Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

文号18/2018/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lào Cai
签署人Đỗ Đức Duy — Chủ tịch
更新26/06/2026
行业Nội Vụ
领域Chính Quyền Địa Phương
发布日期04/12/2018
生效日期15/12/2018
失效日期
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 18/2018/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tng thphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tng thphát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư s 15/2017/TT-BTNMT ngày 21/07/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2018/NĐ-HĐND ngày 11/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ 7 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 102/TT-SKHĐT ngày 27/12/2018.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm quy hoạch

- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Thái Bình được lập trên cơ sở pháp luật về tài nguyên nước, Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Thái Bình và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan;

- Quy hoạch bảo đảm tính toàn diện giữa khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ chất lượng nước với phòng, chống khắc phục hậu quả do nước gây ra, hướng đến phát triển bền vững; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu nguồn nước theo quan điểm khai thác tối ưu các nguồn lực, tối đa hóa hiệu ích kinh tế sử dụng nước, hài hòa các công trình khai thác sử dụng hiện có;

- Ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế khai thác nguồn nước dưới đất; bảo đảm công bằng, hợp lý trong khai thác, sử dụng nguồn nước; làm cơ sở cho cơ quan qun lý nhà nước quyết định, phê duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, các dự án hỗ trợ, đầu tư có liên quan đến khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển tài nguyên nước.

2. Mục tiêu của quy hoạch

2.1. Mục tiêu tổng quát

- Bảo đảm sử dụng nước hiệu quả, hài hòa, hợp lý giữa các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh;

- Phòng, chống, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái, cạn kiệt nguồn nước bảo đảm các mục tiêu chất lượng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh;

- Phòng, chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra đối với kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn tỉnh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu phân bổ nguồn nước

- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch bảo đảm hài hòa, hợp lý tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Bình cho các ngành dùng nước, giữa các tiểu vùng, trong đó ưu tiên phân bổ đảm bảo cấp đủ 100% nhu cầu nước cho sinh hoạt, không dưới 80% nhu cầu nước cho các ngành kinh tế - xã hội khác; hạn chế đến mức thấp nhất các mâu thuẫn trong sử dụng nước của các ngành;

- Hạn chế khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp;

- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch bảo đảm:

+ Đến năm 2020: Nguồn cấp nước sinh hoạt là 68,44 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 23,30 triệu m3/năm; công nghiệp là 89,55 triệu m3/năm; nông nghiệp là 910,81 triệu m3/năm;

+ Đến năm 2025: Nguồn cấp nước sinh hoạt là 77,38 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 26,38 triệu m3/năm; công nghiệp là 121,87 triệu m3/năm; nông nghiệp là 913,76 triệu m3/năm;

+ Đến năm 2035: Nguồn cấp nước sinh hoạt là 82,15 triệu m3/năm; du lịch và dịch vụ là 28,17 triệu m3/năm; công nghiệp là 126,80 triệu m3/năm; nông nghiệp là 920,47 triệu m3/năm.

b) Mục tiêu bảo vệ tài nguyên nước

- Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt không bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đảm bảo chức năng nguồn nước, đáp ứng mục tiêu, chất lượng nước cho các ngành, các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

+ Giai đoạn 2018-2025: Khôi phục và bảo vệ tài nguyên nước mặt đáp ứng chất lượng cho các mục đích sử dụng đạt mức A2 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT;

+ Giai đoạn 2025-2035: Duy trì và bảo vệ tài nguyên nước mặt đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành quy định về chất lượng nước mặt tương đương với mc A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

- Chất lượng nước dưới đất đảm bảo không bị ô nhiễm ở các tác động nhân sinh và công nghiệp, đảm bảo trạng thái tự nhiên của tầng chứa nước.

c) Mục tiêu phòng, chng và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

- Ưu tiên giảm thiểu, khắc phục tình trạng sạt, lở và hậu quả do sạt, lở gây ra trên các đoạn sông đã và đang xảy ra tình trạng sạt lở nghiêm trọng;

- Giảm thiểu hiện tượng xâm nhập mặn các tầng chứa nước;

- Phòng, chống tác hại do lũ cho hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình với tần suất chống lũ P = 0,33%;

- Phòng, chống tác hại do hạn hán cho các vùng có nguy cơ hạn hán;

- Phòng, chống xâm nhập mặn cho các vùng cửa sông ven biển: Sông Hồng, sông Trà Lý, sông Hóa, sông Lân, sông Diêm Hộ.

3. Nội dung quy hoạch

3.1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước

a) Thứ tự ưu tiên trong phân btài nguyên nước

Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) nhu cầu nước cho sinh hoạt; (2) nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; (3) nhu cầu nước cho công nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, trồng trọt.

b) Phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác

* Phân bổ nguồn nước trong điều kiện bình thường:

- Trong giai đoạn quy hoạch, nước mặt là nguồn cung cấp chính cho toàn bộ các mục đích sử dụng của các ngành; nguồn nước dưới đất được sử dụng vào mục đích dự trữ và chiến lược trong tương lai;

- Đảm bảo đủ nước cho các nhu cầu khai thác, sử dụng, phát triển bền vững nguồn nước và bảo vệ môi trường;

- Nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước (Nguồn nước dự phòng chi tiết tại Phụ lục 01).

* Phân bổ nguồn nước trong điều kiện thiếu nước: Trong điều kiện thiếu nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ cho các ngành như sau:

- Nước cho sinh hoạt: Đảm bảo 100% nhu cầu;

- Nước cho du lịch và dịch vụ: Đảm bảo 100% nhu cầu;

- Nước cho công nghiệp, nước cho nông nghiệp: Đảm bảo cấp tối thiểu 80% so với nhu cầu.

(Lượng nước phân bổ cho từng địa phương chi tiết tại Phụ lục 02).

3.2. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước

a) Chỉ tiêu quy hoạch bảo vệ chất lượng nước

* Giai đoạn 2018 - 2025:

- Về công tác thu gom xử lý nước thải:

+ Đối với nước thải sinh hoạt: 90% nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn cho phép;

+ Đối với nước thải công nghiệp: 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng mới và 90% cơ sở sản xuất cũ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn cho phép;

+ Nước thải chăn nuôi, thủy sản được thu gom, xử lý 80% bảo đảm quy chuẩn cho phép.

- Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm:

+ Lập và phê duyệt các nguồn nước cần lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh;

+ Cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước theo quy hoạch;

+ Trám lấp 50% trong tổng số các giếng phải trám lấp trên địa bàn tỉnh.

- Về công tác quản lý: 90% số lượng cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc diện phải lập hồ sơ cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được cấp Giy phép theo quy định.

* Giai đoạn 2025 - 2035:

- Về công tác thu gom xử lý nước thải:

+ Đối với nước thải sinh hoạt: 100% nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn cho phép;

+ Đối với nước thải công nghiệp: 100% cơ sở sản xuất xử lý nước thải đạt quy chuẩn cho phép; 95% khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn cho phép;

+ Nước thải chăn nuôi, thủy sản được thu gom, xử lý 90% bảo đảm quy chuẩn cho phép.

- Về công tác cải thiện, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm: Hoàn thiện công tác trám lấp giếng phải trám lấp trên địa bàn tỉnh.

- Về công tác quản lý: 100% số lượng cơ sở xả nước thải đang hoạt động thuộc diện phải lập hồ sơ cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được cấp Giy phép theo quy định.

b) Bảo vệ tài nguyên nước

* Giai đoạn 2018-2025:

- Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông hiện đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng đề ra; duy trì, bảo vệ chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch;

- Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải hiện có và các nguồn thải mới phát sinh trong kỳ quy hoạch: Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế...và các loại nước thải khác được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt; hạn chế cấp phép xả nước thải vào sông: Hồng, Trà lý, Hóa, Luộc;

- Phục hồi nguồn nước dưới đất bị suy thoái cạn kiệt, đảm bảo trạng thái tự nhiên của tầng chứa nước;

- Nâng cao độ che phủ rừng vùng ven biển lên đến 4,3% so với diện tích đất tự nhiên vào năm 2020 và duy trì độ che phủ rừng đến năm 2025 để bảo vệ phát triển rừng; 100% diện tích đất ngập nước ven biển có kế hoạch bảo tồn và phục hồi.

* Giai đoạn 2025-2035:

- Duy trì kiểm soát hiệu quả các nguồn thải hiện có và các nguồn thải mới phát sinh trong kỳ quy hoạch, bảo vệ chất lượng nước mặt để bảo đảm mục tiêu chất lượng nguồn nước;

- Duy trì chất lượng nước dưới đất đảm bảo không bị ô nhiễm bởi các tác động nhân sinh và công nghiệp, đảm bảo trạng thái tự nhiên của tầng chứa nước;

- Duy trì độ che phủ rừng vùng ven biển và diện tích đất ngập nước ven biển (Phân vùng mục tiêu chất lượng nước các sông chính, quan trọng chi tiết tại Phụ lục 03).

3.3. Quy hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

a) Phòng, chống sạt lở bờ, bãi sông

- Xác định các nguyên nhân gây sạt lở bờ, bãi sông và đề xuất các giải pháp kiểm soát.

- Khắc phục tình trạng sạt lở bờ, bãi sông trên địa bàn tỉnh theo thứ tự ưu tiên, đặc biệt: Xã Nam Hồng (đê cửa sông tả Hồng Hà); Hồng Giang, Đồng Phú (tả Trà Lý); xã Vũ Đông (hữu Trà Lý); xã An Thái, An Mỹ (hữu Hóa); xã Song Lãng, Phúc Thành (hữu Trà Lý); xã Hoa Nam, Trọng Quan, Đông Dương, Thái Hà, Đông Mỹ (tả Trà Lý); xã Tân Bình (hữu Trà Lý),...

(Thứ tự ưu tiên xử lý sạt; lở bờ, bãi sông chi tiết tại Phụ lục 04)

b) Phòng, chống và khắc phục sụt, lún đất

Xác định các nguyên nhân gây sụt lún đất: Khoan và khai thác nước dưới đất; phễu hạ thấp mực nước... và các giải pháp phòng, chống kịp thời. Ngăn ngừa nguy cơ sụt lún đất do hạ thp mực nước ngâm tại các khu vực thuộc các huyện Thái Thụy, Quỳnh Phụ và Hưng Hà.

c) Phòng, chống và khắc phục xâm nhập mặn các tầng chứa nước

Giảm thiểu nguy cơ xâm nhập mặn các tầng chứa nước Holocen trên (qh2) thuộc các huyện Tiền Hải, Kiến Xương, Thái Thụy, Quỳnh Phụ và một phần huyện Vũ Thư; Tầng chứa nước Pleistocen (qp) thuộc các huyện Tiền Hải, Kiến Xương, Thái Thụy, thành phố Thái Bình và một phần các huyện Vũ Thư, Đông Hưng, Quỳnh Phụ.

d) Phòng, chống lũ, lụt

Để đảm bảo được các yêu cầu phòng, chống lũ, lụt cho tỉnh Thái Bình thì lưu lượng và mực nước lũ thiết kế của sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa phải đảm bảo phòng, chống lũ có chu kỳ 300 năm, tương đương với tần suất lũ 0,33%; đảm bảo mực nước và lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến sông theo Quyết định số 3032/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định mực nước, lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến đê thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình.

e) Phòng, chống tác hại do hạn hán

Phân vùng phòng, chống hạn hán theo các kịch bản tính toán để đưa ra mức độ thiếu nước của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, từ đó xây dựng các biện pháp phòng, chống giảm thiểu tác hại do hạn hán gây ra. Khắc phục tình trạng hạn hán đối với trường hợp lượng nước mưa khan hiếm (P=95%) cho các vùng có nguy cơ hạn hán hơn các vùng khác trên địa bàn tỉnh.

f) Phòng, chống xâm nhập mặn

Xác định các nguyên nhân, dự báo mức độ xâm nhập mặn theo kịch bản nước biển dâng để đưa ra các giải pháp ngăn ngừa sự gia tăng, phạm vi xâm nhập mặn các vùng hạ lưu sông Hồng, sông Trà Lý, sông Hóa và vùng các sông độc lập ven bin.

