/cây

C

212.000

 

36cm ≤ D1.3 < 41cm

Đồng/cây

D

159.000

 

31cm ≤ D1.3 < 36cm

Đồng/cây

Đ

115.000

 

26cm ≤ D1.3 < 31cm

Đồng/cây

E

80.000

 

21cm ≤ D1.3 < 26cm

Đồng/cây

G

52.000

 

16cm ≤ D1.3 < 21cm

Đồng/cây

H

30.000

-

Cây trồng từ 6 năm đến dưới 10 năm (11cm ≤ D1.3 < 16cm)

Đồng/cây

I

83.000

-

Cây trồng từ 4 năm đến dưới 6 năm (8cm ≤ D1.3 < 11 cm)

Đồng/cây

K

78.000

-

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 4 năm (2cm ≤ Dgốc ≤ 6cm)

Đồng/cây

L

62.000

-

Cây trồng dưới 01 năm (Dgốc < 2cm)

Đồng/cây

M

29.000

19

Cây cọ

 

 

 

 

Cây cao ≥ 8m

Cây

A

130.000

 

Cây cao < 8m

Cây

B

80.000

 

Dưới 5 tuổi, cao dưới 2,5 m

Cây

C

50.000

 

Mới trồng 1-2 năm

Cây

D

20.000

Ghi chú:

- Dgốc: là đường kính cây gỗ đo tại vị trí thân cây sát mặt đất.

- D1,3: là đường kính cây gỗ đo tại vị trí thân cây cách mặt đất 1,3m.

 

 

Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường cây hoa, cây cảnh, cây dược liệu

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

TT

Loại cây

(Sản lượng, quy cách, chất lượng)

Đơn vị tính

Phân loại

Đơn giá (đồng)

I

Cây hoa, cây cảnh

 

 

 

1

Cây hoa, cây cảnh trồng dưới đất

 

 

 

-

Loại thân gỗ, trồng đơn lẻ:

 

 

 

 

Cây có Đường kính gốc ≥ 20 cm

cây

A

1.120.000

10 cm ≤ Đường kính gốc < 20 cm

cây

B

580.000

5 cm ≤ Đường kính gốc < 10 cm

cây

C

170.000

2 cm ≤ Đường kính gốc < 5 cm

cây

D

65.000

Cây có Đường kính gốc < 2 cm

cây

Đ

30.000

-

Loại thân mềm, dây leo, cây họ thân thảo, khóm, bụi:

 

 

 

 

Đường kính cây hoặc khóm ≥ 20 cm

m2

A

65.000

Đường kính cây hoặc khóm < 20 cm

m2

B

39.000

Mới trồng dưới 1 năm tuổi

m2

C

17.000

2

Cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu

 

 

 

Chậu có đường kính > 1m

Chậu

A

39.000

Chậu có 0,5 m < đường kính ≤ 1m

Chậu

B

26.000

Chậu có đường kính ≤ 0,5 m

Chậu

C

13.000

3

Cây hoa hồng

 

 

 

 

Cây đang có nụ, cho thu hoạch (cây từ 3 năm tuổi trở lên, mỗi cây có 2 bông/lần)

m2

A

93.200

Cây đang có nụ, cho thu hoạch (cây từ 2 năm tuổi, mỗi cây có 2 bông/lần)

m2

B

60.800

Cây chưa cho thu hoạch

m2

C

28.300

Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, chưa mọc mầm mới)

m2

D

26.200

4

Cây hoa cúc

 

 

 

 

Cây đang có nụ, cho thu hoạch

m2

A

62.400

Cây chưa cho thu hoạch

m2

B

22.400

Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, chưa mọc mầm mới)

m2

C

20.800

5

Cây hoa đồng tiền

 

 

 

 

Cây đang có nụ, cho thu hoạch

m2

A

36.900

Cây chưa cho thu hoạch

m2

B

6.900

Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, chưa mọc mầm mới)

m2

C

5.800

6

Cây hoa Lay ơn

 

 

 

 

