Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

문서 번호21/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Bùi Văn Quang — Chủ tịch
업데이트25. 06. 2026
산업Công An
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 11. 2020
발효일01. 12. 2020
효력 만료일31. 12. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 21/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 06/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Website Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Cục Pháp chế và CCHC, Tư pháp - Bộ Công an;

- TTTU, TTHĐND, UBMTTQ tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- UBND các huyện, thành, thị;

- CVP, các PCVP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm Công báo tin học;

- CV: NCTH;

- Lưu: VT, NC2 (Tr-80b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Văn Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày tháng 11 năm 2020

QUY ĐỊNH

Về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự

trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21 /2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020 của UBND tỉnh Phú Thọ)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự (viết tắt là ANTT) trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; chế độ, chính sách và trách nhiệm của lực lượng Công an, Thủ trưởng cơ quan, Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp (sau đây gọi chung là người quản lý doanh nghiệp), Người đại diện hợp pháp của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng nhà trường) đối với các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức tự quản về ANTT và thành viên của tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường, gồm:

a) Tổ Nhân viên tự quản về ANTT trong cơ quan.

b) Tổ Công nhân tự quản về ANTT trong doanh nghiệp.

c) Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT và Tổ Người học tự quản về ANTT trong nhà trường.

2. Các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc diện đối tượng đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” hằng năm theo quy định của Bộ Công an.

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác xây dựng, củng cố, duy trì hoạt động các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường theo Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, tự chủ về kinh phí, hoạt động theo cơ chế: Cấp ủy Đảng lãnh đạo (đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường có tổ chức Đảng); Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường quyết định thành lập, kiện toàn và trực tiếp quản lý, điều hành, đánh giá, phân loại tổ chức tự quản về ANTT; các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường phối hợp thực hiện; lực lượng bảo vệ của cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường làm nòng cốt; cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường tham gia.

2. Hoạt động của tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường phải tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm lợi dụng danh nghĩa hoạt động tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường để tổ chức hội nhóm mang tính bè phái, gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ, vi phạm pháp luật.

3. Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ; tính chất đặc thù; phạm vi, yêu cầu nhiệm vụ giữ gìn ANTT của cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường; số lượng cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động tự nguyện tham gia tổ chức tự quản về ANTT... để quyết định thành lập một hay nhiều tổ chức tự quản về ANTT cho phù hợp với nhiệm vụ bảo vệ ANTT của cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

4. Mối quan hệ giữa các tổ chức tự quản về ANTT trong từng cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường là mối quan hệ phối hợp nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TỰ QUẢN
VỀ ANTT TRONG CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG

Mục 1
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
NHÂN VIÊN TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG CƠ QUAN

Điều 4. Tổ chức của Tổ Nhân viên tự quản về ANTT

1. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT là mô hình tự quản về ANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở cơ quan. Mỗi cơ quan thành lập một hoặc nhiều Tổ Nhân viên tự quản về ANTT trên cơ sở lựa chọn những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có khả năng, điều kiện và tự nguyện, tự giác tham gia công tác bảo đảm ANTT tại cơ quan.

2. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT do Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập theo đề nghị của bộ phận Hành chính - Tổ chức (phòng, ban, tổ, đội hoặc nhân viên phụ trách công tác Hành chính - Tổ chức - Nhân sự) của cơ quan; mỗi Tổ Nhân viên tự quản về ANTT có tối thiểu 03 thành viên trở lên, trong đó có đại diện các phòng, ban, tổ, đội, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...).

3. Thành viên Tổ Nhân viên tự quản về ANTT là những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có tinh thần trách nhiệm trong công việc, gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực tham gia công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ quan.

4. Mỗi Tổ Nhân viên tự quản về ANTT có Tổ trưởng và một hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động của Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, sức khoẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, do các thành viên trong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu, đề nghị Thủ trưởng cơ quan quyết định chỉ định.

5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ Nhân viên tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo đề nghị Thủ trưởng cơ quan quyết định kiện toàn.

Điều 5. Nhiệm vụ của Tổ Nhân viên tự quản về ANTT

1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan về công tác bảo đảm ANTT đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan; tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ ANTT; làm nòng cốt trong công tác vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan và nơi cư trú.

2. Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; tự giác quản lý, bảo vệ tài sản của cơ quan, cá nhân, đồng nghiệp và khách đến làm việc tại cơ quan; mạnh dạn tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và những hành vi vi phạm pháp luật tại cơ quan.

3. Chủ động nắm tình hình liên quan đến ANTT, kịp thời phát hiện những biểu hiện tiêu cực, vi phạm pháp luật trong cơ quan để phản ánh, đề xuất Thủ trưởng cơ quan có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.

4. Tham gia xây dựng Quy định về ANTT của cơ quan; tham gia xây dựng và tổ chức luyện tập phương án vây bắt tội phạm, phương án phòng cháy, chữa cháy ở cơ quan.

5. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại cơ quan phải kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo, giải quyết; đồng thời khẩn trương có mặt tại hiện trường để ngăn chặn, hạn chế hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra; tham gia cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo vệ hiện trường, nắm tình hình liên quan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.

6. Tổ chức thực hiện các hoạt động tuần tra, canh gác, bảo vệ; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường tại cơ quan. Chủ động phát hiện, kịp thời xử lý, hòa giải những mâu thuẫn nội bộ tại cơ quan. Nắm bắt, phản ánh và đề nghị Thủ trưởng cơ quan giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

7. Tham gia đánh giá, đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và đề nghị phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đối với cơ quan; báo cáo Thủ trưởng cơ quan biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại cơ quan.

Điều 6. Hoạt động của Tổ Nhân viên tự quản về ANTT

1. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT hoạt động dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng; sự quản lý, điều hành của Thủ trưởng cơ quan; phối hợp với các phòng, ban, tổ, đội, các lực lượng, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...) của cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc tại cơ quan.

2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Nhân viên tự quản về ANTT hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Tổ Nhân viên tự quản về ANTT mỗi quý họp ít nhất một lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT, thảo luận thống nhất nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc để kiến nghị Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo tổ chức thực hiện.

4. Tổ trưởng triệu tập, chủ trì các cuộc họp, phân công thành viên ghi chép sổ nghị quyết và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Tổ; đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ các loại hồ sơ, tài liệu, sổ sách của Tổ.

5. Tổ phó giúp việc cho Tổ trưởng tổng hợp tình hình để báo cáo Thủ trưởng cơ quan và thay Tổ trưởng chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ khi được Tổ trưởng uỷ quyền.

6. Các thành viên Tổ Nhân viên tự quản về ANTT có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.

Mục 2
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG NHÂN

TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG DOANH NGHIỆP

Điều 7. Tổ chức của Tổ Công nhân tự quản về ANTT

1. Tổ Công nhân tự quản về ANTT là mô hình tự quản về ANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp thành lập một hoặc nhiều Tổ Công nhân tự quản về ANTT trên cơ sở lựa chọn những công nhân, viên chức, người lao động có khả năng, điều kiện và tự nguyện, tự giác tham gia công tác bảo đảm ANTT tại doanh nghiệp.

2. Tổ Công nhân tự quản về ANTT do Người quản lý doanh nghiệp quyết định thành lập theo đề nghị của bộ phận Hành chính - Tổ chức (phòng, ban, đội hoặc nhân viên phụ trách công tác Hành chính - Tổ chức - Nhân sự) của doanh nghiệp; mỗi Tổ Công nhân tự quản về ANTT có tối thiểu 03 thành viên trở lên, trong đó có đại diện các phòng, ban, tổ, đội, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...).

3. Thành viên Tổ Công nhân tự quản về ANTT là những công nhân, viên chức có tinh thần trách nhiệm trong công việc, gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực tham gia công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại doanh nghiệp.

4. Mỗi Tổ Công nhân tự quản về ANTT có Tổ trưởng và một hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động của Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, sức khoẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, do các thành viên trong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu, đề nghị Người quản lý doanh nghiệp quyết định chỉ định.

5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ Công nhân tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo đề nghị Người quản lý doanh nghiệp quyết định kiện toàn.

Điều 8. Nhiệm vụ của Tổ Công nhân tự quản về ANTT

1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, quy định của doanh nghiệp về công tác bảo đảm ANTT đến toàn thể công nhân, viên chức, người lao động của doanh nghiệp; tham mưu cho Người quản lý doanh nghiệp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ ANTT; làm nòng cốt trong công tác vận động công nhân, viên chức, người lao động tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở doanh nghiệp và nơi cư trú.

