Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu21/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýNguyễn Đức Cường — Chủ tịch
Cập nhật29/06/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcChữa BệnhQuản Lý Khám
Ngày ban hành09/05/2014
Ngày áp dụng19/05/2014
Ngày hết hiệu lực05/09/2017
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 21/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

ng Yên, ngày 26 tháng 12 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2015

-----------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 01/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Công văn số 1001/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 25/3/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2015 tại địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 528/TTr-STNMT ngày 25/12/2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2015.

Điều 2. Bảng giá đất năm 2015 được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01/2015. Các trường hợp điều chỉnh giá đất trong bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

i nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
-
Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- TT Tin học-Công báo;
- CV: THd
- Lưu VT, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC



 

 



Nguyễn Xuân Thơi

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng sử dụng

Quy định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Giá đất trồng cây hàng năm; giá đất trồng cây lâu năm; giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất ở tại nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất ở tại đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và giá một số loại đất khác quy định theo Bảng giá đất, bao gồm: Giá đất nông nghiệp khác; giá đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; giá đất sông ngòi, kênh rạch, mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản hoặc phi nông nghiệp; giá đất chưa sử dụng.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quy định này làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

1. Nguyên tắc xác định giá đất

a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;

b) Theo thời hạn sử dụng đất;

c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;

d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

2. Phương pháp xác định giá đất

a) Phương pháp so sánh trực tiếp: Xác định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.

b) Phương pháp thu nhập: Xác định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi (Việt Nam đồng) kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn tỉnh.

c) Phương pháp chiết trừ: Xác định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

d) Phương pháp thặng dư: Xác định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.

Điều 4. Một số quy định để áp dụng bảng giá các loại đất

1. Giá đất được xác định cho từng vị trí, từng loại đường phố, từng khu vực theo từng mục đích sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh Hưng Yên.

2. Phân vùng đất: Tỉnh Hưng Yên thuộc vùng đồng bằng.

3. Phân loại đô thị: Thành phố Hưng Yên là đô thị loại III; các thị trấn là đô thị loại V.

4. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá và mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định.

5. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.

 

Chương II

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

 

Điều 5. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng và theo địa bàn hành chính cấp xã, bao gồm: Đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản, quy định tại Bảng số 01 và Bảng số 02.

2. Giá đất nông nghiệp khác (đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loài động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh) được xác định bằng với giá đất trồng cây lâu năm trên cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn quy định trong bảng giá đất.

Điều 6. Giá đất ở

1. Giá đất ở bao gồm (đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị), quy định tại Bảng số 03 và Bảng số 04.

- Đối với đất ở nông thôn quy định giá đất theo vị trí đất ở ven trục quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các trục đường khác theo từng mặt cắt (độ rộng của đường) trong khu dân cư nông thôn;

- Đối với đất ở tại đô thị thực hiện quy định giá đất theo vị trí đất cho từng đoạn đường, phố có tên và các trục đường khác theo từng mặt cắt trong khu dân cư đô thị.

2. Mức giá đất của các thửa đất tiếp giáp với 02 mặt đường, phố trở lên:

- Thửa đất tiếp giáp với 02 mặt đường, phố ở hai phía khác nhau thì giá đất được tính bằng giá đất của mặt đường có giá cao nhất;

- Thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp với 02 mặt đường trở lên thì giá đất được tính bằng giá đất ở của đường có giá cao nhất và được cộng thêm 20% mức giá đất ở của đường phố có giá cao nhất đó;

- Thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp 01 mặt đường và 01 mặt ngõ thì giá đất được tính bằng giá đất ở của đường có giá cao nhất và được cộng thêm 10% mức giá đất ở của đường có giá cao nhất đó.

3. Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có) tên đường: Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường, những đường trong khu dân cư mới xây dựng, giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự.

4. Đối với các trường hợp đã giao đất ở không đúng thẩm quyền thì giá đất ở được thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Trường hợp thửa đất ở tại đô thị giáp ranh giữa 02 đoạn đường phố trên cùng một đường phố có mức giá khác nhau; và thửa đất ở tại nông thôn giáp với thửa đất ở tại đô thị thì thửa đất ở có giá thấp hơn được xác định bằng trung bình cộng 02 mức giá của 02 đoạn đường phố giáp ranh, trong phạm vi từ điểm tiếp giáp về mỗi phía 30m.

Điều 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định theo vị trí trong mỗi đoạn đường, phố; quốc lộ; đường tỉnh; đường huyện và các trục đường còn lại, bao gồm các loại đất:

- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, quy định tại Bảng số 05;

- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, quy định tại Bảng số 06;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, quy định tại Bảng số 07;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, quy định tại Bảng số 08;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp, quy định tại Bảng số 09.

2. Thửa đất có vị trí góc tiếp giáp hai mặt đường áp dụng hệ số điều chỉnh 1,2 lần.

3. Thửa đất có vị trí góc tiếp giáp một mặt đường và một mặt ngõ áp dụng hệ số điều chỉnh 1,1 lần.

Điều 8. Giá một số loại đất khác

1. Giá đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được xác định bằng giá đất ở trên cùng vị trí, đoạn đường, đoạn phố quy định trong bảng giá đất.

2. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trên cùng vị trí, đoạn đường, đoạn phố quy định trong bảng giá đất.

