Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN ------- Số: 22/2006/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- Lạng Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.
----------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 160/TTr - TNMT ngày 14 tháng 11 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”.
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - VP Chính phủ; - Bộ TN-MT ; - Cục Kiẻm tra VBQPPL (Bộ TP); - TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh, Công báo tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Như Điều 4; - PVP, các phòng CV; - Lưu VT, KTk | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phùng Thanh Kiểm |
QUY ĐỊNH
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động hành nghề đo đạc và bản đồ phục vụ quản lý và sử dụng tài nguyên đất, khoáng sản, nước và môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Không áp dụng đối với các đơn vị đo đạc thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Xây dựng và quản lý kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về công tác đo đạc và bản đồ.
2. Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đo đạc và bản đồ phù hợp với địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ:
a) Thẩm định khả năng hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ, đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức có đủ điều kiện;
b) Kiểm tra định kỳ việc thực hiện quy chế đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh;
4. Quản lý chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, quản lý xuất bản và phát hành sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
5. Quản lý công tác đo đạc và bản đồ bao gồm: địa giới hành chính, bản đồ địa chính, hiệu chỉnh bản đồ địa hình, chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất trên phạm vi tỉnh Lạng Sơn.
6. Quản lý việc bảo mật và cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
Chương II
SỬ DỤNG HỆ TOẠ ĐỘ - PHÂN MẢNH BẢN ĐỒ
Điều 3. Sử dụng hệ toạ độ
1. Việc xây dựng hệ toạ độ các cấp, hạng, hệ thống bản đồ nền, hệ thống bản đồ địa hình cơ bản, hệ thống bản đồ địa chính và các loại bản đồ chuyên đề trên nền bản đồ địa hình cơ bản được sử dụng thống nhất hệ toạ độ VN-2000.
2. Kinh tuyến trục được quy định chung và thống nhất cho tỉnh Lạng Sơn là 107015.
3. Việc tính chuyển giữa các hệ toạ độ HN-72, VN-2000 và WGS-84 Quốc tế được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính (Nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000.
Điều 4. Phân mảnh bản đồ
Hệ thống bản đồ địa hình cơ bản được phân mảnh theo hệ thống UTM Quốc tế, phiên hiệu mảnh bản đồ trong hệ thống bản đồ địa hình cơ bản đặt theo hệ thống phiên hiệu mảnh bản đồ được quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phân mảnh hệ thống bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ: 1/500; 1/1000; 1/2000; 1/5000; 1/10 000 và 1/25 000 do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1999.
Điều 5. Xử lý các tồn tại về hệ toạ độ đối với các loại bản đồ hiện có
1. Các loại bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên ngành in trên vật liệu truyền thống đã được thành lập trong hệ toạ độ HN-72 và đang còn giá trị sử dụng thì tiếp tục sử dụng cho tới khi hết giá trị sử dụng.
2. Các loại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên ngành đã được thành lập ở dạng số trong hệ toạ độ HN-72 và đang còn giá trị sử dụng thì chuyển sang hệ toạ độ VN-2000 theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành phần mềm chuyển đổi toạ độ từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 cho bản đồ địa chính dạng số.
Chương III
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 6. Hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Xây dựng hệ thống điểm toạ độ địa chính cấp I, cấp II trên cơ sở các điểm toạ độ Nhà nước;
2. Xây dựng hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống thông tin đất đai, bản đồ hành chính, bản đồ du lịch, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh.
Điều 7. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Các tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ cấp;
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động đo đạc và bản đồ trong phạm vi được phép và có đủ điều kiện chuyên môn, kỹ thuật về đo đạc và bản đồ đều được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 8. Thành lập , xuất bản và phát hành sản phảm bản đồ
1. Các tổ chức, cá nhân được phép thành lập các thể loại sản phẩm bản đồ phù hợp với giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp; được quyền phổ biến sản phẩm của mình theo quy định của Luật Xuất bản; khi xuất bản ngoài việc nộp lưu chiểu theo quy định phải nộp một (01) bản lưu chiểu cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Sản phẩm bản đồ thuộc diện bảo mật theo quy định tại Quyết định số 212/2003/QĐ-TTg ngày 21/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước, độ tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường chỉ được xuất bản và phát hành theo quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập các loại sản phẩm bản đồ chuyên đề phải dựa vào các lớp thông tin lấy từ hệ thống bản đồ nền, bản đồ địa hình Quốc gia, bản đồ hành chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập; trong trường hợp cần phải sử dụng thông tin nền khác phải được sự đồng ý của của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ.
Điều 9. Trách nhiệm bảo đảm chất lượng công trình, kiểm tra thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách Nhà nước
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin, tư liệu về toạ độ, độ cao các cấp, sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định cho các đơn vị hoạt động đo đạc và bản đồ có nhu cầu; kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, bản đồ chuyên dụng thực hiện bằng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc
1. Công trình xây dựng đo đạc là tài sản Nhà nước, UBND các cấp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và giáo dục mọi công dân có ý thức bảo vệ.
2. Các tổ chức, cá nhân không tự tiện sử dụng công trình đo đạc nếu không được sự chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trong quá trình sử dụng công trình đo đạc không làm hư hỏng các công trình đo đạc, sử dụng xong phải khôi phục lại tình trang ban đầu.