4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

4.1. Giải pháp về quản lý

a) Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước của các cấp, ngành:

- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, ưu tiên những vùng đang và có nguy cơ thiếu nước, những khu vực có nhu cầu khai thác nước tăng mạnh trong kỳ quy hoạch;

- Thực hiện chương trình kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo định kỳ: kiểm kê hiện trạng khai thác sử dụng nước;

- Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các lĩnh vực khác thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương;

- Căn cứ diễn biến nguồn tài nguyên nước, tình hình thực tế về số lượng, chất lượng các nguồn nước và khai thác, sử dụng nước sẽ định kỳ rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế;

- Xây dựng chương trình giám sát và báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở các vùng trên địa bàn tỉnh;

- Đẩy mạnh giám sát xả nước thải vào nguồn nước; xử lý ô nhiễm môi trường.

b) Tăng cường thể chế, năng lực quản lý của các cấp, các ngành:

- Tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó: Tập trung vào cơ chế, chính sách nhằm đảm bảo việc phân bổ, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống tác hại do nước gây ra theo quy hoạch đã đề xuất; kiện toàn bộ máy quản lý tài nguyên nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã;

- Xây dựng cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin; cơ chế trách nhiệm giữa các ngành khai thác sử dụng tài nguyên nước và cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên nước;

- Tăng cường các hoạt động giám sát của các bên liên quan thông qua mạng giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước.

c) Tăng cường công tác quản lý cấp phép về tài nguyên nước:

- Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có Giấy phép, thông báo và công bố trên các phương tiện thông tin;

- Hoàn tất việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác tài nguyên nước đã có để đưa vào quản lý theo quy định;

- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hằng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đi với các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước lớn, các công trình có quy mô khai thác lớn.

d) Công tác truyền thông:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các cơ quan chuyên môn ở cấp cơ sở (cấp huyện và cấp xã); phát tờ rơi, phát động phong trào và khuyến khích người dân sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước...;

- Công khai các cơ sở gây ô nhiễm tài nguyên nước lên các phương tiện thông tin, truyền thông nhằm phát huy sức mạnh cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên nước;

- Nâng cao năng lực cảnh báo và dự báo thiên tai: Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo lũ lụt, hạn hán, nâng cao chất lượng cảnh báo lũ;

- Tăng cường nhận thức của người dân về thiên tai để chủ động phòng tránh.

4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước; các giải pháp phòng, chống tác hại do nước gây ra; công nghệ xử lý nước thải; xây dựng và hoàn thiện mô hình quản lý tổng hợp lưu vực sông;

- Tăng cường ứng dụng các thiết bị quan trắc, giám sát số lượng và chất lượng nước trên các sông, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra;

- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải; ng dụng công nghệ xử lý nước thải hiện đại; sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước.

4.3. Giải pháp về phát triển nguồn nước

- Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước từ các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung;

- Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước; tăng cường bảo vệ chất lượng nguồn nước để đảm bảo nguồn cấp nước n định;

- Đánh giá tiềm năng và trữ lượng có thể khai thác nước trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở hoạch định giải pháp tạo nguồn bổ sung, xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh;

- Nghiên cứu xây dựng các công trình ngăn mặn trên sông Trà Lý, nâng cấp các cống dưới đê;

- Nghiên cứu tận dụng nguồn nước mưa hằng năm cho mục đích sinh hoạt. Khu vực nông thôn: Sử dụng các hệ thống lưu trữ và tái sử dụng nước mưa tại mỗi gia đình; khu vực đô thị: Xây dựng các hồ nhân tạo chứa nước mưa với mục đích tạo nguồn nước trong mùa hạn hán, đồng thời giảm ngập úng trong mùa mưa.

4.4. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường nước

- Nghiên cứu đề xuất xây dựng mạng tự động quan trắc, giám sát khai thác sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh (Mạng lưới giám sát tài nguyên nước thể hiện chi tiết tại Phụ lục 05 và Bổ sung giám sát cht lượng nước mặt chi tiết tại Phụ lục 06);

- Tăng cường bảo vệ môi trường nước các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung; áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải; ứng dụng công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước;

- Khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước;

- Xây dựng vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác; lập danh mục nguồn nước không được san lấp làm cơ sở cho công tác quản lý tại địa phương;

- Đảm bảo độ che phủ cây xanh tại các khu đô thị để duy trì, cân bằng nguồn nước ngầm;

- Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ về bảo vệ tài nguyên nước; công nghệ xử lý nước thải hiện đại, hiệu quả;

- Phát triển hệ thống rừng ngập mặn khu vực ven biển để ngăn chặn xâm nhập mặn; cải tạo và sử dụng hợp lý đất mặn; sửa chữa, nâng cấp các cống ngăn mặn giữ ngọt hiện có.

4.5. Giải pháp về đầu tư và huy động nguồn vốn

a) Giải pháp về đầu tư:

- Đầu tư kinh phí cho việc thực hiện các dự án, chương trình đề xuất của quy hoạch;

- Đầu tư xây dựng mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước;

- Tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tài nguyên nước để thực hiện các chương trình dự án, đề án trong lĩnh vực tài nguyên nước; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước.

b) Giải pháp về huy động nguồn vốn:

- Áp dụng việc đa dạng hóa nguồn vốn, xã hội hóa trong việc bảo vệ tài nguyên nước; chủ động tìm kiếm tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về tài nguyên nước nhằm tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước;

- Triển khai các chính sách thu thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác sử dụng tài nguyên nước, phí nước thải... nhằm tạo nguồn vốn phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước.

5. Kinh phí thực hiện quy hoạch

Kinh phí thực hiện dự kiến: 1.406 tỷ đồng.

- Giai đoạn từ nay đến 2020: Thực hiện 7 dự án với tổng mức đầu tư dkiến 37 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2020 - 2025: Thực hiện 8 dự án với tổng mức đầu tư dự kiến 136 tỷ đồng;

- Giai đoạn 2025 - 2035: Thực hiện 4 dự án với tổng mức đầu tư dự kiến 1.233 tỷ đồng.