3. Đất sông ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng:

- Giá đất sông ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng với giá đất nuôi trồng thủy sản nằm trên cùng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn quy định trong bảng giá đất;

- Giá đất sông ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản được xác định bằng với giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trên cùng vị trí, đoạn đường, đoạn phố quy định trong bảng giá đất.

4.Giá đất chưa sử dụng

Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá của đất chưa sử dụng được xác định bằng với giá của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã được giao, cho thuê tại khu vực lân cận quy định trong bảng giá đất.

(Có các Bảng giá chi tiết kèm theo)

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 9.

1. Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới.

2. Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới; những thửa đất, khu đất chưa có trong bảng giá đất, hoặc trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố xác định giá đất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 10. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

BẢNG SỐ 01

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

 

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

(1.000 đồng/m²)

 
 

I

Thành phố Hưng Yên

 

1

Các xã, phường: Hiến Nam, An Tảo, Lam Sơn, Hồng Châu, Minh Khai, Bảo Khê, Trung Nghĩa, Liên Phương, Hồng Nam, Quảng Châu và Phương Chiểu

71

 

2

Các xã còn lại

66

 

II

Huyện Văn Giang

 

1

Các xã: Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao và thị trấn Văn Giang

76

 

2

Các xã còn lại

71

 

III

Huyện Văn Lâm

 

1

Xã Tân Quang và thị trấn Như Quỳnh

76

 

2

Các xã: Đình Dù, Lạc Hồng, Trưng Trắc, Minh Hải, Chỉ Đạo, Lạc Đạo, Đại Đồng

71

 

3

Các xã: Việt Hưng, Lương Tài

66

 

IV

Huyện Mỹ Hào

 

1

Các xã: Nhân Hòa, Dị Sử, Phan Đình Phùng và thị trấn Bần Yên Nhân

71

 

2

Các xã: Bạch Sam, Phùng Chí Kiên, Minh Đức, Xuân Dục, Ngọc Lâm

66

 

3

Các xã còn lại

61

 

V

Huyện Khoái Châu

 

1

Các xã: Tân Dân, Dân Tiến, Bình Minh, Đông Tảo, An Vĩ và thị trấn Khoái Châu

71

 

2

Các xã còn lại

61

 

VI

Huyện Yên Mỹ

 

1

Các xã: Giai Phạm, Việt Cường, Nghĩa Hiệp, Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu, Yên Hòa, Yên Phú, Hoàn Long, Ngọc Long, Đồng Than, Thanh Long và thị trấn Yên Mỹ

71

 

2

Các xã còn lại

66

 

VII

Huyện Ân Thi

 

 

Các xã, thị trấn

61

 

VIII

Huyện Tiên Lữ

 

1

Các xã: Nhật Tân, Dị Chế, An Viên, Thủ Sỹ, Ngô Quyền, Hưng Đạo và thị trấn Vương

61

 

2

Các xã còn lại

56

 

IX

Huyện Kim Động

 

 

Các xã, thị trấn

61

 

X

Huyện Phù Cừ

 

1

Các xã: Quang Hưng, Đoàn Đào và thị trấn Trần Cao

61

 

2

Các xã còn lại

56

 

 

 

BẢNG SỐ 2

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

 

Số TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất (1.000 đồng/m²)

 
 

I

Thành phố Hưng Yên

 

1

Các xã, phường: Hiến Nam, An Tảo, Lam Sơn, Hồng Châu, Minh Khai, Bảo Khê, Trung Nghĩa, Liên Phương, Hồng Nam, Quảng Châu và Phương Chiểu

85

 

2

Các xã còn lại

79

 

II

Huyện Văn Giang

 

1

Các xã: Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao và thị trấn Văn Giang

91

 

2

Các xã còn lại

85

 

III

Huyện Văn Lâm

 

1

Xã Tân Quang và thị trấn Như Quỳnh

91

 

2

Các xã: Đình Dù, Lạc Hồng, Trưng Trắc, Minh Hải, Chỉ Đạo, Lạc Đạo, Đại Đồng

85

 

3

Các xã: Việt Hưng, Lương Tài

79

 

IV

Huyện Mỹ Hào

 

1

Các xã: Nhân Hòa, Dị Sử, Phan Đình Phùng và thị trấn Bần Yên Nhân

85

 

2

Các xã: Bạch Sam, Phùng Chí Kiên, Minh Đức, Xuân Dục, Ngọc Lâm

79

 

3

Các xã còn lại

73

 

V

Huyện Khoái Châu

 

1

Các xã: Tân Dân, Dân Tiến, Đông Tảo, Bình Minh, An Vĩ và thị trấn Khoái Châu

85

 

2

Các xã còn lại

73

 

VI

Huyện Yên Mỹ

 

1

Các xã: Giai Phạm, Việt Cường, Nghĩa Hiệp, Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu, Yên Hòa, Yên Phú, Hoàn Long, Ngọc Long, Đồng Than, Thanh Long và thị trấn Yên Mỹ

85

 

2

Các xã còn lại

79

 

VII

Huyện Ân Thi

 

 

Các xã, thị trấn

73

 

VIII

Huyện Tiên Lữ

 

1

Các xã: Nhật Tân, Dị Chế, An Viên, Thủ Sỹ, Ngô Quyền, Hưng Đạo, thị trấn Vương

73

 

2

Các xã còn lại

67

 

