Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức kinh tê - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng

文号226/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hải Phòng
签署人Lê Anh Quân — Phó chủ tịch
更新22/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期02/12/2025
生效日期12/12/2025
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 226/2025/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu

đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 723/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 11 năm 2025, Công văn số 9787/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2025.

2. Quy định chuyển tiếp

Các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thuộc thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng chính phủ;
- Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TPHP;
- UBMTTQVN TP;
- Viện Kiểm sát nhân dân thành phố;
- Tòa án nhân dân thành phố;
- Các Sở, ban, ngành thuộc thành phố;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Báo&PTTH HP, CĐ ANHP;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Các Phòng: NNMT, XDCT, NVKTGS;
- Lưu: VT, NNMT, P.T.Đức.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


(Đã ký)



Lê Anh Quân

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố hải phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trên địa bàn thành phố Hải Phòng, thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai sau đây:

1. Cơ sở dữ liệu địa chính;

2. Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

3. Cơ sở dữ liệu giá đất;

4. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5. Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

3. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

4. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

5. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

7. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai:

8. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

9. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

10. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

12. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

13. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

14. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

15. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

16. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

Thành phần của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên.

c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.

Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

2. Định mức thiết bị

a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.

b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.

d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.

d) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).

e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Định mức dụng cụ

a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:

Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);

Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);

Các dụng cụ đồ gỗ (bàn làm việc, ghế văn phòng, tủ đựng tài liệu và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);

Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng).

c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.

d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4. Định mức vật liệu

a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.

b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.

Điều 5. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Kỹ sư bậc 1

KS1

Kỹ sư bậc 2

KS2

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư bậc 4

KS4

Kỹ thuật viên bậc 1

KTV1

Kỹ thuật viên bậc 2

KTV2

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Mục 1

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2
(1KTV2+1KS4)

0,0010

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)

0,0010

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0050

2.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.

1KTV1

0,0007

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

0,0054

3.2

Phân loại thửa đất

1KS3

0,0063

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

1KS3

0,005

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

1KS3

0,005

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

1KS3

0,0015

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

1KS1

0,0013

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

1KS1

0,0026

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

 

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

1KS3

0,0250

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

1KS3

0,0500

4.5.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

1KS3

0,0250

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

1KS3

0,0100

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

1KS3

0,0050

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

1KS3

0,1095

5.3.1

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)

1KS3

0,1095

5.3.2

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận; K=1,2)

1KS3

0,1314

5.3.3

Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.4

Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.5

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.6

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)

1KS3

0,0219

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,0050

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

1KS3

0,0100

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF

1KS3

0,0025

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

1KS2

0,0038

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

1KS1

0,0075

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

1KS4

0,0050

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

1KS3

0,0100

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu.

(2) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

+ Loại IV: Thừa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.

+ Loại VI: Thừa đất loại H (thừa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.

Đối với ruộng bậc thang thì thừa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã, phường, đặc khu hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1KS3

5,00

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

12,00

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

3,00

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

1KS3

10,00

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10,00

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu liền kề

1KS3

12,00

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

Trong đó:

Mx là định mức của xã, phường, đặc khu cần tính;

M là định mức tại Bảng số 02;

K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phù kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 03

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định biên

Định mức
(công/ĐVT)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất

 

 

 

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1KS1

0,0120

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1KS1

0,0080

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

1KS1

0,0040

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

0,0100

4

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Thửa

1KTV1

0,0007

2. Định mức thiết bị  

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 04

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

 

0,0043

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

 

0,0043

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0142

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0142

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0043

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

 

0,0202

3.2

Phân loại thửa đất

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0050

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

 

0,0235

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0187

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0187

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

 

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

 

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0010

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0010

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

 

0,0049

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0054

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

 

0,0254

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0100

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

 

0,0467

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0012

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Máy chủ

Cái

1

0,0003

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0080

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00104

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,00104

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00009

-

Máy chủ

Cái

1

0,00026

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00026

-

Điện năng

KW

 

0,00693

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00144

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,00144

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Máy chủ

Cái

1

0,00036

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00036

-

Điện năng

KW

 

0,0096

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

 

 

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0050

-

Điện năng

KW

 

0,1333

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0033

-

Máy chủ

Cái

1

0,0100

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0100

-

Điện năng

KW

 

0,2667

4.5.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0050

-

Điện năng

KW

 

0,1333

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

 

0,0373

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0187

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0876

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0073

-

Máy chủ

Cái

1

0,0219

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0219

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0219

-

Điện năng

KW

 

0,6015

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0187

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0010

-

Điện năng

KW

 

0,0533

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

-

Máy chủ

Cái

1

0,0005

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0005

-

Điện năng

KW

 

0,0133

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0142

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00001

-

Máy chủ

Cái

1

0,00002

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00002

-

Điện năng

KW

 

0,00053

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Máy chủ

Cái

1

0,0015

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0008

-

Điện năng

KW

 

0,0400

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0013

-

Máy chủ

Cái

1

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0040

-

Điện năng

KW

 

0,0437

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0027

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0010

-

Điện năng

KW

 

0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nên

Bảng số 05

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

4.00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

 

18.67

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

 

 

 

 

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

9.60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

 

44.80

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2.56

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

2.56

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,21

-

Điện năng

KW

 

11.95

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

 

 

 

 

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

7.68

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

-

Điện năng

KW

 