2. Tuyên truyền, vận động công nhân, viên chức, người lao động của doanh nghiệp nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; tự giác quản lý, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, cá nhân, đồng nghiệp và khách đến làm việc tại doanh nghiệp; mạnh dạn tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và những hành vi vi phạm pháp luật tại doanh nghiệp.

3. Chủ động nắm tình hình liên quan đến ANTT, kịp thời phát hiện những biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm pháp luật, gây mất ANTT tại doanh nghiệp như tuyên truyền phát triển đạo trái phép, đình công, lãn công trái quy định pháp luật, khiếu kiện hoặc tụ tập đông người trái pháp luật, lộ lọt công nghệ, bí mật nhà nước... để phản ánh, đề xuất Người quản lý doanh nghiệp có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.

4. Tham gia xây dựng Quy định về ANTT của doanh nghiệp; tham gia xây dựng và tổ chức luyện tập phương án vây bắt tội phạm, phương án phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống tai nạn lao động, nâng cao an toàn lao động; bảo vệ môi trường tại doanh nghiệp.

5. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại doanh nghiệp phải kịp thời báo cáo Người quản lý doanh nghiệp chỉ đạo, giải quyết; đồng thời khẩn trương có mặt tại hiện trường để ngăn chặn, hạn chế hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra; tham gia cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo vệ hiện trường, nắm tình hình liên quan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.

6. Chủ động phát hiện, kịp thời xử lý, hòa giải những mâu thuẫn nội bộ trong công nhân, viên chức, người lao động. Nắm bắt, phản ánh và đề nghị Người quản lý doanh nghiệp giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động.

7. Tham gia đánh giá, đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và đề nghị phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đối với doanh nghiệp; báo cáo Người quản lý doanh nghiệp biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại doanh nghiệp.

Điều 9. Hoạt động của Tổ Công nhân tự quản về ANTT

1. Tổ Công nhân tự quản về ANTT hoạt động dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng (đối với doanh nghiệp có tổ chức cơ sở Đảng); sự quản lý, điều hành của Người quản lý doanh nghiệp; phối hợp với các phòng, ban, tổ, đội, các lực lượng, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...) của doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại doanh nghiệp.

2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Công nhân tự quản về ANTT hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gắn với các ca, tổ, đội sản xuất.

3. Tổ Công nhân tự quản về ANTT mỗi quý họp ít nhất một lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT, thảo luận thống nhất nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc để kiến nghị Người quản lý doanh nghiệp chỉ đạo tổ chức thực hiện.

4. Tổ trưởng triệu tập, chủ trì các cuộc họp, phân công thành viên ghi chép sổ nghị quyết và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Tổ; đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ các loại hồ sơ, tài liệu, sổ sách của Tổ.

5. Tổ phó giúp việc Tổ trưởng tổng hợp tình hình để báo cáo Người quản lý doanh nghiệp và thay Tổ trưởng chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ khi được Tổ trưởng uỷ quyền.

6. Các thành viên Tổ Công nhân tự quản về ANTT có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.

Mục 3
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÀ GIÁO

TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG NHÀ TRƯỜNG

Điều 10. Tổ chức của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT

1. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT là mô hình tự quản về ANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở nhà trường. Mỗi nhà trường thành lập một hoặc nhiều Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT trên cơ sở lựa chọn những cán bộ, giáo viên, nhân viên có khả năng, điều kiện và tự nguyện, tự giác tham gia công tác bảo đảm ANTT tại nhà trường.

2. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT do Hiệu trưởng nhà trường quyết định thành lập theo đề nghị của bộ phận Hành chính - Tổ chức (phòng, ban, tổ, đội hoặc nhân viên phụ trách công tác Hành chính - Tổ chức - Nhân sự) của nhà trường; mỗi Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT có tối thiểu 03 thành viên trở lên, trong đó có đại diện các khoa, phòng, ban, tổ, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...) tham gia.

3. Thành viên Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT là những cán bộ, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm trong công việc, gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực tham gia công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại nhà trường.

4. Mỗi Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT có Tổ trưởng và một hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động của Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là người có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, sức khoẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, do các thành viên trong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu, đề nghị Hiệu trưởng nhà trường quyết định chỉ định.

5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo đề nghị Hiệu trưởng nhà trường quyết định kiện toàn.