IX

Huyện Kim Động

 

 

Các xã, thị trấn

73

 

X

Huyện Phù Cừ

 

1

Các xã: Quang Hưng, Đoàn Đào và thị trấn Trần Cao

73

 

2

Các xã còn lại

67

 

 

 

BẢNG SỐ 03

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh)

 

Số TT

Tên đơn vị hành chính, đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Giá đất (1.000 đồng/m²)

I

Thành phố Hưng Yên

 

 

 

1

Xã Hồng Nam

 

 

 

1.1

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

1.2

Đường huyện 72 (đường 61 cũ)

Phố Hiến

UBND xã

2.000

1.3

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

1.4

Đường huyện 72 (đường 61 cũ)

UBND xã

Giáp xã Thủ Sỹ - H. Tiên Lữ

1.500

1.5

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

1.6

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

1.500

1.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

1.000

2

Xã Trung Nghĩa

 

 

 

2.1

Quốc lộ 38

Giáp phường An Tảo

Cây xăng quân đội

4.500

2.2

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

2.3

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

2.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

2.5

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

1.500

2.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

1.000

3

Xã Liên Phương

 

 

 

3.1

Quốc lộ 39A

Lê Đình Kiên

Giáp xã Phương Chiểu

5.000

3.2

Đường Dựng

Tô Hiệu

Đường Bãi

3.500

3.3

Đường Ma

Quốc lộ 39A

Đường vào UBND xã Liên Phương

3.000

3.4

Đường Bãi

Đường Dựng

Xóm bãi An Chiểu

3.000

3.5

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

3.6

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

3.7

Đường Đầm Sen B

Tô Hiệu

Giáp xã Hồng Nam

2.000

3.8

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

3.9

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

1.500

3.10

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

1.000

4

Xã Bảo Khê

 

 

 

4.1

Quốc lộ 39A

Từ Dốc Suối

Hết địa phận xã Bảo Khê

3.500

4.2

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

4.3

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

4.4

Đường huyện 72 (đường 61 cũ)

Quốc lộ 39A

Hết địa phận xã Bảo Khê

2.000

4.5

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

4.6

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

1.500

4.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

1.000

5

Xã Phương Chiểu

 

 

 

5.1

Quốc lộ 39A

Giáp xã Liên Phương

Giáp xã Thủ Sỹ - H. Tiên Lữ

3.000

5.2

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

5.3

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

5.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.000

5.5

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

1.000

5.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

600

6

Xã Quảng Châu

 

 

 

6.1

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

6.2

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

6.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

6.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

1.500

6.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

1.000

7

Xã Tân Hưng

 

 

 

7.1

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

7.2

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

7.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

820

7.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

820

7.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

600

8

Xã Phú Cường

 

 

 

8.1

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

8.2

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

8.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

700

8.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

700

8.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

600

9

Xã Hùng Cường

 

 

 

9.1

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

9.2

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

9.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

700

9.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

700

9.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

600

10

Xã Hoàng Hanh

 

 

 

10.1

Đường quy hoạch ≥15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

3.000

10.2

Đường quy hoạch <15m (thuộc khu dân cư mới và đấu giá)

 

 

2.500

10.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

820

10.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 3,5m

 

 

820

10.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 3,5m

 

 

600

II

Huyện Văn Giang

 

 

 

1

Xã Xuân Quan

 

 

 

1.1

Đường tỉnh 179

Đường tỉnh 378

Giáp huyện Gia Lâm - Hà Nội

6.000

1.2

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

1.3

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

3.000

1.4

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.500

1.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.200

2

Xã Phụng Công

 

 

 

2.1

Đường tỉnh 179 trong đê

Giáp thị trấn Văn Giang

Đường tỉnh 378

8.000

2.2

Đường 179 tỉnh ngoài đê

Đường tỉnh 378

Giáp xã Xuân Quan

6.000

2.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

5.000

2.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

3.000

2.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.500

2.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.200

3

Xã Cửu Cao

 

 

 

3.1

Đường tỉnh 179

Giáp thị trấn Văn Giang

Giáp huyện Gia Lâm - Hà Nội

8.000

3.2

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

3.3

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

3.000

3.4

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.500

3.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.200

4

Xã Liên Nghĩa

 

 

 

4.1

Đường tỉnh 377 (đường tỉnh 205 cũ)

Giáp thị trấn Văn Giang

Giáp xã Tân Tiến

3.500

4.2

Đường huyện 25 (Đường 199B cũ)

Đường tỉnh 378

Giáp xã Mễ Sở

3.000

4.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

4.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.800

4.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.200

4.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.000

5

Xã Thắng Lợi

 

 

 

5.1

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

5.2

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.800

5.3

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.200

5.4

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.000

6

Xã Mễ Sở

 

 

 

6.1

Đường huyện 25 (đường 199B cũ)

Trung tâm chợ Mễ

Cách 100m về 2 bên

8.000

6.2

Đường huyện 25 đoạn còn lại (đường 199B cũ)

Giáp xã Liên Nghĩa

Giáp xã Bình Minh

6.500

6.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

6.000

6.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

3.500

6.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.500

6.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.200

7

Xã Long Hưng

 

 

 

7.1

Đường huyện 23 (đường 207A cũ)

Giao đường 179

Giáp xã Tân Tiến

4.500

7.2

Đường huyện 17 (đường 207B cũ)

