Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang áp dụng cho các đơn vị khai thác bến xe và đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định cũ.
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trong địa bàn tỉnh Hậu Giang đi các nơi khác.
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị khai thác bến xe loại 1: Trên 150km thu 3.155 đồng/ghế, từ 60km đến 150km thu 2.880 đồng/ghế, dưới 60km thu 2.580 đồng/ghế.
- Đơn vị khai thác bến xe loại 2 đến loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính theo tỷ lệ từ 75% đến 95% của bến xe loại 1.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp vận tải.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tính toán giá dịch vụ cho các đơn vị khai thác bến xe.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 1 từ 60km đến 150km là bao nhiêu?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô loại 1 từ 60km đến 150km thu 2.880 đồng/ghế.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 3 là bao nhiêu?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô loại 3 được tính bằng 90% của bến xe loại 1, tương đương với 2.826 đồng/ghế (tính từ giá loại 1).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe chưa bao gồm gì?
Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này?
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm.
Toàn văn
TỈNH HẬU GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách;
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trong địa bàn tỉnh Hậu Giang đi các nơi khác, cụ thể như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:
a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1:
- Trên 150km thu: 3.155 đồng/ghế.
- Từ 60km đến 150km thu: 2.880 đồng/ghế.
- Dưới 60km thu: 2.580 đồng/ghế.
b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô từ loại 2 đến loại 6:
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 2 được tính bằng 95% bến loại 1.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 3 được tính bằng 90% bến loại 1.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 4 được tính bằng 85% bến loại 1.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 5 được tính bằng 80% bến loại 1.
- Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 6 được tính bằng 75% bến loại 1.
2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện. Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ vào Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, xử lý các trường họp vi phạm theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.