(Các dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch chi tiết tại Phụ lục 07 kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện quy hoạch

1. STài nguyên và Môi trường:

- Tổ chức công bố quy hoạch; chủ trì, điều phối thực hiện các nội dung quy hoạch. Hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư theo chức năng nhiệm vụ.

- Định kỳ hàng năm, 05 năm tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện quy hoạch; tham mưu điều chỉnh mục tiêu, nội dung quy hoạch trong trường hợp cần thiết.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan tích hp các nội dung quy hoạch tài nguyên nước vào chiến lược, chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.

- Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ các nguồn vốn, điều phối kinh phí cho các chương trình, nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch tài nguyên nước.

3. Sở Tài chính:

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường cân đối và huy động mọi nguồn lực bao gồm xã hội hóa, các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch chi tiết phục vụ phát triển nông nghiệp liên quan đến tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung, giải pháp của quy hoạch.

- Lồng ghép nội dung quy hoạch vào các quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình theo quy hoạch phân bổ tài nguyên nước.

5. SXây dựng:

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định dự án cấp nước, thu gom, xử lý nước thải các khu đô thị, thị trấn nhằm đảm bảo mục tiêu cấp nước, thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn toàn tỉnh theo các giai đoạn của quy hoạch. Lng ghép các dự án trong quy hoạch này với dự án thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh cho hiệu quả.

6. Ban quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp:

Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước của các Doanh nghiệp trong Khu kinh tế và các khu công nghiệp.

7. Các sở, ngành liên quan:

Căn cứ chức năng và nhiệm vụ, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc triển khai quy hoạch vào thực tế; lồng ghép các nội dung của quy hoạch vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển của sở, ngành trên địa bàn tnh.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Căn cứ chức năng và nhiệm vụ, điều kiện cụ thể ở mỗi địa phương, các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch này trên địa bàn quản lý.

- Căn cứ nội dung của quy hoạch, các huyện, thành phố cụ thể hóa các mục tiêu và thực hiện các chương trình, nhiệm vụ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm trên địa bàn quản lý.

9. Các Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước và xả thải vào nguồn nước:

Phải thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật và theo các nội dung của quy hoạch (lập hồ sơ đề nghị cấp phép trong khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước, phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên...). Mặt khác, đầu tư, nghiên cứu đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất để sử dụng tiết kiệm nguồn nước, cũng như phải xử lý nước thải đạt Quy chuẩn quy định, đảm bảo mục tiêu chất lượng nước trước khi xả thải ra môi trường. Khuyến khích tham gia xã hội hóa trong công tác thu gom, xử lý nước thải, bảo vệ tài nguyên nước.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2019 và thay thế Quyết định số 3167/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND t
nh;
- Lãnh đạo Văn phòng
UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu VT, NN, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

 

 

Phụ lục 01

NGUỒN NƯỚC DỰ PHÒNG ĐỂ CẤP NƯỚC SINH HOẠT TRONG TRƯỜNG HỢP XẢY RA SỰ CỐ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

____________

TT

Sông

Trạm cấp nước

Nguy cơ ô nhiễm

Nguồn nước dự phòng

Số dân (1.000 người)

Lượng nước d phòng (1.000 m3/ngđ)

Năm 2025

Năm 2035

Năm 2025

Năm 2035

1

Luộc

Nhà máy nước (NMN) xã Tân Tiến, NMN xã Quỳnh Giao, NMN xã An Đồng, trạm cấp nước (TCN ) xã An Khê, TCN xã Quỳnh Minh.

Nước ngầm

273

287

5,46

5,74

2

Tiên Hưng

NMN xã Phong Châu, NMN thị trấn Đông Hưng, TCN xã Đông Giang, NMN xã Thăng Long.

Nước ngầm

104

109

2,08

2,18

3

Diêm Hộ

NMN xã Đông Cường, NMN xã Thụy Liên, NMN xã Thái Dương, NMN xã Thái Thủy, NMN thị trấn Diêm Điền.

Nước ngầm

162

170

3,24

3,41

4

Hóa

NMN xã An Lễ.

Nước ngầm

65,8

69,1

1,32

1,38

NMN xã Thụy Ninh, TCN xã Thụy Quỳnh, TCN xã Thụy An, NMN thị trấn An Bài, TCN xã An Mỹ.

Nước ngầm

56,8

59,7

1,14

1,19

5

Trà Lý

NMN xã Bạch Đng, NMN xã Đông Động, NMN xã Đông Huy, NMN Hoàng Diệu, NMN thành phố, NMN số 1, 2 Nam Long, NMN xã Vũ Ninh, NMN xã Lê Lợi.

Nước ngầm

535

562

10,7

11,2

TCN xã Bình Nguyên, NMN xã Xuân Hòa, NMN xã Hng Minh.

6

Hồng

NMN xã Minh Tân, NMN xã Bách Thuận, NMN xã Hồng Lý, TCN xã Vũ Hòa, TCN xã Tự Tân, TCN xã Việt Hùng, TCN xã Nguyên Xá, TCN xã Việt Thuận, TCN xã Duy Nhất, TCN xã Hồng Phong, TCN xã Vũ Tiến, NMN thị trấn Vũ Thư, TCN xã Bình Thanh, TCN xã Vũ Bình, TCN xã Minh Tân.

Nước ngầm

297

312

5,94

6,24

7

Kiến Giang

NMN xã Nam Chính, NMN xã Đông Trung, TCN xã Đông Minh, TCN xã Tây Tiến, TCN xã Vân Trường, TCN xã Nam Cường, NMN thị trấn Tiền Hải, NMN xã Nam Trung, NMN xã Hòa Bình, NMN xã Quang Trung, NMN thị trấn Thanh Nê, TCN xã Vũ Hội.