Giao đường huyện 23

Giáp xã Nghĩa Trụ

4.500

7.3

Đường huyện 24 (đường 205B cũ)

Giáp thị trấn Văn Giang

Giáp xã Tân Tiến

3.000

7.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

7.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.800

7.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.200

7.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.000

8

Xã Tân Tiến

 

 

 

8.1

Đường huyện 23 (Đường 207A cũ)

Giáp xã Long Hưng

Giáp xã Hoàn Long

3.500

8.2

Đường tỉnh 377 (đường tỉnh 205 cũ)

Giáp xã Liên Nghĩa

Giáp xã

Đông Tảo

3.000

8.3

Đường huyện 24 (đường 205B cũ)

Giáp xã Long Hưng

Giao đường tỉnh 377

3.000

8.4

Đường huyện 22 (đường huyện 207C cũ)

Giao đường huyện 23

Giáp xã Vĩnh Khúc

3.000

8.5

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

8.6

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.800

8.7

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.200

8.8

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.000

9

Xã Nghĩa Trụ

 

 

 

9.1

Đường huyện 17 (đường 207B cũ)

Giáp xã Long Hưng

Giáp xã Trưng Trắc - Văn Lâm

4.500

9.2

Đường huyện 20 (đường 180 cũ)

Giáp xã Vĩnh Khúc

Giáp xã Tân Quang - Văn Lâm

2.200

9.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

9.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.800

9.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.200

9.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.000

10

Xã Vĩnh Khúc

 

 

 

10.1

Đường huyện 20 (đường 180 cũ)

Giáp xã Nghĩa Trụ

Giáp xã Đồng Than - Yên Mỹ

3.000

10.2

Đường huyện 22 (đường huyện 207C cũ)

Giáp xã Tân Tiến

Giao đường tỉnh 376

2.200

10.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

3.000

10.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

10.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

1.200

10.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

1.000

III

Huyện Văn Lâm

 

 

 

1

Xã Tân Quang

 

 

 

1.1

Quốc lộ 5A

Thuộc địa phận xã Tân Quang

6.500

1.2

Đường vào UBND xã Tân Quang (Phố Dầu)

Giáp thị trấn Như Quỳnh

UBND xã Tân Quang

5.000

1.3

Đường vào trường Đại học Tài chính - QTKD (cơ sở 2, xã Tân Quang)

Đường huyện 10

Cổng trường

5.000

1.4

Đường huyện 10 (Đường 5B cũ)

Giao đường tỉnh 385

Về phía xã Trưng Trắc 250m

5.000

1.5

Đường tỉnh 385 phía đường tầu (Quốc lộ 5A cũ)

Thuộc địa phận xã Tân Quang

Giáp xã Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội

4.500

1.6

Đường Khu CN Tân Quang

UBND xã Tân Quang

Giáp xã Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội

2.000

1.7

Đường huyện 10 (Đường 5B cũ)

Đoạn còn lại

1.500

1.8

Đường huyện 20 (đường 180 cũ)

Thuộc địa phận xã Tân Quang

1.300

1.9

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

1.10

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

1.11

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

1.12

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

2

Xã Trưng Trắc

 

 

 

2.1

Quốc lộ 5A

Thuộc địa phận xã Trưng Trắc

6.500

2.2

Đường huyện 17 (đường 207B cũ)

Quốc lộ 5A

Cầu Nghĩa Trụ

2.500

2.3

Đường tỉnh 376 (Đường 200 cũ)

Quốc lộ 5A

Cầu Lác

2.000

2.4

Đường huyện 13 (đường 206 cũ)

Thuộc địa phận xã Trưng Trắc

2.000

2.5

Đường vào trường Đại học Tài chính - QTKD (cơ sở 1, xã Trưng Trắc)

Đường huyện 10

Cổng trường

1.500

2.6

Đường huyện 10 (Đường 5B cũ)

Giáp xã Tân Quang

Giáp xã Lạc Hồng

1.500

2.7

Đường vào UBND xã

Từ trụ sở UBND xã

Về các phía 500m

2.500

2.8

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

2.9

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

2.10

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

2.11

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

3

Xã Đình Dù

 

 

 

3.1

Quốc lộ 5A

Thuộc địa phận xã Đình Dù

6.500

3.2

Đường tỉnh 385 (đường huyện 19 cũ)

Thuộc địa phận xã Đình Dù

4.000

3.3

Đường huyện 13 (đường 206 cũ)

Thuộc địa phận xã Đình Dù

2.000

3.4

Đường vào UBND xã

Từ trụ sở UBND xã

Về các phía 500m

2.500

3.5

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

3.6

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

3.7

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

3.8

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

4

Xã Lạc Hồng

 

 

 

4.1

Quốc lộ 5A

Thuộc địa phận xã Lạc Hồng

6.500

4.2

Đường vào UBND xã

Từ trụ sở UBND xã

Về các phía 500m

2.500

4.3

Đường huyện 13 (đường 206 cũ)

Thuộc địa phận xã Lạc Hồng

2.000

4.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

4.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

4.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

4.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

5

Xã Lạc Đạo

 

 

 

5.1

Đường tỉnh 385 (đường huyện 19 cũ)

Thuộc địa phận xã Lạc Đạo

3.000

5.2

Đường vào chợ Đậu

Cổng chợ Đậu

Về các phía 500m

2.500

5.3

Đường vào UBND xã

Từ trụ sở UBND xã

Về các phía 500m

2.500

5.4

Đường huyện 13 (đường 206 cũ)