Điều 11. Nhiệm vụ của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT

1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của nhà trường về công tác bảo đảm ANTT đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên của nhà trường; tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ ANTT; làm nòng cốt trong công tác vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong nhà trường và nơi cư trú.

2. Tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên của nhà trường nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; tự giác quản lý, bảo vệ tài sản của nhà trường, cá nhân, đồng nghiệp và khách đến làm việc tại nhà trường; mạnh dạn tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và những hành vi vi phạm pháp luật tại nhà trường.

3. Chủ động nắm tình hình liên quan đến ANTT, kịp thời phát hiện những biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm pháp luật, bạo lực học đường, gây mất ANTT trong nhà trường để phản ánh, đề xuất Hiệu trưởng nhà trường có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.

4. Tham gia xây dựng các quy định của nhà trường về công tác bảo đảm ANTT, phòng, chống bạo lực học đường, bảo vệ môi trường; tổ chức luyện tập phương án vây bắt tội phạm, phương án phòng cháy, chữa cháy trong nhà trường.

5. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại nhà trường phải kịp thời báo cáo Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo, giải quyết; đồng thời khẩn trương có mặt tại hiện trường để ngăn chặn, hạn chế hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra; tham gia cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo vệ hiện trường, nắm tình hình liên quan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.

6. Chủ động phát hiện, kịp thời xử lý, hòa giải những mâu thuẫn nội bộ giữa các thành viên trong nhà trường. Nắm bắt, phản ánh và đề nghị Hiệu trưởng nhà trường giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của cán bộ, nhà giáo, người học.

7. Trực tiếp theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động các Tổ Người học tự quản về ANTT của nhà trường.

8. Tham gia đánh giá, đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và đề nghị phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đối với nhà trường; báo cáo Hiệu trưởng nhà trường biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại nhà trường.

Điều 12. Hoạt động của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT

1. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT hoạt động dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng; sự quản lý, điều hành của Hiệu trưởng nhà trường; phối hợp với các khoa, phòng, ban, tổ, các lực lượng, tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Phụ nữ, Thanh niên, Tự vệ, Bảo vệ...) của nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại nhà trường.

2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT mỗi quý họp ít nhất một lần để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT, thảo luận thống nhất các nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc để kiến nghị Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo tổ chức thực hiện.

4. Tổ trưởng triệu tập, chủ trì các cuộc họp, phân công thành viên ghi chép sổ nghị quyết và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Tổ; đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ các loại hồ sơ, tài liệu, sổ sách của Tổ.

5. Tổ phó giúp việc Tổ trưởng tổng hợp tình hình để báo cáo Hiệu trưởng nhà trường và thay Tổ trưởng chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ khi được Tổ trưởng uỷ quyền.

6. Các thành viên Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.

Mục 4
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NGƯỜI HỌC

TỰ QUẢN VỀ ANTT TRONG NHÀ TRƯỜNG

Điều 13. Tổ chức của Tổ Người học tự quản về ANTT

1. Tổ Người học tự quản về ANTT là mô hình tự quản về ANTT và thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được thành lập ở nhà trường. Mỗi nhà trường (từ cấp trung học cơ sở trở lên) thành lập một hoặc nhiều Tổ Người học tự quản về ANTT trên cơ sở lựa chọn những học sinh, sinh viên, học viên có khả năng, điều kiện và tự nguyện, tự giác tham gia giữ gìn ANTT tại nhà trường.

2. Tổ Người học tự quản về ANTT do Hiệu trưởng nhà trường quyết định thành lập theo đề nghị của tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (hoặc tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh) của nhà trường.

3. Thành viên Tổ Người học tự quản về ANTT là những học sinh, sinh viên, học viên có tinh thần trách nhiệm đối với công tác giữ gìn ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc của nhà trường; gương mẫu chấp hành nội quy, quy định của nhà trường và lớp học.

4. Mỗi Tổ Người học tự quản về ANTT có tối thiểu 03 thành viên trở lên, có Tổ trưởng và một hoặc nhiều Tổ phó để điều hành hoạt động của Tổ. Tổ trưởng và Tổ phó là những học sinh, sinh viên, học viên có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực, sức khoẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, do các thành viên trong Tổ bầu hoặc lựa chọn, giới thiệu Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (hoặc tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh) của nhà trường đề nghị Hiệu trưởng nhà trường quyết định chỉ định.