Nước ngầm

223

234

4,45

4,68

 

 

Phụ lục 02

LƯỢNG NƯỚC PHÂN BỔ CHO TỪNG ĐỊA PHƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

________________

Bảng 1. Tng lượng nước phân bcho từng địa phương trong giai đoạn quy hoạch

Đơn vị Hành chính

Lượng nước phân b(triệu m3/năm)

Trường hợp năm nước trung bình - P=50%

Trường hợp năm nước ít - P=85%

Trường hợp năm xảy ra hạn hán - P=95%

2020

2025

2035

2020

2025

2035

2020

2025

2035

Hưng Hà

143,49

151,04

153,03

143,49

151,04

153,03

143,49

151,04

153,03

Đông Hưng

146,63

155,93

157,64

146,48

155,78

157,49

146,42

155,72

157,43

Quỳnh Phụ

153,29

160,86

162,23

153,29

160,86

162,23

153,29

160,86

162,23

Thái Thụy

179,07

184,44

186,24

179,07

184,44

186,24

179,07

184,44

186,24

Vũ Thư

112,82

116,17

119,73

112,82

116,17

119,73

112,82

116,17

119,73

TP.Thái Bình

50,08

51,54

53,32

50,08

51,54

53,32

50,08

51,54

53,32

Kiến Xương

139,03

146,36

147,89

139,03

146,36

147,89

139,03

146,36

147,89

Tiền Hải

167,36

172,70

174,18

167,36

172,70

174,18

167,36

172,30

173,65

Tng

1.091,76

1.139,04

1.154,24

1.091,62

1.138,89

1.154,10

1.091,55

1.138,43

1.153,50

Bảng 2. Tỷ lệ phn trăm lượng nước phân bcho từng địa phương trong giai đoạn quy hoạch

Đơn vị Hành chính

Lượng nước phân bổ (%)

Trường hợp năm nước trung bình - P=50%

Trường hợp năm nước ít - P=85%

Trường hợp năm xảy ra hạn hán - P=95%

2020

2025

2035

2020

2025

2035

2020

2025

2035

Hưng Hà

100

100

100

100

100

100

100

100

100

Đông Hưng

92,43

92,15

91,86

89,27

88,97

88,71

87,82

87,52

87,25

Quỳnh Phụ

100

100

100

100

100

100

100

100

100

Thái Thụy

100

100

100

100

100

100

100

100

100

Vũ Thư

100

100

100

100

100

100

100

100

100

TP.Thái Bình

100

100

100

100

100

100

100

100

100

Kiến Xương

100

100

100

100

100

100

100

100

100

Tiền Hải

100

100

100

100

100

100

100

96,33

95,11

 

 

Phụ lục 03

PHÂN VÙNG MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC SÔNG CHÍNH/SÔNG QUAN TRỌNG TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

_______________

TT

Sông/đoạn sông

Mục đích khai thác, sử dụng nước

Hiện trạng cht lượng nước

Yêu cầu chất lượng nước theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt"

Yêu cầu đối với chất lượng nưc thải khi xả vào nguồn nước các sông

Giai đoạn đến năm 2025

Giai đoạn đến năm 2035

I

Hng

1

Từ phân lưu vào sông Luộc đến phân lưu vào sông Trà Lý

- Sinh hoạt

B1

A2

A2

- Đối với nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A của QCVN 40:2011/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thi công nghiệp"

- Đối với nước thi sinh hot phát sinh từ các khu dân cư tập trung, khu đô thị yêu cầu thu gom, xử lý đạt giá trị tại cột A theo QC VN 14:2008/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt".

- Đối với nước thải chăn nuôi phát sinh yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thi chăn nuôi".

- Đối với các nguồn thải khác phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Nông nghiệp

- Giao thông thủy

2

Từ phân lưu sông Trà Lý đến cống Tân Đệ

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Giao thông thủy

3

Từ cống Tân Đệ đến cng Mộ Đạo

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Giao thông thủy

4

Từ cống Mộ Đạo đến cửa Ba Lạt

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Giao thông thủy

II

Luộc

1

Từ sông Hồng đến cống Nhâm Lang

- Sinh hoạt

B1

A2

A2

- Đối với nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A của QCVN 40:2011/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp"

- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư tập trung, khu đô thị yêu cầu thu gom, xử lý đạt giá trị tại cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt."

- Đối với nước thải chăn nuôi phát sinh yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi".

- Đối với các nguồn thi khác phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Nông nghiệp

- Giao thông thủy

2

Từ cống Nhâm Lang đến cống bến Hiệp

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Giao thông thủy

3

Từ cống bến Hiệp đến cống Đại Nm

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Công nghiệp

- Sinh hoạt

- Giao thông thủy

4

Từ cng Đại Nm đến phân lưu vào sông Hóa

- Nông nghiệp

Từ B1 đến B2

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Giao thông thủy

III

Hóa

1

Từ sông Luộc đến sông Thái nh

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Đối với nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A của QCVN 40:2011/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp"

- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư tập trung, khu đô thị yêu cầu thu gom, xử lý đạt giá trị tại cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt".

- Đối với nước thải chăn nuôi phát sinh yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi".

- Đối với các nguồn thải khác phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thi thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Giao thông thủy

IV

Trà Lý

1

Từ sông Hồng đến cống Hậu Thượng

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Đối với nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A của QCVN 40:2011/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp"

- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư tập trung, khu đô thị yêu cầu thu gom, xử lý đạt giá trị tại cột A QCVN 14:2008/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt".

- Đối với nước thải chăn nuôi phát sinh yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi".

- Đối với các nguồn thải khác phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương vi chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Sinh hoạt

- Giao thông thủy

2

Từ cống Hậu Thượng đến cống Thuyền Quan

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Giao thông thủy

3

Từ cống Thuyền Quan đến cửa Trà Lý

- Nông ng hiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Giao thông thủy

V

Tiên Hưng

1

Tcống Nhâm Lang đến xã Thăng Long, huyện Đông Hưng

- Sinh hoạt

B1

A2

A2

- Đối với nước thải công nghiệp yêu cu xử lý đạt giá trị C tại cột A của QCVN 40:2011/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thi công nghiệp"

- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư tập trung, khu đô th yêu cầu thu gom, xử lý đạt giá trị tại cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt".

- Đối với nước thi chăn nuôi phát sinh yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi".

- Đối với các nguồn thải khác phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Giao thông thủy

- Nông nghiệp

2

Từ xã Thăng Long, huyện Đông Hưng, đến nhập lưu sông Diêm Hộ

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Giao thông thủy

VI

Đại Nm - Diêm Hộ

1

Từ cống Đại Nm đến xã An Vinh, huyện Quỳnh Phụ

- Sinh hoạt

B1

A2

A2

- Đối với nước thải công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A của QCVN 40:2011/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp"

- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư tập trung, khu đô th yêu cầu thu gom, xử lý đạt giá trị tại cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt".