3. Sau khi hoàn thành việc xây dựng các dấu mốc đo đạc, các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phải bàn giao dấu mốc đo đạc kèm theo sơ đồ vị trí điểm và tình trạng mốc tại thực địa cho cán bộ Địa chính xã, phường, thị trấn (Cán bộ Địa chính xã) với sự có mặt của chủ sử dụng đất nơi chôn mốc đo đạc và có xác nhận của UBND cấp xã; khi hoàn thành toàn bộ dự án, đơn vị thi công phải bàn giao toàn bộ số liệu các dấu mốc kèm theo ghi chú điểm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để quản lý, khai thác và sử dụng.
Điều 11. Lưu trữ và cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ
1. Thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ bao gồm các số liệu về hệ thống điểm đo đạc cơ sở, số liệu toạ độ, độ cao các điểm địa chính, hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề, hệ thống thông tin đất đai trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp UBND tỉnh cập nhật, lưu trữ, cung cấp thông tin và tư liệu về đo đạc và bản đồ.
2. Các ngành, các đơn vị hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh trước khi tiến hành các dự án, công trình đến Sở Tài nguyên và Môi trường để được cung cấp thông tin và thống nhất về hệ toạ độ, độ cao trong vùng thực hiện dự án và phải giao nộp kết quả sau khi hoàn thành dự án, công trình về đo đạc và bản đồ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ, quản lý và cập nhật theo quy định.
Điều 12. Thanh tra đo đạc và bản đồ
1. Nhiệm vụ của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thanh tra đo đạc và bản đồ địa chính;
b) Thanh tra đo đạc và bản đồ chuyên dụng do địa phương thực hiện.
2. Nội dung thanh tra đo đạc và bản đồ:
a) Thanh tra việc chấp hành các văn bản pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Thanh tra việc đo đạc và bản đồ theo yêu cầu của UBND tỉnh;
c) Giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác minh, kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo; kiến nghị với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
2. Quyền của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên tiến hành thanh tra đo đạc và bản đồ:
a) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra;
b) Quyết định tạm thời hay đình chỉ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách Nhà nước không theo kế hoạch hoặc không đúng dự án được phê duyệt, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý;
c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm về đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đơn khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm giải quyết theo đúng trình tự thủ tục quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 14. Xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Cán bộ, công chức Nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi cản trở hoặc gây thất thoát, thiệt hại cho công tác đo đạc và bản đồ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án về đo đạc và bản đồ bằng ngân sách Nhà nước, nguồn vốn của các tổ chức Quốc tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức chỉ đạo triển khai trên cơ sở dự án được phê duyệt (trừ dự án có liên quan đến bí mật quốc phòng và an ninh).
2. Trình UBND tỉnh ban hành các quy định, hướng dẫn tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật về đo đạc và bản đồ phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
3. Cập nhật, lưu trữ và cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ theo quy định.
4. Hướng dẫn về cấp giấy phép, đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định tại Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Giúp UBND tỉnh tổ chức đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc thẩm quyền và có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức có đủ điều kiện theo quy định tại Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ còn sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật, ấn phẩm bản đồ có nội dung thuộc phạm vi cấm theo quy định của Luật Xuất bản.
7. Tổ chức và thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ kiểm tra định kỳ việc thực hiện Quy chế đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
Hết hiệu lực
11/2005/TTLT-BYT-BNV
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
22/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 33
11/2005/TTLT-BYT-BNV
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương
Hết hiệu lực
205/2004/NĐ-CP
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
Hết hiệu lực
139/2004/NĐ-CP
Nghị định số 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
Hết hiệu lực
12/2002/NĐ-CP
Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực
01/2004/TTLT-BXD-BNV
Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương
Hết hiệu lực
22/2004/QH11
Luật Thanh tra số 22/2004/QH11
Hết hiệu lực
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
Hết hiệu lực
134/2004/NĐ-CP
Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Hết hiệu lực
01/2003/TTLT-BTNMT-BNV
Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương
Hết hiệu lực
05/2004/QĐ-BTNMT
Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Hết hiệu lực
171/2004/NĐ-CP
Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
16/2005/NĐ-CP
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
198/2004/NĐ-CP
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất
Hết hiệu lực
46/2005/NĐ-CP
Nghị định số 46/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng
Hết hiệu lực
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Hết hiệu lực
34/2005/TT-BTC
Thông tư số 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá
Hết hiệu lực
38/2004/TTLT-BTNMT-BNV
Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất
Còn hiệu lực
78/2005/NĐ-CP
Nghị định số 78/2005/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
Hết hiệu lực
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực
10/2005/TTLT/BXD-BNV
Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT/BXD-BNV Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Xây dựng ở địa phương
Còn hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
118/2005/NĐ-CP
Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
Hết hiệu lực
14/2005/TT-BXD
Thông tư số 14/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
Hết hiệu lực
28/2005/QĐ-BXD
Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát xây dựng
Hết hiệu lực
79/2005/TT-BTC
Thông tư số 79/2005/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
Hết hiệu lực
04/2005/TT-BXD
Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
17/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực
08/2006/QĐ-BTNMT
Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hết hiệu lực
09/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2006/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 5
132/2000/QĐ-TTg
Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
Hết hiệu lực
10/2002/NĐ-CP
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
Hết hiệu lực
36/2005/TTLT/BTC-BCN
Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT/BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công
Hết hiệu lực
25/2005/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 25/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
Hết hiệu lực
68/2000/NĐ-CP
Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
Còn hiệu lực
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.