Cây đang có nụ, cho thu hoạch

m2

A

74.000

Cây chưa cho thu hoạch

m2

B

26.000

Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, mầm < 10cm)

m2

C

24.900

7

Cây hoa Loa kèn

 

 

 

 

Cây đang có nụ, cho thu hoạch

m2

A

91.300

Cây chưa cho thu hoạch

m2

B

21.300

Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, mầm < 10cm)

m2

C

18.800

8

Cây hoa Thược dược

 

 

 

 

Cây đang có nụ, cho thu hoạch

m2

A

65.800

Cây chưa cho thu hoạch

m2

B

5.800

Cây mới trồng (chưa bén rễ, hồi xanh, mầm < 5cm)

m2

C

3.700

9

Cây trồng làm hàng rào (xương rồng, ô rô, râm bụt,...)

 

 

 

 

Loại xanh tốt

m

A

19.500

Loại mới trồng dưới 1 năm

m

B

13.000

10

Cây trứng cá

 

 

 

 

Cây có Đường kính gốc > 25cm

cây

A

180.000

Cây có 10cm ≤ Đường kính gốc < 25cm

cây

B

160.000

Cây có 5cm ≤ Đường kính gốc < 10cm

cây

C

130.000

Cây có 2cm ≤ Đường kính gốc < 5 cm

cây

D

80.000

Cây mới trồng từ 3 tháng đến dưới 1 năm tuổi, Đường kính gốc < 2 cm

cây

Đ

40.000

II

Cây dược liệu

 

 

 

1

Cây Nghệ, Gừng

m2

-

13.000

2

Cây Xuyên khung

m2

-

9.000

3

Cây Cà gai leo

m2

-

10.500

4

Cây Ý dĩ

m2

-

8.000

5

Cây Ngũ gia bì

m2

 

7.500

6

Cây Giảo cổ lam

m2

 

60.000

7

Cây Hoài Sơn

m2

 

45.000

8

Cây Thảo quả

m2

 

9.000

9

Cây Bạch truật

m2

 

15.000

10

Cây Cát cánh

m2

 

19.000

11

Cây Sả

m2

 

6.000

12

Cây Xuyên tâm liên

m2

 

30.000

13

Cây Khôi tía, Đương quy, Sa Nhân tím, Cát Sâm, Kim Tiền Thảo, Huyết dụ, Mía đỏ, Đinh lăng

m2

 

24.000

 

Giai đoạn trên 2 năm đến thu hoạch

m2

A

57.600

Giai đoạn từ 1 năm đến 2 năm tuổi

m2

B

27.200

Giai đoạn từ mới trồng đến dưới 1 năm tuổi

m2

C

23.400

14

Cây Xạ đen

 

 

 

 

Cây trên 3 năm tuổi

m2

A

9.000

Cây từ 6 tháng đến dưới 3 năm tuổi

m2

B

3.600

Cây từ mới trồng đến dưới 6 tháng tuổi

m2

C

2.300

15

Cây Mạch môn

 

 

 

 

Cây trên 3 năm tuổi

m2

A

40.000

Cây từ 6 tháng đến dưới 3 năm tuổi

m2

B

27.700

Cây từ mới trồng đến dưới 6 tháng tuổi

m2

C

26.500

16

Cây Nhàu

 

 

 

 

Cây trồng trên 5 năm tuổi, sản lượng quả ổn định > 20 kg quả/cây/năm

cây

A

244.0000

Cây trồng trên 3 năm tuổi đến dưới 5 năm, sản lượng quả ổn định > 10 kg quả/cây/năm

cây

B

170.000

Cây trồng trên 2 năm đến 3 năm tuổi, cây bắt đầu cho thu hoạch quả, sản lượng quả < 5 kg quả/cây/năm

cây

C

115.000

Cây mới trồng, cây chưa cho thu hoạch quả

cây

D

52.000

 

 