- Đối với nước thải chăn nuôi phát sinh yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi".

- Đối với các nguồn thải khác phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương vi chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Nông nghiệp

2

Từ xã An Vinh huyện Quỳnh Phụ đến hợp lưu với sông Tiên Hưng

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Giao thông thủy

3

Từ hợp lưu với sông Tiên Hưng đến cửa Diêm Hộ

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

VII

Sông Kiến Giang

1

Từ cống Tân Đệ đến xã Vũ Phúc - thành phố Thái Bình

- Sinh hoạt

Từ C đến B1

A2

A2

- Đối với nước thi công nghiệp yêu cầu xử lý đạt giá trị C ti cột A của QCVN 40:2011/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp"

- Đối với nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư tập trung, khu đô thị yêu cầu thu gom, xử lý đạt giá trị tại cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt".

- Đối với nước thi chăn nuôi phát sinh yêu cầu xử lý đạt giá trị C tại cột A theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi".

- Đối với các nguồn thải khác phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Nông nghiệp

2

Từ xã Vũ Phúc - thành phố Thái Bình đến thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

3

Từ thị trấn Thanh Nê đến Cửa Lân

- Nông nghiệp

B1

A2

A2

- Sinh hoạt

- Công nghiệp

- Giao thông thủy

 

 

Phụ lục 04

THỨ TỰ ƯU TIÊN XỬ LÝ SẠT LỞ BỜ, BÃI SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của y ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

_____________

Tên điểm sạt lở

Tọa độ

Huyện

Tuyến đê/bờ sông

Vị trí

Ghi chú

X

Y

 

 

 

Ưu tiên 1 (Mức độ sạt lở đặc biệt nguy hiểm + đang thực hiện xử lý)

Xã Nam Hồng

659.925

2.247.039

Nam Hồng

Tiền Hải

Đê cửa sông tả Hồng Hà

K6+765 - K6+965

Sát chân đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

634.247

2.267.032

Hồng Giang

Đông Hưng

Tả Trà Lý

K14+200 - K14+400

Sát chân đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà

635.261

2.268.866

Đồng Phú

Đông Hưng

Tả Trà

Km 17+450 -K17+650

Ảnh hưng đến bến cảng

Sạt lở bờ sông Trà Lý

644.071

2.266.075

Vũ Đông

TP. Thái Bình

Hữu Trà Lý

K32+300 - K33+050

Sát đê cấp III

Ưu tiên 2 (Mức độ sạt lở đặc biệt nguy hiểm)

An Thái

645.898

2.288.262

An Thái

Quỳnh Phụ

Hữu Hóa

K4+050 - K4+350

Trong phạm vi bảo vệ đê cấp III

An Mỹ

650.825

2.280.988

An Mỹ

Quỳnh Phụ

Hữu Hóa

K14+300 - K14+500

Trong phạm vi bảo vệ đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

633.79

2.266.504

Song Lãng

Vũ Thư

Hữu Trà Lý

K11+700 - K11+950

Sát chân đê cấp III

Sạt lờ bờ sông Trà Lý

637.594

2.268.019

Phúc Thành

Vũ Thư

Hữu Trà Lý

K17+900- K18+150

Sát chân đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

632.589

2.267.705

Hồng Giang

Đông Hưng

Tả Trà Lý

K12+070 - K13+200

Sát chân đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

634.224

2.267.639

Hoa Nam

Đông Hưng

Tả Trà Lý

K14+700- K14+950

Trong phạm vi bảo vệ đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

638.175

2.268.378

Trọng Quan

Đông Hưng

Tả Trà Lý

Km20+600 - K20+800

Trong phạm vi bảo vệ đê cấp III

Sạt lờ bờ sông Trà Lý

638.721

2.268.414

Đông Dương

Đông Hưng

Tả Trà Lý

Km22+100 - K22+200

Trong phạm vi bảo vệ đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

658.63

2.272.814

Thái Hà

Thái Thụy

Tả Trà Lý

K41+400 - K41+700

Sát chân đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

642.903

2.265.463

Đông Mỹ

TP. Thái Bình

Tả Trà Lý

K33+300- K33+600

Sát đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

638.975

2.264.528

Tân Bình

TP. Thái Bình

Hữu Trà Lý

K22+400- K22+5500

Sát đê cấp III

Ưu tiên 3 (Mức độ sạt lở nguy hiểm)

Quỳnh Lâm

631.816

2.288.336

Quỳnh Lâm

Quỳnh Phụ

Hữu Luộc

Tương ứng K20+500

Đe dọa đê cấp IV

Sạt lbờ sông Luộc

621.585

2.283.379

An Cầu

Quỳnh Phụ

Hữu Luộc

K4+700 - K5+150

Nằm ngoài phạm vi đê cấp III

Sạt lở bờ sông Trà Lý

625.1

2.269.295

Hồng Minh

Hưng Hà

Tả Trà Lý

K2+500 - K2+800

Ảnh hưởng tỉnh lộ 545

Ưu tiên 4 (Mức độ sạt lở bình thường)

Quỳnh Ngọc

630.16

2.286.604

Quỳnh Ngọc

Quỳnh Phụ

Hữu Luộc

K16+300- K16+800

Kè xây dựng đã từ lâu

Quỳnh Lâm

631.612

2.287.146

Quỳnh Lâm

Quỳnh Phụ

Hữu Luộc

K18+500- K19+300

Bãi

Quỳnh Hoa

638.22

2.290.207

Quỳnh Hoa

Quỳnh Phụ

Hữu Luộc

K27+500-K28+500

Bãi

An Khê

646.572

2.292.088

An Khê

Quỳnh Phụ

Hữu Hóa

K0+000 - K0+200

Bãi

Sạt lở bờ sông Hồng

616.645

2.282.374

Tân L

Hưng Hà

Tả sông Hồng

K134+800 - K135+200

Bãi

Sạt lờ bờ sông Luộc

629.853

2.286.178

Điệp Nông

Hưng Hà

Hữu Luộc

K16+200 - K16+500

Sạt lở bãi sông

 