5. Khi thay đổi hoặc bổ sung Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ Người học tự quản về ANTT thì Tổ trưởng (hoặc Tổ phó) báo cáo Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (hoặc Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh) của nhà trường đề nghị Hiệu trưởng nhà trường quyết định kiện toàn.

Điều 14. Nhiệm vụ của Tổ Người học tự quản về ANTT

1. Tuyên truyền, vận động học sinh, sinh viên, học viên trong nhà trường nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; tự giác bảo vệ tài sản của nhà trường, cá nhân và của học sinh, sinh viên khác trong nhà trường và khu ký túc xá; phát hiện, tố giác những hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy, quy định của nhà trường và lớp học.

2. Chủ động phát hiện những hành vi tiêu cực, hành vi vi phạm pháp luật, hành vi bạo lực học đường, xâm hại tình dục, gây mất ANTT trong nhà trường, khu ký túc xá để phản ánh, đề xuất Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.

3. Tham gia xây dựng các quy định của nhà trường về công tác bảo đảm ANTT; phòng, chống bạo lực học đường; phòng, chống cháy, nổ; tham gia các hoạt động giữ gìn trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường khu vực cổng trường và trong khuôn viên nhà trường, khu ký túc xá.

4. Khi xảy ra vụ việc gây mất ANTT tại nhà trường phải kịp thời báo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT giải quyết; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT và nắm tình hình liên quan để cung cấp cho lực lượng chức năng xác minh, giải quyết.

5. Kịp thời phát hiện, hòa giải những mâu thuẫn giữa người học với người học; xây dựng môi trường học tập đoàn kết, lành mạnh. Nắm bắt, phản ánh Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT đề nghị Hiệu trưởng nhà trường giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của học sinh, sinh viên, học viên.

6. Hướng dẫn học sinh, sinh viên, học viên ký cam kết thực hiện nội quy, quy định của nhà trường và lớp học; ký cam kết xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; báo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT đề nghị Hiệu trưởng nhà trường biểu dương, khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân học sinh, sinh viên, học viên có thành tích xuất sắc trong công tác giữ gìn ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại nhà trường.

Điều 15. Hoạt động của Tổ Người học tự quản về ANTT

1. Tổ Người học tự quản về ANTT hoạt động dưới sự lãnh đạo của Hiệu trưởng nhà trường; sự quản lý, điều hành của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (hoặc Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh) của nhà trường; sự theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động trực tiếp của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT.

2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ Người học tự quản về ANTT hoạt động trên cơ sở tự nguyện tham gia.

3. Theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT, Tổ trưởng tổ chức họp, phân công thành viên ghi chép sổ nghị quyết, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Tổ và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động của Tổ, đồng thời trực tiếp quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, sổ sách của Tổ.

4. Tổ phó giúp việc Tổ trưởng tổng hợp tình hình để báo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT, thay Tổ trưởng điều hành hoạt động của Tổ khi được Tổ trưởng uỷ quyền.

5. Các thành viên Tổ Người học tự quản về ANTT có trách nhiệm trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.

6. Kết thúc học kỳ và tổng kết năm học, Tổ Người học tự quản về ANTT tổ chức để kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giữ gìn ANTT và báo cáo Tổ Nhà giáo tự quản về ANTT đề xuất Hiệu trưởng nhà trường các nội dung, biện pháp bảo đảm ANTT và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Chương III
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,

DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG VÀ LỰC LƯỢNG CÔNG AN

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TỰ QUẢN VỀ ANTT

Điều 16. Chế độ, chính sách đối với tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường

1. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên tổ chức tự quản về ANTT khi tham gia công tác bảo vệ ANTT tại cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản theo quy định pháp luật. Do tham gia công tác bảo vệ ANTT mà bị tổn hại danh dự thì được phục hồi theo quy định pháp luật, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì được xem xét để hưởng chế độ chính sách theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên tổ chức tự quản về ANTT được cung cấp thông tin, thông báo tình hình ANTT; được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, biện pháp bảo vệ ANTT và được tham dự các cuộc họp liên quan đến công tác bảo vệ ANTT tại cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường và lực lượng Công an đối với tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường

1. Thủ trưởng cơ quan cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo các bộ phận thuộc quyền quản lý tổ chức tuyên truyền, vận động, tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường tự nguyện tham gia tổ chức tự quản về ANTT. Quyết định thành lập, chỉ đạo và tổ chức sơ kết, phân loại, đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường do mình quản lý.