Phụ lục V

Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

TT

Loài Thủy sản

Đơn vị tính

Phân loại

Đơn giá

1

Cá Rô phi đơn tính, Cá Diêu hồng

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 0,7 kg

Đồng/kg

A

4.000

0,2 kg ≤ Trọng lượng < 0,7 kg

Đồng/kg

B

16.000

Trọng lượng < 0,2kg

Đồng/kg

C

28.000

2

Cá Trắm cỏ

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 2,0 kg

Đồng/kg

A

7.000

1,0 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kg

Đồng/kg

B

28.000

Trọng lượng < 1,0 kg

Đồng/kg

C

50.000

3

Cá Trắm đen

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 5,0 kg

Đồng/kg

A

15.000

1,0 kg ≤ Trọng lượng < 5,0 kg

Đồng/kg

B

60.000

Trọng lượng < 1,0 kg

Đồng/kg

C

105.000

4

Cá Chép

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 0,7 kg

Đồng/kg

A

7.000

0,2 kg ≤ Trọng lượng < 0,7 kg

Đồng/kg

B

28.000

Trọng lượng < 0,2 kg

Đồng/kg

C

50.000

5

Cá Mè, Cá Trôi, Cá Chim trắng

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 2,0 kg

Đồng/kg

A

3.500

0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kg

Đồng/kg

B

14.000

Trọng lượng < 0,5 kg

Đồng/kg

C

25.000

6

Cá Tầm

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 2,0 kg

Đồng/kg

A

30.000

0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kg

Đồng/kg

B

120.000

Trọng lượng < 0,5 kg

Đồng/kg

C

210.000

7

Cá Hồi

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 1,5 kg

Đồng/kg

A

40.000

0,5 kg ≤ Trọng lượng < 1,5 kg

Đồng/kg

B

160.000

Trọng lượng < 0,5 kg

Đồng/kg

C

280.000

8

Cá Nheo Mỹ

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 2,0 kg

Đồng/kg

A

12.000

0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kg

Đồng/kg

B

48.000

Trọng lượng < 0,5 kg

Đồng/kg

C

84.000

9

Cá Bỗng

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 5,0 kg

Đồng/kg

A

30.000

 

1,0 kg ≤ Trọng lượng < 5,0 kg

Đồng/kg

B

120.000

 

Trọng lượng < 1,0 kg

Đồng/kg

C

210.000

10

Cá Trê

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 3,0 kg

Đồng/kg

A

4.500

 

0,5 kg ≤ Trọng lượng < 3,0 kg

Đồng/kg

B

18.000

 

Trọng lượng < 0,5 kg

Đồng/kg

C

32.000

11

Ba ba gai

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 2,0 kg

Đồng/kg

A

40.000

 

0,5 kg ≤ Trọng lượng < 2,0 kg

Đồng/kg

B

160.000

 

Trọng lượng < 0,5 kg

Đồng/kg

C

280.000

12

Ba ba hoa

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 1,0 kg

Đồng/kg

A

20.000

 

0,2 kg ≤ Trọng lượng < 1,0 kg

Đồng/kg

B

80.000

 

Trọng lượng < 0,2 kg

Đồng/kg

C

140.000

13

Ếch

 

 

 

 

Trọng lượng ≥ 0,2 kg

Đồng/kg

A

10.000

 

0,05 kg ≤ Trọng lượng < 0,2 kg

Đồng/kg

B

40.000

 

Trọng lượng < 0,05 kg

Đồng/kg

C

70.000

14

Lươn

 

 

 

 

Trọng lượng > 0,2 kg

Đồng/kg

A

15.000

 

0,05 kg ≤ Trọng lượng < 0,2 kg

Đồng/kg

B

60.000

 

Trọng lượng < 0,05 kg

Đồng/kg

C

105.000

 

 

Phụ lục VI

Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản giống

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

TT

Loài thủy sản

(Chiều dài, trọng lượng)

Đơn vị tính

Phân loại

Đơn giá

1

Cá Rô phi đơn tính, Cá Diêu hồng

 

 

 

 

1,5cm ≤ chiều dài ≤ 2,5cm; 0,06g ≤ trọng lượng ≤ 0,08g

Đồng/kg

A

200.000

2,5cm < chiều dài ≤ 6 cm; 0,08g < trọng lượng ≤ 12 g

Đồng/kg

B

150.000

2

Cá Trắm cỏ

 