 

Phụ lục 05

MẠNG LƯỚI GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của y ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

____________

TT

Sông

Mô tả

Địa điểm

Thông s quan trc

1

Hồng

Trạm thủy văn Nhật Tảo

Tiến Đức, Hưng Hà

Mực nước (H)

2

Trước khi phân lưu sông Trà Lý

Độc Lập, Hưng Hà

Mực nước (H)

3

Trước cống Tân Đệ

Dũng Nghĩa, Vũ Thư

Mực nước (H)

4

Trà Lý

Trạm thủy văn Quyết Chiến

Bạch Đng, Đông Hưng

Mực nước (H)

5

Trạm thủy văn Đông Quý

Đông Trà, Tiền Hải

Mực nước (H)

6

Trạm thủy văn Thái Bình

P.Hồng Phong, TP.Thái Bình

Mực nước (H)

7

Luộc

Trạm thủy văn Triều Dương

Tân Lễ, Hưng Hà

Mực nước (H)

8

Trước cống Bến Hiệp

Quỳnh Giao, Quỳnh Phụ

Mực nước (H)

9

Trước cống Nhâm Lang

Tân Tiến, Hưng Hà

Mực nước (H)

10

Hóa

Trước cống Xi

An Khê, Quỳnh Phụ

Mực nước (H)

11

Tiên Hưng

Sau cống Nhâm Lang trên sông Tiên Hưng

Tân Tiến, Hưng Hà

Mực nước (H)

12

Đại Nm - Diêm Hộ

Sau cống Đại Nm trên sông Đại Nm

Quỳnh Thọ, Quỳnh Phụ

Mực nước (H)

13

Kiến Giang

Sau cống Tân Đệ trên sông Kiến Giang

Dũng Nghĩa, Vũ Thư

Mực nước (H)

 

 

Phụ lục 06

BỔ SUNG ĐIỂM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
(Kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của y ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

____________

TT

Sông

Địa điểm

Mô tả

Ghi chú

1

Hồng

Trạm thủy văn Ba Lạt

Hạ lưu sông Hồng

Theo Quyết định 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016

2

Hóa

Thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ

Sau KCN cầu Nghìn 400m

Giám sát chất lượng nước sau Khu công nghiệp Cầu Nghìn

3

Kiến Giang

Xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải

Mu nước tại xã Đông Lâm

Giám sát chất lượng nước hạ lưu sông Kiến Giang

4

Trà Lý

Xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy

Quan trắc xả thải 02 nhà máy Nhiệt điện Thái Bình

Giám sát chất lượng nước hạ lưu sông Trà Lý

 

 

Phụ lục 07

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của y ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

_______________

TT

Tên dự án

Nguồn kinh phí

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kinh phí (tỷ đồng)

Giai đoạn 2018-2020

37

1

Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố

1

2

Lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố

6

3

Xây dựng và duy trì hệ thống hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu TNN tỉnh Thái Bình

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công thương, Giao thông Vận tải, Y tế, Xây dựng; UBND các huyện, thành phố

5

4

Kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng, xả thải vào nguồn nước; phòng tránh giảm thiểu tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Thái Bình

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố

8

5

Xây dựng báo cáo tài nguyên nước tỉnh Thái Bình

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công thương, UBND các huyện, thành phố

3

6

Dự án điều tra, đánh giá ô nhiễm do hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh

NSNN các cấp

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố

2

7

Quy hoạch xả nước thải làng nghề trên địa bàn tỉnh

NSNN các cấp

Sở Xây dựng

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố

12

Giai đoạn 2020-2025

136

8

Điều tra, xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh các khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố

3

9

Xây dựng hoàn thiện mạng quan trắc, giám sát khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Thái Bình phục vụ quản lý tng hp tài nguyên nước, (giai đoạn 1)

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố

9

10

Điều tra hiện trạng lỗ khoan hỏng, xây dựng quy trình và lập kế hoạch trám lấp trong toàn tỉnh.

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên vả Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố

2

11

Đầu tư trang thiết tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

5

12

Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt, và khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt trong điều kiện biến đổi khí hậu

Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố

3

13

Xây dựng bộ mô hình phục vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND các huyện, thành phố

4

14

Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Cầu Nghìn, Tiền Hải, Sông Trà.

Nguồn vốn xã hội hóa

Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng

BQL Khu kinh tế và Các KCN, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố

60

15

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các thị trấn trên địa bàn 7 huyện tỉnh Thái Bình (giai đoạn 1)

NSNN các cấp, nguồn vn xã hội hóa

Sở Xây dựng

Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố

50

Giai đoạn 2025-2035

1.233

16

Xây dựng 1 đập ngăn mặn kết hợp cầu giao thông trên sông Trà Lý

NSNN các cấp

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông

Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố

1.000

17

Xây dựng hệ thống giám sát và xây dựng bản đồ cảnh báo ở các khu vực thường xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông, UBND các huyện, thành phố

58

18

Xây dựng mạng quan trắc Tài nguyên nước tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2)

NSNN các cấp

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

25

19

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các thị trấn trên địa bàn 7 huyện tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2)