2. Lực lượng Công an chủ động tham mưu, hướng dẫn Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường (theo phân cấp quản lý) quyết định thành lập, kiện toàn các tổ chức tự quản về ANTT, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường. Đồng thời hướng dẫn các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường hoạt động hiệu quả.

Điều 18. Phân loại tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường

1. Giao Công an tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Tiêu chí đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động của các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

2. Hằng năm, Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng hoạt động của các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường theo hướng dẫn của UBND tỉnh.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo lực lượng Công an cùng cấp chủ động phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường (theo phân cấp quản lý) quyết định thành lập, kiện toàn, duy trì hoạt động các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

3. Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường phổ biến, quán triệt Quy định này và tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động tham gia tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

Điều 20. Thi đua, khen thưởng, kỷ luật

1. Kết quả thành lập, kiện toàn và củng cố, duy trì hoạt động các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường là một tiêu chí để đánh giá, phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hằng năm đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường.

2. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng, củng cố và duy trì hoạt động hiệu quả các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng; các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 21. Kinh phí hoạt động của tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường

1. Thủ trưởng cơ quan, Người quản lý doanh nghiệp, Hiệu trưởng nhà trường quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, các trang thiết bị và kinh phí từ nguồn ngân sách hoặc nguồn thu hợp pháp khác để hỗ trợ các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường hoạt động hiệu quả.

2. Các tổ chức tự quản về ANTT trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chủ động huy động kinh phí xã hội hóa hoặc từ nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.

3. Việc thu, chi, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của tổ chức tự quản về ANTT được thực hiện theo quy định pháp luật, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Văn Quang