Thuộc địa phận xã Lạc Đạo

2.000

5.5

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

5.6

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

5.7

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

5.8

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

6

Xã Chỉ Đạo

 

 

 

6.1

Đường tỉnh 385 (đường huyện 19 cũ)

Thuộc địa phận xã Chỉ Đạo

1.500

6.2

Đường tỉnh 380 (đường 196 cũ)

Thuộc địa phận xã Chỉ Đạo

1.500

6.3

Đường huyện 15 (đường 196B cũ)

Thuộc địa phận xã Chỉ Đạo

1.000

6.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

6.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

6.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

6.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

7

Xã Minh Hải

 

 

 

7.1

Đường tỉnh 380 (đường huyện 196 cũ)

Thuộc địa phận xã Minh Hải

2.000

7.2

Đường huyện 13 (đường 206 cũ)

Thuộc địa phận xã Minh Hải

2.000

7.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

7.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

7.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

7.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

8

Xã Đại Đồng

 

 

 

8.1

Đường tỉnh 380 (đường 196 cũ)

Thuộc địa phận xã Đại Đồng

1.500

8.2

Đường tỉnh 385 (đường huyện 19 cũ)

Thuộc địa phận xã Đại Đồng

1.500

8.3

Đường huyện 15 (đường 196B cũ)

Thuộc địa phận xã Đại Đồng

1.000

8.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

8.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

8.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

8.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

9

Xã Việt Hưng

 

 

 

9.1

Đường tỉnh 385 (đường huyện 19 cũ)

Thuộc địa phận xã Việt Hưng

1.500

9.2

Đường huyện 15 (đường 196B cũ)

Thuộc địa phận xã Việt Hưng

1.000

9.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

9.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

9.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

9.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

10

Xã Lương Tài

 

 

 

10.1

Đường tỉnh 385 (đường huyện 19 cũ)

Thuộc địa phận xã Lương Tài

1.500

10.2

Đường huyện 15 (đường 196B cũ)

Thuộc địa phận xã Lương Tài

1.000

10.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

2.000

10.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên

 

 

1.500

10.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

10.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

600

IV

Huyện Mỹ Hào

 

 

 

1

Xã Nhân Hòa

 

 

 

1.1

Quốc lộ 5A

Giáp TT Bần Yên Nhân

Giáp xã Dị Sử

3.000

1.2

Đường tỉnh 380 (đường 196 cũ)

Đường vào UBND xã Nhân Hòa

Giáp xã Phan Đình Phùng

3.000

1.3

Đường huyện 33 (đường 215 cũ)

Giáp xã Dị Sử

Giáp xã Cẩm Xá

2.000

1.4

Đường vào UBND xã Nhân Hòa

Đường tỉnh 380

Đường huyện 33

2.000

1.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

1.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

1.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

1.8

Khu nhà ở Phúc Thành

Mặt cắt đường từ 15m trở lên

5.000

Mặt cắt đường nhỏ hơn 15m

4.000

2

Xã Dị Sử

 

 

 

2.1

Quốc lộ 5A

Giáp xã Nhân Hòa

Giáp xã Phùng Chí Kiên

3.000

2.2

Quốc lộ 5A cũ (Phố chợ Thứa)

Quốc lộ 5A

Giáp xã Phùng Chí Kiên

3.000

2.3

Đường huyện 33 (đường 215 cũ)

Quốc lộ 5A

Giáp xã Nhân Hòa

2.500

2.4

Đường tỉnh 387 (đường huyện 198 cũ)

Quốc lộ 5A

Hết địa phận xã Dị Sử

2.500

2.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

2.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

2.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

3

Xã Phùng Chí Kiên

 

 

 

3.1

Quốc lộ 5A

Giáp xã Dị Sử

Giáp xã Bạch Sam

3.000

3.2

Quốc lộ 5A cũ (Phố chợ Thứa)

Giáp xã Dị Sử

Quốc lộ 5A

3.000

3.3

Đường tỉnh 387 (đường huyện 198 cũ)

Quốc lộ 5A

Hết địa phận xã Phùng Chí Kiên

2.500

3.4

Đường tỉnh 387 (đường huyện 210 cũ)

Quốc lộ 5A

Giáp xã Xuân Dục

2.000

3.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

3.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

3.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

4

Xã Bạch Sam

 

 

 

4.1

Quốc lộ 5A

Giáp xã Phùng Chí Kiên

Giáp xã Minh Đức

3.000

4.2

Đường tỉnh 387 (đường huyện 198 cũ)

Giáp xã Phùng Chí Kiên

Giáp xã Dương Quang

2.000

4.3

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

4.4

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

4.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

5

Xã Minh Đức

 

 

 

5.1

Quốc lộ 5A

Giáp xã Bạch Sam

Hết địa phận xã Minh Đức

3.000

5.2

Quốc lộ 38A

Quốc lộ 5A

Cầu Sặt

3.000

5.3

Đường huyện 32 (đường huyện 198B cũ)

Quốc lộ 5A

Giáp xã Dương Quang

2.000

5.4

Đường huyện 31 (đường vào xã Hòa Phong cũ)

Quốc lộ 5A

Giáp xã Hòa Phong

2.000

5.5

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

5.6

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

5.7

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

6

Xã Hòa Phong

 