NSNN các cấp, nguồn vốn xã hội hóa

Sở Xây dựng

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố

150

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 9
'46/2025/QĐ-UBND Quyết định số '46/2025/QĐ-UBND Quy định thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn thành phố Cần Thơ 生效中 84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 生效中 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 71/2024/QĐ-UBND Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023 生效中 47/2024/QĐ-UBND Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức hội cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 已失效 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình 已失效 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 58/2023/QĐ-UBND Quyết định số 58/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành 生效中 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 生效中
18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 180
64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 83/2017/NĐ-CP Nghị định số 83/2017/NĐ-CP Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy 已失效 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 已失效 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021 已失效 60/2017/TT-BTC Thông tư số 60/2017/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ 生效中 63/2018/NĐ-CP Nghị định số 63/2018/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư 已失效 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 14/2017/TT-BXD Thông tư số 14/2017/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị 已失效 08/2017/TT-BNV Thông tư số 08/2017/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng 已失效 39/2017/TT-BTTTT Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 生效中 18/2017/TT-BNNPTNT Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 已失效 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 生效中 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 54/2017/QH14 Nghị quyết số 54/2017/QH14 Về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh 已失效 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai 生效中 15/2017/TT-BCT Thông tư số 15/2017/TT-BCT quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 20/2017/TT-BTNMT Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường 生效中 97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính 已失效 15/2017/TT-BTNMT Thông tư số 15/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước 生效中 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 已失效 43/2017/TT-BTC Thông tư số 43/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 已失效 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 03/2017/TT-BXD Thông tư số 03/2017/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng 已失效 15/2017/TT-BTC Thông tư số 15/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 已失效 68/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2017/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 42/2017/NĐ-CP Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 已失效 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 生效中 124/2016/TT-BTC Thông tư số 124/2016/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 09/2017/NĐ-CP Nghị định số 09/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước 生效中 22/2016/TT-BTTTT Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 39/2016/QĐ-TTg Quyết định số 39/2016/QĐ-TTg Bãi bỏ Quyết định 67/2011/QĐ-TTg về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành 生效中 15/2016/TT-BKHĐT Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT Hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư 生效中 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. 生效中 26/2016/TT-BXD Thông tư số 26/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 已失效 29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 已失效 93/2010/NĐ-CP Nghị định số 93/2010/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 200 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 41/2016/QĐ-TTg Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 28/2016/NĐ-CP Nghị định số 28/2016/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 19/2016/TT-BXD Thông tư số 19/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 61/2016/NĐ-CP Nghị định số 61/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh 已失效 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất 生效中 15/2016/TT-BXD Thông tư số 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng 已失效 10/2016/TT-BXD Thông tư số 10/2016/TT-BXD Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng 已失效 02/2016/TT-BTC Thông tư số 02/2016/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 生效中 38/2016/NĐ-CP Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn 生效中 66/2016/TT-BTC Thông tư số 66/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 生效中 02/2016/TT-BXD Thông tư số 02/2016/TT-BXD Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư 已失效 12/2016/NĐ-CP Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 01/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt đông của trường phổ thông dân tộc nội trú 已失效 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 15/2015/TT-BVHTTDL Thông tư số 15/2015/TT-BVHTTDL Quy định về tổ chức lễ hội 已失效 90/2015/QH13 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 生效中 131/2015/NĐ-CP Nghị định số 131/2015/NĐ-CP Hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia 已失效 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BTC Hướng dẫn chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy, phục vụ chữa cháy và cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 生效中 63/2015/QĐ-TTg Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất 生效中 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 59/2015/QĐ-TTg Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 已失效 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 已失效 42/2015/TT-BTNMT Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quy hoạch tài nguyên nước 已失效 22/2015/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 48/2015/TT-BCA Thông tư số 48/2015/TT-BCA Quy định về trang phục chữa cháy của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 生效中 66/2014/TT-BCA Thông tư số 66/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 生效中 84/2015/NĐ-CP Nghị định số 84/2015/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư 已失效 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm 生效中 72/2015/NĐ-CP Nghị định số 72/2015/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 生效中 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc 生效中 64/2015/NĐ-CP Nghị định số 64/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 生效中 56/2014/TT-BCA Thông tư số 56/2014/TT-BCA Về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 06/2015/TT-BTP Thông tư số 06/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng 已失效 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 52/2015/NĐ-CP Nghị định số 52/2015/NĐ-CP Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật 生效中 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 生效中 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 已失效 43/2015/NĐ-CP Nghị định số 43/2015/NĐ-CP Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước 已失效 13/2015/QĐ-TTg Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 生效中 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ 生效中 32/2015/NĐ-CP Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 已失效 30/2015/NĐ-CP Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư 已失效 29/2015/NĐ-CP Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng 已失效 15/2014/TT-BNV Thông tư số 15/2014/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 09/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTG ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 生效中 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 已失效 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 已失效 66/2014/QH13 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 已失效 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 03/2013/TT-BTTTT Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT Quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu 已失效 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 生效中 27/2018/NĐ-CP Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng 已失效 04/2018/TT-BNV Thông tư số 04/2018/TT-BNV Hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước 生效中 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 75/2014/TT-BTC Thông tư số 75/2014/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng 已失效 23/2014/TT-BTNMT Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 生效中 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 173/2013/TT-BTC Thông tư số 173/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính 生效中 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất 生效中 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 63/2014/TT-BGTVT Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 已失效 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 24/2014/TT-BTNMT Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính 生效中 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 生效中 86/2014/NĐ-CP Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 63/2014/NĐ-CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 已失效 50/2014/QĐ-TTg Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020 已失效 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 已失效 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 已失效 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản 生效中 203/2013/NĐ-CP Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 生效中 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 14/2014/NĐ-CP Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện 已失效 05/2013/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu 生效中 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 生效中 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 已失效 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 18/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 已失效 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị 生效中 70/2012/NĐ-CP Nghị định số 70/2012/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh 已失效 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 生效中 19/2012/QH13 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 09/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh 已失效 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 已失效 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa 已失效 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 生效中 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 20/2010/NĐ-CP Nghị định số 20/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số 生效中 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 生效中 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 已失效 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 生效中 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效
引用 13
63/2018/NĐ-CP Nghị định số 63/2018/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư 已失效 15/2017/TT-BCT Thông tư số 15/2017/TT-BCT quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 28/2015/QĐ-TTg Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg Về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo 生效中 23/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động 生效中 05/2015/NĐ-CP Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động 生效中 04/2018/TT-BNV Thông tư số 04/2018/TT-BNV Hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước 生效中 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 163/2013/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn tỉêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước 已失效 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 30a/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo 生效中
替代 10
05/2025/QĐ-UBND Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 11/2024/QĐ-UBND Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 35/2023/qđ-UBND Quyết định số 35/2023/qđ- UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An 已失效 34/2023/qđ-ubnd Quyết định số 34/2023/qđ-ubnd Bãi bỏ Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Nghệ An quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 17/2022/QĐ-UBND Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Long An 已失效 16/2020/QĐ-UBND Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Bắc Ninh 已失效 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 56/2019/QĐ-UBND Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo 生效中 62/2019/QĐ-UBND Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 已失效 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。