 

 

 

2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3,0 cm; 0,5g ≤ trọng lượng ≤ 0,7g

Đồng/kg

A

64.000

3,0cm < chiều dài ≤ 15 cm; 0,7g < trọng lượng ≤ 45g

Đồng/kg

B

60.000

3

Cá Trắm đen

 

 

 

 

3,0cm ≤ chiều dài ≤ 3,5 cm; 0,4g ≤ trọng lượng ≤ 0,6g

Đồng/kg

A

200.000

3,5cm < chiều dài ≤ 15 cm; 0,6g < trọng lượng ≤ 40g

Đồng/kg

B

125.000

4

Cá Chép

 

 

 

 

2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3,0 cm; 0,6g ≤ trọng lượng ≤ 1g

Đồng/kg

A

80.000

3,0cm < chiều dài ≤ 10 cm; 1,0g < trọng lượng ≤ 20g

Đồng/kg

B

70.000

5

Cá Mè

 

 

 

 

2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3,5 cm; 0,2g ≤ trọng lượng ≤ 0,5g

Đồng/kg

A

40.000

3,5cm < chiều dài ≤ 15 cm; 0,5g < trọng lượng ≤ 30g

Đồng/kg

B

30.000

6

Cá Tầm

 

 

 

 

7,5cm ≤ chiều dài < 11,6 cm; 2,5g ≤ trọng lượng ≤ 4,8g

Đồng/kg

A

1.600.000

chiều dài ≥ 11,6 cm; trọng lượng ≥ 4,8g

Đồng/kg

B

1.000.000

7

Cá Hồi

 

 

 

 

3,0cm ≤ chiều dài < 7 cm; 0,6g ≤ trọng lượng ≤ 5,1g

Đồng/kg

A

1.600.000

chiều dài ≥ 7 cm; trọng lượng ≥ 5,1g

Đồng/kg

B

1.000.000

8

Cá Nheo Mỹ

 

 

 

 

0,6cm ≤ chiều dài ≤ 3 cm; trọng lượng < 0,3g

Đồng/kg

A

200.000

3cm < chiều dài ≤ 8 cm; 0,3g ≤ trọng lượng ≤ 5g

Đồng/kg

B

100.000

9

Cá Trôi

 

 

 

 

2,5cm ≤ chiều dài ≤ 3cm; 0,4g ≤ trọng lượng ≤ 0,5g

Đồng/kg

A

50.000

3cm < chiều dài ≤ 10 cm; 0,5g < trọng lượng ≤ 20g

Đồng/kg

B

40.000

10

Cá Chim trắng

 

 

 

 

0,7cm ≤ chiều dài ≤ 2,5 cm; trọng lượng < 0,8g

Đồng/kg

A

60.000

2,5cm < chiều dài ≤ 7 cm; 0,8g ≤ trọng lượng ≤ 12g

Đồng/kg

B

50.000

11

Cá Bỗng

 

 

 

 

0,9cm ≤ chiều dài ≤ 3 cm; trọng lượng < 0,7g

Đồng/kg

A

800.000

3cm < chiều dài ≤ 7 cm; 0,7g ≤ trọng lượng ≤ 6g

Đồng/kg

B

250.000

12

Cá Trê

 

 

 

 

0,7cm ≤ chiều dài ≤ 6 cm; trọng lượng < 5g

Đồng/kg

A

400.000

6cm < chiều dài ≤ 12 cm; 5g ≤ trọng lượng ≤ 30g

Đồng/kg

B

50.000

13

Ba ba gai

 

 

 

 

2,5cm ≤ chiều dài < 6 cm; 7g ≤ trọng lượng < 30g

Đồng/kg

A

6.400.000

6cm ≤ chiều dài < 12 cm; 30g ≤ trọng lượng < 100g

Đồng/kg

B

1.750.000

12cm ≤ chiều dài ≤ 15cm; 100g ≤ trọng lượng ≤ 120g

Đồng/kg

C

500.000

14

Ba ba hoa

 

 

 

 