 

 

6.1

Đường huyện 30 (đường 197 cũ)

Giáp xã Dương Quang

Hết địa phận xã Hòa Phong

2.000

6.2

Đường huyện 31 (đường vào xã Hòa Phong cũ)

Giáp xã Minh Đức

Giao đường huyện 30

2.000

6.3

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

6.4

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

6.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

7

Xã Dương Quang

 

 

 

7.1

Đường tỉnh 387 (đường huyện 198 cũ)

Giáp xã Bạch Sam

Giáp xã Lương Tài - Văn Lâm

2.000

7.2

Đường huyện 32 (đường huyện 198B cũ)

Giáp xã Minh Đức

Giao đường tỉnh 387

2.000

7.3

Đường huyện 30 (đường 197 cũ)

Giáp xã Cẩm xá

Giáp xã Hòa Phong

2.000

7.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

7.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

7.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

8

Xã Cẩm Xá

 

 

 

8.1

Đường huyện 33 (đường 215 cũ)

Giáp xã Nhân Hòa

Hết địa phận xã Cẩm Xá

2.000

8.2

Đường huyện 30 (đường 197 cũ)

Giáp xã Phan Đình Phùng

Giáp xã Dương Quang

2.000

8.3

Đường 387 (đường 198 cũ)

Giáp xã Phùng Chí Kiên

Hết địa phận xã Cẩm Xá

2.000

8.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

8.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

8.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

9

Xã Phan Đình Phùng

 

 

 

9.1

Đường tỉnh 380 (đường 196 cũ)

Giáp xã Nhân Hòa

Giáp xã Minh Hải - Văn Lâm

3.000

9.2

Đường huyện 30 (đường 197 cũ)

Giáp xã Minh Hải - Văn Lâm

Giáp xã Cẩm Xá

2.000

9.3

Đường huyện 33 (đường 215 cũ)

Giáp xã Cẩm Xá

Hết địa phận xã Phan Đình Phùng

2.000

9.4

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

9.5

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

9.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

10

Xã Xuân Dục

 

 

 

10.1

Đường tỉnh 387 (đường 210 cũ)

Giáp xã Phùng Chí Kiên

Giáp xã Hưng Long

2.000

10.2

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

10.3

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

10.4

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

11

Xã Hưng Long

 

 

 

11.1

Đường tỉnh 387 (đường 210 cũ)

Giáp xã Xuân Dục

Cầu Thuần Xuyên

2.000

11.2

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

11.3

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

11.4

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

12

Xã Ngọc Lâm

 

 

 

12.1

Các trục đường có mặt cắt từ 3,5m trở lên và các đoạn đường gần trung tâm, nhà văn hóa, chợ

 

 

1.500

12.2

Các trục đường có mặt cắt từ 2,5m đến 3,5m

 

 

800

12.3

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

V

Huyện Khoái Châu

 

 

 

1

Xã Tân Dân

 

 

 

1.1

Đường tỉnh 379 (đường tỉnh 206 cũ)

Giáp xã Dân Tiến

Giáp xã Yên Hòa - Yên Mỹ

3.000

1.2

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Giáp xã Ông Đình

Giáp huyện Yên Mỹ

2.000

1.3

Đường tỉnh 377 (đường 205 cũ)

Giáp xã Ông Đình

Giáp xã Dạ Trạch

2.000

1.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.200

1.5

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

1.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

2

Xã Bình Kiều

 

 

 

2.1

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Giáp xã Đông Kết

Giáp thị trấn Khoái Châu

1.500

2.2

Đường tỉnh 384 (Đường 204 cũ)

Giáp xã Liên Khê

Giáp xã Phùng Hưng

1.500

2.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.200

2.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

2.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

3

Xã Liên Khê

 

 

 

3.1

Đường tỉnh 384 (Đường 204 cũ)

Dốc Kênh

Giáp đất xã Bình Kiều

2.000

3.2

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.200

3.3

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

3.4

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

4

Xã An Vĩ

 

 

 

4.1

Đường huyện 57

Giao đường tỉnh 383

Giáp xã Tân Dân

3.000

4.2

Đường tỉnh 377 (đường 205 cũ)

Giáp TT Khoái Châu

Hết địa phận xã An Vĩ

2.500

4.3

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Giáp TT Khoái Châu

Giáp xã Ông Đình

2.000

4.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.500

4.5

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

4.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

500

5

Xã Ông Đình

 

 

 

5.1

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Giáp xã An Vĩ

Giáp xã Tân Dân

2.000

5.2

Đường tỉnh 377 (đường 205 cũ)

Giáp xã Tân Dân

Giáp xã An Vĩ

2.000

5.3

Đường tỉnh 377B (đường 205C cũ)

Giao đường tỉnh 377

Giáp xã Dạ Trạch

2.000

5.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.200

5.5

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

5.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

6

Xã Dạ Trạch

 

 

 

6.1

Đường tỉnh 377B (đường 205C cũ)

Giáp xã Ông Đình

Dốc Vĩnh

2.000

6.2

Đường tỉnh 377 (đường 205 cũ)

Giáp xã Tân Dân

Giáp xã Đông Tảo

2.000

6.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.500

6.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

6.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

7

Xã Bình Minh

 

 

 

7.1

Đường huyện 25 (đường 199B cũ)

