Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh

Document No.20/2010/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Trị
Signed byNguyễn Đức Cường — Chủ tịch
Updated28/06/2026
SectorNội Vụ
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/2010
Effective date19/12/2010
Expiry date26/05/2013
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
-------

Số: 20/2010/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Gia Nghĩa, ngày 26 tháng 7 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG

----------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 12/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 6 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010 /QĐ-UBND, ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết về trách nhiệm quản lý nhà nước và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành (gọi tắt là các Sở quản lý ngành, lĩnh vực);

Ủy ban nhân dân thị xã Gia Nghĩa, Ủy ban nhân dân các huyện (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) đối với hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

2. Quy định này áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, trừ các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia.

Chương II

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

 

Điều 3. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Nhiệm vụ:

a) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của địa phương;

c) Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này;

d) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và hàng hóa khác trừ hàng hóa thuộc trách nhiệm của các Sở quản lý ngành, quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng, quy chế quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương, quy chế chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương đối với sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

e) Chủ trì tổ chức đánh giá, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng cấp tỉnh đối với sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

g) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực được phân công;

h) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, đào tạo, phổ biến kiến thức, thông tin về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

b) Quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Quy định này;

c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực

1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;

b) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của Sở, ngành;

c) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;

d) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

đ) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

e) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp.

2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, cụ thể như sau:

a) Sở Y tế:

- Y dược học cổ truyền, sức khỏe của cộng đồng, khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ;

- Vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

- Thuốc, mỹ phẩm;

- Trang thiết bị, công trình y tế.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản; gia súc, gia cầm, vật nuôi;

- Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;

- Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản;

- Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;

- Công trình thủy lợi, đê điều;

- Dụng cụ đánh bắt thủy sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản.

c) Sở Giao thông vận tải:

- Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;

- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không;

- Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải.

d) Sở Xây dựng:

- Công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở;

- Vật liệu xây dựng;

- Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng;

- Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

- Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng.

đ) Sở Công thương:

- Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;

- Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

- Trang thiết bị khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;

- Sản phẩm năng lượng mới và năng lượng tái tạo;

- Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật;

- Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

- Thương mại điện tử.

e) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;

- Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;

- Các công trình vui chơi công cộng;

- Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội.

g) Sở Thông tin và Truyền thông:

- Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát;

- Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông;

- Mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin;

- Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện;

- Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.

h) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tài nguyên, khoáng sản;

- Khí tượng thủy văn;

- Đo đạc bản đồ;

- Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

i) Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên;

- Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;

- Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

k) Sở Tài chính: Các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan.

l) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật;

- Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

m) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

n) Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

o) Công an tỉnh: Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

p) Sở Khoa học và Công nghệ: Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác, trừ các sản phẩm đã nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o của khoản này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được qui định như sau:

a) Sở Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều; công trình hạ tầng kỹ thuật về thủy lợi;

c) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, công trình hạ tầng giao thông;

d) Sở Công thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ; trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng kỹ thuật về điện;

đ) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;

e) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng;

g) Công an tỉnh chịu trách nhiệm đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.

4. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn đối với hàng hóa trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3, khoản 3 Điều 4 của Quy định này và hàng hóa trong Danh mục quy định tại Điều 15 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

5. Sở quản lý ngành, lĩnh vực định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo gửi Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của mình để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Trong trường hợp có sự chồng chéo, trùng lặp hoặc chưa phù hợp về lĩnh vực được phân công quản lý giữa các Sở quản lý ngành, lĩnh vực theo Quy định này hoặc xuất hiện các lĩnh vực mới theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho phù hợp.

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân các cấp).

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa theo thẩm quyền;

c) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn theo phân cấp quản lý;

c) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương

1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực và địa bàn được phân công quản lý.

2. Chủ động tổ chức và thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vấn đề về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp, báo cáo về việc kiểm tra gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ.

Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương; tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Chương III

QUAN HỆ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Nội dung phối hợp

1. Thủ trưởng các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chủ động xây dựng chủ trương, chính sách, kế hoạch thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong ngành, lĩnh vực được phân công. Những vấn đề có liên quan đến các ngành khác khi xây dựng chính sách, kế hoạch cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất;

2. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực ngành quản lý với các bên hữu quan;

3. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

4. Thông tin, tuyên truyền về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

5. Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Thủ trưởng các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

a) Tổ chức triển khai, phân công cụ thể các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy định này, phân công cán bộ lãnh đạo phụ trách quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường tiềm lực về con người, cơ sở vật chất, để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý;

b) Xây dựng kế hoạch phối hợp công tác cụ thể với các ngành, địa phương có liên quan. Trong đó, cần quy định phương thức, biện pháp quản lý, tổ chức thực hiện để công việc thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu quả, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho các doanh nghiệp, tổ chức;

c) Hàng năm, chậm nhất vào ngày 30/8, xây dựng kế hoạch hoạt động về công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành mình quản lý (bao gồm: Công tác quản lý chất lượng, thông tin tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa) cho năm sau, gửi về đầu mối là Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;

đ) Tham dự đầy đủ các phiên họp, hội nghị, hội thảo có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

e) Cử cán bộ tham gia, bảo đảm các điều kiện, trang thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ

2.1. Về trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện;

b) Hàng năm, vào cuối quý III tổng hợp các kế hoạch về công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa của các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực củng cố hệ thống phòng thử nghiệm hiện có. Đồng thời tổ chức, xây dựng phòng thử nghiệm - hiệu chuẩn tại Sở là phòng thí nghiệm trọng điểm của tỉnh, được công nhận, để hỗ trợ có hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Phối hợp cùng các ngành chức năng của tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;

d) Tổ chức kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần, tổng hợp tình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đồng thời thông báo các ngành, các cấp để phối hợp thực hiện;

đ) Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng thời kỳ trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các sản phẩm, hàng hóa của địa phương cần tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng và quản lý chất lượng toàn diện;

e) Tổng hợp các kiến nghị của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, của Ủy ban nhân dân các cấp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Trung ương các vấn đề có liên quan đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Qua đó đề xuất UBND tỉnh những biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;

g) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh và đề ra phương hướng hoạt động trong thời gian tới;

h) Hàng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, nhận xét hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các cấp, các ngành làm căn cứ xét danh hiệu thi đua, khen thưởng.

2.2. Về quyền hạn:

a) Được yêu cầu các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm hoặc đột xuất khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành có liên quan;

b) Đề xuất và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp cần thiết để chỉ đạo, điều hành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các ngành, các cấp;

c) Thành lập đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hiện hành;

c) Được bảo đảm kinh phí và phương tiện trong hoạt động phối hợp liên ngành, các hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hiện hành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện quy định này.

2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được xác định. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
20/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 87
114/2003/NĐ-CP Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Expired 27/2009/TT-BXD Thông tư số 27/2009/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Expired 06/2008/TT-BCA-C11 Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 Về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân Expired 04/2010/TT-BXD Thông tư số 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Expired 02/2010/TT-BNV Thông tư số 02/2010/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp Expired 06/2008/TT-BNV Thông tư số 06/2008/TT-BNV Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Expired 04/2008/TT-BNV Thông tư số 04/2008/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện Expired 48/2010/NĐ-CP Nghị định số 48/2010/NĐ-CP Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Expired 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Expired 16/2010/QĐ-TTg Quyết định số 16/2010/QĐ-TTg Sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại các Quy chế hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu In effect 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản Expired 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước Expired 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp Expired 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất Expired 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 67/2008/TT-BTC Thông tư số 67/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Expired 07/2008/TT-BTC Thông tư số 07/2008/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú Expired 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn Expired 49/2008/NĐ-CP Nghị định số 49/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Expired 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Expired 63/2008/NĐ-CP Nghị định số 63/2008/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Expired 121/2008/QĐ-TTg Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 Expired 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Expired 82/2009/NĐ-CP Nghị định số 82/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Expired 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Expired 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Expired 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Expired 17/2009/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Expired 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 21/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 21/2004/PL-UBTVQH11 Tín ngưỡng, tôn giáo Expired 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 22/2005/NĐ-CP Nghị định số 22/2005/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Expired 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Expired 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Expired 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Expired 32/2006/NĐ-CP Nghị định số 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Expired 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Expired 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 08/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT Ban hành "Quy định về bến xe ôtô khách" Expired 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Expired 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội In effect 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 63/2007/NĐ-CP Nghị định số 63/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin Expired 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 In effect 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Expired 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn In effect 01/2007/TT-BKH Thông tư số 01/2007/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Expired 281/2007/QĐ-BKH Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH Về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu Expired 124/2007/NĐ-CP Nghị định số 124/2007/NĐ-CP Về quản lý vật liệu xây dựng Expired 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 81/2007/TT-BTC Thông tư số 81/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Expired 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Expired 23/2008/QĐ-BNN Quyết định số 23/2008/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Expired 24/2008/QĐ-BNN Quyết định số 24/2008/QĐ-BNN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Nuôi trồng thuỷ sản Expired 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 In effect 14/2008/QH12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 In effect 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội In effect 44/2008/QĐ-TTg Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai Expired 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá Expired 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired 09/2009/NĐ-CP Nghị định số 09/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác Expired 132/2008/NĐ-CP Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa In effect 33/2009/QĐ-TTg Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu Expired 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 93/2009/QĐ-TTg Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu Expired 100/2009/QĐ-TTg Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu In effect 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Expired 15/2000/QĐ-BXD Quyết định số 15/2000/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy định đầu tư sản xuất gạch ngói đất sét nung Expired 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Expired
References 19
34/2008/CT-TTg Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 1381/QĐ-BNN-KTBVNL Quyết định số 1381/QĐ-BNN-KTBVNL Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với tàu cá được hỗ trợ theo Quyết định số 289/QĐ-TTG ngày 18/3/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ In effect 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Expired 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Expired 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản Expired 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Expired 09/2003/QH11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 Expired 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 33/2005/QH11 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 Expired 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập In effect 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước In effect 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Expired 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 101/2006/TT-BTC Thông tư số 101/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí In effect 98/2006/TT-BTC Thông tư số 98/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí In effect 44/2008/QĐ-TTg Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai Expired 124/2008/NĐ-CP Nghị định số 124/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.