2cm ≤ chiều dài < 4 cm; 3g ≤ trọng lượng < 15g

Đồng/kg

A

680.000

4cm ≤ chiều dài < 8 cm; 15g ≤ trọng lượng < 80g

Đồng/kg

B

500.000

8cm ≤ chiều dài ≤ 12cm; 80g ≤ trọng lượng ≤ 100g

Đồng/kg

C

175.000

15

Ếch

 

 

 

 

Chiều dài ≤ 5 cm; Trọng lượng ≤ 5g

Đồng/kg

A

500.000

16

Lươn

 

 

 

 

2,1 cm ≤ chiều dài ≤ 7,0 cm; trọng lượng < 0,25g

Đồng/kg

A

1.600.000

7cm < chiều dài ≤ 16 cm; 0,25g ≤ trọng lượng ≤ 3g

Đồng/kg

B

1.000.000

 

 

Phụ lục VII

Đơn giá bồi thường di chuyển vật nuôi là thủy sản
(tính cho 100kg thủy sản)

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

STT

Nội dung

Đơn giá

(Đồng/100kg)

1

Ba ba bố mẹ

1.440.000

2

Cá bố mẹ

1.780.000

 

 

Phụ lục VIII

Đơn giá bồi thường di chuyển cây giống trong bầu

(Kèm theo Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

 

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Kích cỡ bầu tối thiểu (cm)

Đơn giá (đồng)

1

Cây giống chè giâm cành (Lai LDP1, LDP2, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên, Trung du, Shan)

Bầu

10 x 15

270

2

Cây giống chè Shan gieo hạt

Bầu

10 x 15

320

3

Cây giống cây ăn quả lâu năm

Bầu

10 x 15

1.216

4

Bầu gieo ươm các loại cây: Lát, sấu, Muồng, Sưa, Thông, Tô Hạp, vối thuốc, Sa Mộc, Chắp tay

Bầu

10 x 15

390

5

Bầu gieo ươm các loại cây: Dổi, Pơ mu, Re, Lim, Trám, sấu, Tếch, Sao đen, Gió bầu