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

21/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh, trật tự trong cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 163
15/2019/TT-BVHTTDL Thông tư số 15/2019/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích 만료됨 11/2019/TT-BCT Thông tư số 11/2019/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại 발효 중 62/2019/NĐ-CP Nghị định số 62/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 발효 중 124/2018/TT-BTC Thông tư số 124/2018/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện 만료됨 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 발효 중 40/2019/NĐ-CP Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường 만료됨 38/2019/NĐ-CP Nghị định số 38/2019/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 12/2019/QĐ-TTg Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ 발효 중 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 12/2020/TT-BGTVT Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 만료됨 01/2020/TT-BNV Thông tư số 01/2020/TT-BNV Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành 발효 중 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 22/2019/TT-BXD Thông tư số 22/2019/TT-BXD ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng 만료됨 10/2020/TT-BTC Thông tư số 10/2020/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước 만료됨 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 발효 중 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 30/2020/NĐ-CP Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư 발효 중 23/2020/NĐ-CP Nghị định số 23/2020/NĐ-CP Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông 발효 중 17/2020/NĐ-CP Nghị định số 17/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 발효 중 21/2020/NĐ-CP Nghị định số 21/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở 만료됨 09/2019/TT-BXD Thông tư số 09/2019/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 만료됨 09/2020/NĐ-CP Nghị định số 09/2020/NĐ-CP Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ 발효 중 01/2020/NĐ-CP Nghị định số 01/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư 만료됨 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 발효 중 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 발효 중 83/2019/NĐ-CP Nghị định số 83/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014//NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai 만료됨 33/2017/QĐ-TTg Quyết định số 33/2017/QĐ-TTg Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến 발효 중 68/2019/NĐ-CP Nghị định số 68/2019/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 만료됨 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 만료됨 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước 발효 중 99/2011/NĐ-CP. NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2011/NĐ-CP. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG 만료됨 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 발효 중 32/2018/TT-BTNMT Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng 만료됨 149/2018/NĐ-CP Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc 발효 중 142/2018/NĐ-CP Nghị định số 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 발효 중 110/2018/NĐ-CP Nghị định số 110/2018/NĐ-CP Quy định về quản lý và tổ chức lễ hội 발효 중 28/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 발효 중 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 발효 중 52/2018/NĐ-CP Nghị định số 52/2018/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 발효 중 78/2018/NĐ-CP Nghị định số 78/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số đều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 발효 중 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 발효 중 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 139/2017/NĐ-CP Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở 만료됨 117/2017/TT-BTC Thông tư số 117/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng 만료됨 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 43/2015/TT-BTNMT Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT Về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường 만료됨 97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính 만료됨 02/2017/TT-BTNMT Thông tư số 02/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật lập báo cáo hiện trạng môi trường 발효 중 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 만료됨 73/2017/NĐ-CP Nghị định số 73/2017/NĐ-CP Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 42/2017/NĐ-CP Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 만료됨 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 만료됨 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường 발효 중 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. 발효 중 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 만료됨 141/2016/NĐ-CP Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 61/2016/NĐ-CP Nghị định số 61/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh 만료됨 99/2016/NĐ-CP Nghị định số 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu 발효 중 10/2016/TT-BXD Thông tư số 10/2016/TT-BXD Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng 만료됨 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 발효 중 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng. 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 발효 중 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 발효 중 01/2016/TT-BXD Thông tư số 01/2016/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật 만료됨 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 발효 중 124/2015/NĐ-CP Nghị định số 124/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 만료됨 36/2015/TT-BTNMT Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT Về quản lý chất thải nguy hại 만료됨 22/2015/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 발효 중 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 발효 중 84/2015/NĐ-CP Nghị định số 84/2015/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư 만료됨 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 63/NQ-CP Nghị quyết số 63/NQ-CP Về một số giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp 발효 중 75/2015/QH13 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 만료됨 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu 만료됨 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 만료됨 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 만료됨 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 만료됨 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 만료됨 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 만료됨 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 만료됨 36/2018/TT-BTC Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 만료됨 28/2018/NĐ-CP Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương 발효 중 03/2018/TT-BXD Thông tư số 03/2018/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở 만료됨 145/2017/TT-BTC Thông tư số 145/2017/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác 만료됨 65/2014/TT-BGTVT Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 만료됨 171/2014/TT-BTC Thông tư số 171/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 04/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn việc thực hiện nếp sống văn minh tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo 만료됨 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 만료됨 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 만료됨 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 만료됨 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 만료됨 51/2014/QH13 Luật Phá sản số 51/2014/QH13 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 94/2014/NĐ-CP Nghị định số 94/2014/NĐ-CP Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai 만료됨 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 만료됨 41/2013/QH13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 발효 중 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 만료됨 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 158/2013/NĐ-CP Nghị định số 158/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo 만료됨 06/2014/NĐ-CP Nghị định số 06/2014/NĐ-CP Về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội 발효 중 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 발효 중 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 75/2012/NĐ-CP Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại 만료됨 105/2012/NĐ-CP Nghị định số 105/2012/NĐ-CP Về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức 발효 중 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 만료됨 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 발효 중 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 발효 중 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 만료됨 12/2012/NĐ-CP Nghị định số 12/2012/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam 만료됨 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 발효 중 09/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh 만료됨 59/2010/QH12 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 만료됨 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 72/2010/QĐ-TTg Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 발효 중 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 발효 중 04/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội 발효 중 72/2010/NĐ-CP Nghị định số 72/2010/NĐ-CP Quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường 만료됨 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa 만료됨 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 23/2007/TT-BKHCN Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 만료됨 308/2005/QĐ-TTg Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội 발효 중 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 발효 중 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 발효 중 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 발효 중 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 02/2009/TT-BYT Thông tư số 02/2009/TT-BYT Hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng 만료됨 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중 01/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Lào Cai thông qua Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨
대체 11
77/2025/QĐ-UBND Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định đánh giá, chấm điểm, xếp loại thi đua hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh nghệ an 발효 중 30/2025/QĐ-UBND Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Về việc quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Lai Châu 발효 중 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 발효 중 26/QĐ-UBND Quyết định số 26/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024 발효 중 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk 만료됨 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh 만료됨 29/2023/QĐ-UBND Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 만료됨 31/2022/QĐ-UBND Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Quy định chi tiết nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Đắk Nông 발효 중 21/2022/QĐ-UBND Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang 만료됨 15/2022/QĐ-UBND Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn 만료됨
개정·보충 4
35/2023/QĐ-UBND Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc sửa đổi khoản 5 Điều 7 của Quy định về cấp giấy phép thi công xây dựng công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh Bạc Liêu 만료됨 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 16/7/2020 của UBND thành phố 발효 중 04/2023/QĐ-UBND Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 Số: 37/2022/QĐ-UBND Quyết định số Số: 37/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển tại tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.