Quyết định số 22/ 2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang

Document No.22/2010/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byLê Minh Tùng — Phó Chủ tịch
Updated25/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date16/04/2020
Effective date
Expiry date20/11/2020
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

             QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế  một cửa

liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo

trên địa bàn tỉnh An Giang

 

 
 

 

 

 

               ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh quảng cáo;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hoá – Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông;

Căn cứ Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

                QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Wedsite Chính phủ;

- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Báo, Đài phát thanh và truyền hình;

- TT.Công báo của tỉnh;

- Lưu: VT.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

 

                      Lê Minh Tùng

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

   TỈNH AN GIANG

 

 
 
 

 


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


         

QUY CHẾ

Phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông

trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 16  tháng  4  năm 2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

 
 

 

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.

1. Quy chế này quy định việc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông giữa Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) với các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng trong việc cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, quy trình cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, màn hình đặt nơi công cộng, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện.

1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đảm bảo công việc giải quyết nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định pháp luật.

2. Các quy định về hồ sơ, thủ tục, quy trình, thời gian thực hiện được niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa” của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

3. Các nội dung phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông giữa các Sở: VHTTDL, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ để giải quyết công việc kịp thời, chính xác, đúng pháp luật.    

4. Sở VHTTDL là cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và chuyển hồ sơ đến các Sở quản lý chuyên ngành có liên quan để được thỏa thuận trước khi xem xét cấp giấy phép thực hiện quảng cáo. Trường hợp phát sinh vượt quá thẩm quyền cần báo cáo kịp thời và đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết.

 

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP

Điều 3.  Hồ sơ, thủ tục.

1.  Hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo:

a) Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo mẫu phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông (sau đây gọi tắt Thông tư liên tịch số 06);

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo;

c) Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hoá với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá;

d)  Mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức (02 bản);

đ) Đối với việc quảng cáo sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có liên quan đến các lĩnh vực y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng, thành phần hồ sơ xin phép thực hiện quảng cáo theo quy định tại điểm 1.5, 1.6, 1.7 khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 06.       

  2. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế này, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có biên nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và vào sổ tiếp nhận hồ sơ.

Điều 4. Quy trình thực hiện.

1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo cơ chế liên thông. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung, điều chỉnh đối với những trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định. Sở VHTTDL có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông và chuyển lệ phí cho các Sở liên quan, theo quy định tại điểm 3.5, khoản 3, Mục II Thông tư liên tịch số 06, đối với các hồ sơ xin cấp phép liên quan đến Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn không thực hiện thu phí, lệ phí.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Sở VHTTDL có trách nhiệm phân loại hồ sơ, có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ và gửi trực tiếp hồ sơ đến các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện thẩm định theo quy định. Hồ sơ chuyển giao được thực hiện trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các Sở liên quan do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở VHTTDL thực hiện.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở VHTTDL chuyển giao, các sở liên quan tiến hành thẩm tra hồ sơ, có văn bản thỏa thuận và trả kết quả cho Sở VHTTDL. Riêng đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 03 ngày. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Sau khi nhận được kết quả của các Sở quản lý chuyên ngành liên quan. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở VHTTDL cấp giấy phép thực hiện quảng cáo, đồng thời photo gửi 01 bản giấy phép cho các Sở liên quan để biết và phối hợp quản lý.

5. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép là ngày làm việc theo quy định hiện hành, cụ thể:

a) Tại Sở VHTTDL: 04 ngày.

b) Tại các Sở quản lý chuyên ngành: 07 ngày. Riêng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 03 ngày.

Tổng cộng: từ 07 đến 11 ngày (Thời gian này được tính đối với hồ sơ hợp lệ).

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

1. Tiếp nhận, phân loại và kiểm tra tính hợp lệ của các loại giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo cơ chế liên thông. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung đối với những trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, tiến hành làm phiếu chuyển hồ sơ, văn bản đề nghị thỏa thuận xây dựng công trình quảng cáo gửi đến các cơ quan liên quan để tổ chức thẩm định.

3. Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của cácSở quản lý chuyên ngành liên quan hoặc đã quá thời hạn mà cơ quan được lấy ý kiến thẩm định không có văn bản phúc đáp. Đồng thời gửi 01 bản cấp giấy phép cho các Sở liên quan để biết và phối hợp quản lý.