Bầu

10 x 15

590

6

Bầu gieo ươm các loại cây: quế, keo, bạch đàn, mỡ, xoan, bồ đề

Bầu

7 x 10

212

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 169
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 만료됨 63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 98/2023/NĐ-CP Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 만료됨 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 발효 중 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 발효 중 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 발효 중 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 발효 중 09/2022/TT-BTNMT Thông tư số 09/2022/TT-BTNMT Quy định về Hôi đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường 발효 중 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 발효 중 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 69/2023/NĐ-CP Nghị định số 69/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 만료됨 21/2023/TT-BYT Thông tư số 21/2023/TT-BYT quy định khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp. 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 27/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông 발효 중 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 발효 중 21/2023/TT-BTTTT Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh 발효 중 22/2023/TT-BTTTT Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 발효 중 12/2024/NĐ-CP Nghị định số 12/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 만료됨 01/2024/TT-BNV Thông tư số 01/2024/TT-BNV quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 만료됨 86/2023/NĐ-CP Nghị định số 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” 발효 중 72/2023/NĐ-CP Nghị định số 72/2023/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô 발효 중 12/2023/TT-BXD Thông tư số 12/2023/TT-BXD Quy định về phân cấp tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị loại III trở lên 발효 중 71/2023/NĐ-CP Nghị định số 71/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 vê xử lý cán bộ, công chức, viên chức 만료됨 23/2023/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15 발효 중 70/2023/NĐ-CP Nghị định số 70/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 발효 중 13/2023/TT-BNV Thông tư số 13/2023/TT-BNV hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử 발효 중 107/2021/NĐ-CP Nghị định số 107/2021/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 만료됨 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 발효 중 27/2023/NĐ-CP Nghị định số 27/2023/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 발효 중 31/2023/TT-BTC Thông tư số 31/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 발효 중 04/2022/TT-BXD Thông tư số 04/2022/TT-BXD Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn 만료됨 04/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú 발효 중 11/2023/TT-BTC Thông tư số 11/2023/TT-BTC Hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính 발효 중 15/2022/TT-BVHTTDL Thông tư số 15/2022/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 발효 중 59/2022/NĐ-CP Nghị định số 59/2022/NĐ-CP Quy định về định danh và xác thực điện tử 만료됨 31/2021/QĐ-TTg Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia 발효 중 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều 발효 중 05/2022/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 발효 중 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. 발효 중 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 발효 중 17/2022/TT-BGTVT Thông tư số 17/2022/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 만료됨 03/2021/TT-BNG Thông tư số 03/2021/TT-BNG Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện 만료됨 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 24/2022/NĐ-CP Nghị định số 24/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 발효 중 41/2021/TT-BGTVT Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ 발효 중 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 117/2021/NĐ-CP Nghị định số 117/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 152/2020/NĐ-CP Nghị định số 152/2020/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 발효 중 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 발효 중 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 발효 중 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 만료됨 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 발효 중 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 35/2019/NĐ-CP Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm Nghiệp 발효 중 67/2021/NĐ-CP Nghị định số 67/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công 만료됨 118/2021/NĐ-CP Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 발효 중 34/2021/QĐ-TTg Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg Quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh 만료됨 15/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH Quy định về Điều lệ trường cao đẳng 발효 중 99/2021/NĐ-CP Nghị định số 99/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công 만료됨 96/2021/TT-BTC Thông tư số 96/2021/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán 만료됨 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 80/2021/TT-BTC Thông tư số 80/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 발효 중 13/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác 발효 중 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 만료됨 32/2017/TT-BTTTT Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 만료됨 33/2020/QĐ-TTg Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 38/2020/QĐ-TTg Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg Ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển 발효 중 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng 만료됨 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 발효 중 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 32/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông 발효 중 66/2020/QH14 Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 발효 중 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 발효 중 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 발효 중 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 159/2020/NĐ-CP Nghị định số 159/2020/NĐ-CP về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 만료됨 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 12/2020/TT-BGTVT Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 만료됨 112/2020/NĐ-CP Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức 만료됨 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước 발효 중 45/2020/NĐ-CP Nghị định số 45/2020/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử 발효 중 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 만료됨 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 45/2019/QH14 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 발효 중 77/2017/NĐ-CP Nghị định số 77/2017/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng 발효 중 72/2019/NĐ-CP Nghị định số 72/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 만료됨 67/2019/NĐ-CP Nghị định số 67/2019/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 발효 중 33/2019/NĐ-CP Nghị định số 33/2019/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 15/2019/NĐ-CP Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp 발효 중 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 발효 중 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 발효 중 161/2018/NĐ-CP Nghị định số 161/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng 발효 중 167/2017/NĐ-CP Nghị định số 167/2017/NĐ-CP Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công. 만료됨 37/2018/TT-BGTVT Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ 발효 중 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 발효 중 52/2018/NĐ-CP Nghị định số 52/2018/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 발효 중 27/2017/TT-BYT Thông tư số 27/2017/TT-BYT Quy định việc quản lý, sử dụng xe ô tô cứu thương 발효 중 11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 발효 중 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 만료됨 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 발효 중 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 157/2007/NĐ-CP Nghị định số 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 발효 중 71/2015/NĐ-CP Nghị định số 71/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Việt Nam 발효 중 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 발효 중 111/2015/NĐ-CP Nghị định số 111/2015/NĐ-CP Về phát triển công nghiệp hỗ trợ 발효 중 64/2015/NĐ-CP Nghị định số 64/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 발효 중 83/2007/QĐ-BNN Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN Về nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 만료됨 78/2014/QĐ-TTg Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam 발효 중 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 발효 중 04/2017/QH14 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 발효 중 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 발효 중 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 발효 중 156/2014/TT-BTC Thông tư số 156/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường 발효 중 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 만료됨 47/2014/QH13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 발효 중 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 59/2014/NĐ-CP Nghị định số 59/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 발효 중 03/2014/QĐ-TTg Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư 발효 중 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 07/2012/QĐ-TTg Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng 발효 중 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 만료됨 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 만료됨 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 발효 중 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.