Đường tỉnh 382

Giáp xã Mễ Sở - Văn Giang

3.000

7.2

Đường tỉnh 382 (đường 199 cũ)

Dốc Thiết Trụ

Giáp xã Đông Tảo

2.500

7.3

Đường huyện 50 (đường 199C cũ)

Dốc Thiết Trụ

Dốc Đa Hoà

1.200

7.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.500

7.5

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

7.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

8

Xã Hàm Tử

 

 

 

8.1

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.200

8.2

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

8.3

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

9

Xã Đông Tảo

 

 

 

9.1

Đường tỉnh 382 (đường 199 cũ)

Giáp xã Bình Minh

Giao đường tỉnh 377

3.600

9.2

Đường tỉnh 382 (đường 199 cũ)

Giao đường tỉnh 377

Giáp xã Yên Phú - Yên Mỹ

2.000

9.3

Đường tỉnh 377 (đường 205 cũ)

Giáp xã Tân Tiến - Văn Giang

Giáp xã Dạ Trạch

2.000

9.4

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.100

9.5

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

9.6

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

10

Xã Đông Ninh

 

 

 

10.1

Đường huyện 56 (đường 209 cũ)

Bến đò Đông Ninh

Hết địa phận xã Đông Ninh

2.000

10.2

Đường huyện 51 (đường 205D cũ)

Giáp Cty Sông Hồng

Giáp xã Tân Châu

700

10.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.000

10.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

10.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

11

Xã Đông Kết

 

 

 

11.1

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Bưu điện xã Đông Kết

Hết trạm xá xã Đông Kết

4.500

11.2

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Trạm xá xã Đông Kết

Đi dốc đê 200m

4.000

11.3

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Bưu điện xã Đông Kết

Đi Bình Kiều 200m

3.500

11.4

Đường tỉnh 383 (đường tỉnh 209 cũ)

Đoạn còn lại

2.000

11.5

Đường huyện 56 (đường 209 cũ)

Dốc Bái

Giáp xã Tân Châu

2.000

11.6

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.200

11.7

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

11.8

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

12

Xã Tứ Dân

 

 

 

12.1

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.500

12.2

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

12.3

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

13

Xã Đại Tập

 

 

 

13.1

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.500

13.2

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

13.3

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

14

Xã Tân Châu

 

 

 

14.1

Đường huyện 56 (đường 209 cũ)

Giáp xã Đông Ninh

Giáp xã Đông Kết

2.000

14.2

Đường huyện 52 (đường 209B cũ)

Giao đường huyện 56

Bến đò Tân Châu

2.000

14.3

Các đoạn đường ở vị trí gần trung tâm văn hóa xã, chợ

 

 

1.500

14.4

Các trục đường có mặt cắt ≥ 2,5m

 

 

900

14.5

Các trục đường có mặt cắt dưới 2,5m

 

 

700

15

Xã Dân Tiến

 

 

 

15.1

Quốc lộ 39A

Giáp huyện Yên Mỹ

Cầu Đào Viên

4.500

15.2

Đường 379 (đường 206 cũ)

Ngã ba Tô Hiệu

Giáp xã Tân Dân

4.500

15.3

Đường huyện 57 (đường công nghiệp)

Quốc lộ 39A

Hết địa phận xã Dân Tiến

4.000

15.4

Đường tỉnh 384 (đường huyện 204 cũ)