Trường hợp nhận được văn bản trả lời không đồng ý cấp phép của các cơ quan liên quan thì có văn bản trả lời cho cá nhân, tổ chức xin phép thực hiện quảng cáo và nêu rõ lý do.

4. Bộ phận “một cửa” của Sở VHTTDL thực hiện việc thu lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo và chuyển lệ phí cho các Sở liên quan.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Y tế.

  Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thuộc lĩnh vực y tế do Sở VHTTDL chuyển đến, tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo và trả kết quả cho Sở VHTTDL. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do Sở VHTTDL chuyển đến, tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo và trả kết quả cho sở VHTTDL. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.

 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ công trình quảng cáo thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng do Sở VHTTDL chuyển đến, tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, có văn bản thỏa thuận và trả kết quả cho Sở VHTTDL. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện.

Sở VHTTDL, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp và thực hiện tốt Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc phát sinh, Sở VHTTDL có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh để được điều chỉnh, bổ sung phù hợp tình hình thực tế ở địa phương./. 

                                                TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                              KT. CHỦ TỊCH

                                                              PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                       (đã ký)

 

 

                                                                   Lê Minh Tùng

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 6
26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường In effect 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 9, quận Thủ Đức ban hành In effect 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13 /2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai In effect 19/2024/QĐ-UBND Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc In effect 07/2022/QĐ-UBND Quyết định số 07 /2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ trợ cấp đối với đối tượng sinh viên dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. In effect 18/2020/QĐ-UBND Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired
Based on 5
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Expired 39/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 39/2001/PL-UBTVQH10 Quảng cáo Expired 24/2003/NĐ-CP Nghị định số 24/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo Expired
22/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 22/ 2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 56
40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Expired 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Expired 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Expired 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường In effect 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Expired 71/2010/TT-BTC Thông tư số 71/2010/TT-BTC Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường Expired 68/2010/TT-BTC Thông tư số 68/2010/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ Expired 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên Expired 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên In effect 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Expired 04/2008/TT-BXD Thông tư số 04/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý đường đô thị Expired 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn Expired 36/2009/TT-BXD Thông tư số 36/2009/TT-BXD Hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị Expired 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 In effect 93/2009/NĐ-CP Nghị định số 93/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài Expired 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 41/2005/NĐ-CP Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Expired 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng In effect 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 246/2005/QĐ-TTg Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg Phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Expired 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản Expired 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Expired 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Expired 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Expired 54/2006/NĐ-CP Nghị định số 54/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Expired 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Expired 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Expired 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 136/2006/NĐ-CP Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo In effect 2151/2006/QĐ-TTCP Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra Expired 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 In effect 80/2006/QH11 Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 Expired 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 In effect 20/2007/QĐ-TTg Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 In effect 38/2007/TT-BNN Thông tư số 38/2007/TT-BNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn Expired 1572/QĐ-BNN Quyết định số 1572/QĐ-BNN Về việc đính chính Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn In effect 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired 80/2008/NĐ-CP Nghị định số 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ Expired 07/2009/NĐ-CP Nghị định số 07/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản Expired 04/2009/TT-BNN Thông tư số 04/2009/TT-BNN Hướng dẫn nhiệm vụ của Cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã In effect 133/2008/NĐ-CP Nghị định số 133/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ Expired 67/2009/QĐ-TTg Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị Expired 10/2009/TT-BKHCN Thông tư số 10/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư Expired 16/2009/TT-BXD Thông tư số 16/2009/TT-BXD Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị Expired 83-TC/TCT Thông tư số 83-TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định số 94-CP ngày 25-08-1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất In effect 94-CP Nghị định số 94-CP Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất Expired 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Expired
References 7
40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Expired 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Expired 2278/2007/QĐ-TTCP Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP Ban hành Quy chế lập, quản lý hồ sơ Thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo Expired 58/2008/QĐ-TTg Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích In effect 64/2003/QĐ-TTg Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" Expired 121/2005/NĐ-CP Nghị định số 121/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 50/2006/NĐ-CP Nghị định số 50/2006/NĐ-CP Quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen Expired
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.