Giáp xã Phùng Hưng

Giáp xã Hồng Tiến

3.500

15.5

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 17
36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước Hết hiệu lực 14/2024/QĐ-UBND Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hết hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều của Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tình Ninh Thuận và bãi bỏ Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 27/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 07/2020/QĐ-UBND Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Hết hiệu lực 41/2019/QĐ-UBND Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024 Hết hiệu lực 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng không thuộc phạm vi chi trả của Quỹ Bảo hiểm Y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban bành Quy định mức đạt chuẩn Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới đối với từng khu vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 - 2020 Hết hiệu lực 07/2017/QĐ-UBND Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được đầu tư không phải bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 30/2016/QĐ-UBND Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 24/2015/QĐ-UBND Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 39/2015/QĐ-UBND Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 14
39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 14/2025/QĐ-UBND Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Còn hiệu lực 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình Hết hiệu lực số 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số số 05/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bố trí nhân sự và hỗ trợ kinh phí cho người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp đối với các xã có rừng trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định nhiệm vụ và quyền hạn của người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp tại các xã có rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Còn hiệu lực 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Còn hiệu lực 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Còn hiệu lực 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ 02 Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường Còn hiệu lực 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Hết hiệu lực 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Còn hiệu lực 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04 /2017/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Còn hiệu lực
Căn cứ 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 126
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động thương binh và Xã hội - ban vật giá Chính Phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí Hết hiệu lực 49/2012/TT-BGTVT Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách Hết hiệu lực 18/2014/TT-BTNMT Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ Hết hiệu lực 41/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Hết hiệu lực 30/2013/TT-BCT Thông tư số 30/2013/TT-BCT Quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện Hết hiệu lực 27/2013/TT-BCT Thông tư số 27/2013/TT-BCT Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện Hết hiệu lực 43/2013/TT-BYT Thông tư số 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Hết hiệu lực 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 Hết hiệu lực 13/2013/TT-BXD Thông tư số 13/2013/TT-BXD Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Hết hiệu lực 11/2013/TT-BXD Thông tư số 11/2013/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản Hết hiệu lực 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 Còn hiệu lực 25/2013/TT-BCT Thông tư số 25/2013/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực Hết hiệu lực 25/2014/TT-BTNMT Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Quy định về bản đồ địa chính Hết hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Còn hiệu lực 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch Còn hiệu lực 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Còn hiệu lực 18/2013/TT-BGTVT Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Hết hiệu lực 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 Hết hiệu lực 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn Hết hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 23/2013/TT-BTTTT Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Hết hiệu lực 24/2014/TT-BTNMT Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính Còn hiệu lực 10/2013/TT-BXD Thông tư số 10/2013/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Còn hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 45/2013/QĐ-TTg Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền Còn hiệu lực 164/2013/NĐ-CP Nghị định số 164/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Hết hiệu lực 18/2013/TT-BKHCN Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Còn hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 14/2014/NĐ-CP Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện Hết hiệu lực 33/2013/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTG ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTG ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo Hết hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực Hết hiệu lực 134/2013/NĐ-CP Nghị định số 134/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Còn hiệu lực 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 25/2013/QĐ-TTg Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí Hết hiệu lực 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Hết hiệu lực 09/2013/TT-BTP Thông tư số 09/2013/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 18/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Hết hiệu lực 16/2013/NĐ-CP Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 85/2012/NĐ-CP Nghị định số 85/2012/NĐ-CP Về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập Hết hiệu lực 15/2013/NĐ-CP Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị Còn hiệu lực 70/2012/NĐ-CP Nghị định số 70/2012/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh Hết hiệu lực 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 Còn hiệu lực 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 17/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm Hết hiệu lực 47/2011/TT-BTNMT Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Còn hiệu lực 48/2011/TT-BTNMT Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 07 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Hết hiệu lực 73/2011/QĐ-TTg Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch Còn hiệu lực 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến Còn hiệu lực 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Hết hiệu lực 09/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh Hết hiệu lực 26/2011/TT-BTNMT Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Hết hiệu lực 29/2011/NĐ-CP Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 117/2010/NĐ-CP Nghị định số 117/2010/NĐ-CP Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng Còn hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 23/2010/TT-BTP Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản Hết hiệu lực 03/2011/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT Còn hiệu lực 61/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm Hết hiệu lực 60/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn Hết hiệu lực 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 Còn hiệu lực 43/2010/NĐ-CP Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp Hết hiệu lực 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa Hết hiệu lực 100/2010/NĐ-CP Nghị định số 100/2010/NĐ-CP Về Công báo Hết hiệu lực 31/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 31/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y Còn hiệu lực 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục Hết hiệu lực 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên Hết hiệu lực 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản Hết hiệu lực 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 119/2008/NĐ-CP Nghị định số 119/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 1088/2006/QĐ-BKH Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH Về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam Hết hiệu lực 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường Còn hiệu lực 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ Hết hiệu lực 135/2009/QĐ-TTg Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Hết hiệu lực 108/2009/NĐ-CP Nghị định số 108/2009/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao Hết hiệu lực 16/2009/TT-BTNMT Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Hết hiệu lực 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ Hết hiệu lực 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 46/2005/QH11 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 32/2005/QĐ-BGTVT Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Hết hiệu lực 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Hết hiệu lực 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí Hết hiệu lực 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Hết hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 101/2006/NĐ-CP Nghị định số 101/2006/NĐ-CP Quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư Hết hiệu lực 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 63/2006/QH11 Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 Hết hiệu lực 73/2006/QH11 Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 153/2007/NĐ-CP Nghị định số 153/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản Hết hiệu lực 17/2008/QH12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 Hết hiệu lực 102/2008/NĐ-CP Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Còn hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực 04/2009/TT-BNN Thông tư số 04/2009/TT-BNN Hướng dẫn nhiệm vụ của Cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã Còn hiệu lực 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Còn hiệu lực 07/2009/TT-BTNMT Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Còn hiệu lực 08/2009/TT-BTNMT Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp Hết hiệu lực 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Hết hiệu lực 104/2000/QĐ-TTg Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Hết hiệu lực 05/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 26/2012/NQ-HÐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 22
04/2012/TT-BTC Thông tư số 04/2012/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y Hết hiệu lực 20/2013/TT-BTP Thông tư số 20/2013/TT-BTP Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp Hết hiệu lực 138/2013/NĐ-CP Nghị định số 138/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục Hết hiệu lực 42/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản Còn hiệu lực 14/2012/QĐ-TTg Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo Hết hiệu lực 27/2012/NĐ-CP Nghị định số 27/2012/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức Còn hiệu lực 47/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 01/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản Hết hiệu lực 70/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 70/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 12 năm 2009 về hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hết hiệu lực 35/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ Hết hiệu lực 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 136/2010/TT-BTC Thông tư số 136/2010/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y Hết hiệu lực 185/2010/TT-BTC Thông tư số 185/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hết hiệu lực 97/2008/TT-BTC Thông tư số 97/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với việc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 139/2002/QĐ-TTg Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo Hết hiệu lực 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 Hết hiệu lực 117/2005/QĐ-TTg Quyết định số 117/2005/QĐ-TTg Ban hành Điều lệ mẫu tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Hết hiệu lực 19/2006/QĐ-BTC Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Hết hiệu lực 30/2007/QĐ-TTg Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn Hết hiệu lực 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Còn hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.