35.84

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

7.68

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

-

Điện năng

KW

 

35.84

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu liền kề

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

9.60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

 

44.80

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

4.00

-

Máy chủ

Cái

1

1.00

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

1.00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

 

26.67

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 06

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(Ca/trang; Ca/thửa đất)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3)

 

 

 

1.1

Quét trang A3

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0096

-

Máy quét A3

Cái

0,8

0,0096

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0096

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

 

0,13696

1.2

Quét trang A4

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0064

-

Máy quét A4

Cái

0,6

0,0064

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0064

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

 

0,09072

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0032

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,01552

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sử dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

 

0,0539

3. Định mức dụng cụ

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 07

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0534

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

36

0,0890

3

Ghế văn phòng

Cái

36

0,2670

4

Bàn làm việc

Cái

36

0,2670

5

Quạt treo tường 0,05 KW

Cái

36

0,0668

6

Đèn led 0,04 KW

Cái

12

0,2670

7

Điện năng

KW

 

0,1389

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.

Bảng số 08

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,0031

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0116

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

0,0153

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0165

3.2

Phân loại thửa đất

0,0193

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0153

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

0,0153

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0208

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0382

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

0,0046

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,0040

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,0080

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0765

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1530

4.5.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0765

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

0,0306

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0153

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

0,3350

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0153

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0306

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

0,0076

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0116

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

0,0229

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

0,0153

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

0,0306

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nên

Bảng số 09

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính ca/01 xã)

1

Dập ghim

Cái

24

9,120

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

36

15,200

3

Ghế văn phòng

Cái

36

45,600

4

Bàn làm việc

Cái

36

45,600

5

Quạt treo tường 0,05 KW

Cái

36

11,400

6

Đèn led 0,04 KW

Cái

12

45,600

7

Điện năng

KW

 

23,712

Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.

Bảng số 10

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,0877

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2105

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0526

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

0,1754

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

0,1754

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu liền kề

0,2105

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 11

STT

Nội dung công việc và danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

 

1.1

Quét trang A3

Trang A3

 

 

-

Dập ghim

Cái

24

0,0062

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

36

0,0104

-

Ghế văn phòng

Cái

36

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

36

0,0240

-

Quạt treo tường 0,05 KW

Cái

36

0,0060

-

Đèn led 0,04 KW

Cái

12

0,0240

-

Điện năng

KW

 

0,0125

1.2

Quét trang A4

Trang A4

 

 

-

Dập ghim

Cái

24

0,0094

-

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

36

0,0094

-

Ghế văn phòng

Cái

36

0,0240

-

Bàn làm việc

Cái

36

0,0240

-

Quạt treo tường 0,05 KW

Cái

36

0,0060

-

Đèn led 0,04 KW

Cái

12

0,0240

-

Điện năng

Kw

 

0,0125

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

 

 

-

Ghế văn phòng

Cái

36

0,0200

-

Bàn làm việc

Cái

36

0,0200

-

Quạt treo tường 0,05 KW

Cái

36

0,0050

-

Đèn led 0,04 KW

Cái

12

0,0200

-

Điện năng

Kw

 

0,0104

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

 

 

-

Ghế văn phòng

Cái

36

0,0100

-

Bàn làm việc

Cái

36

0,0100

-

Quạt treo tường 0,05 KW

Cái

36

0,0025

-

Đèn led 0,04 KW

Cái

12

0,0100

-

Điện năng

Kw

 

0,0052

4. Định mức vật liệu

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 12

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Giấy in A4

Gram

0,0025

2

Mực in laser

Hộp

0,0006

3

Sổ

Quyển

0,0019

4

Bút bi

Cái

0,0063

5

Đĩa DVD

Cái

0,0063

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0025

7

Hộp ghim dập

Hộp

0,0038

8

Cặp để tài liệu

Cái

0,0038

9

Hộp đựng tài liệu

Hộp

0,0100

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.

Bảng số 13

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính

0,0031

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0116

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

0,0153

3

Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

0,0165

3.2

Phân loại thửa đất

0,0193

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

0,0153

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

0,0153

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

0,0040

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0208

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai

0,0382

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

0,0046

4.3

Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động

0,0040

4.4

Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ

0,0080

4.5

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

4.5.1

Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN- 2000 vào dữ liệu không gian địa chính

0,0765

4.5.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

0,1530

4.5.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

0,0765

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên

0,0306

5.2

Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận

0,0153

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

0,3350

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

0,0153

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

0,0306

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

0,0076

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

0,0116

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

0,0003

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

0,0229

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

0,0153

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

0,0306

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 14

STT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Giấy in A4

Gram

2,0

2

Mực in laser

Hộp

1,0

3

Sổ

Quyển

2,0

4

Bút bi

Cái

5,0

5

Đĩa DVD

Cái

5,0

6

Hộp ghim kẹp

Hộp

2,0

7

Hộp ghim dập

Hộp

1,0

8

Cặp để tài liệu

Cái

2,0

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.

Bảng số 15

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

0,0877

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

0,2105

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

0,0526

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu

0,1754

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

0,1754

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu liền kề

0,2105

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

0,0877

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 16

STT

Nội dung công việc và danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 

 

1.1

Quét trang A3

Trang A3

 

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0036

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0017

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0025

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

1.2

Quét trang A4

Trang A4

 

-

Giấy in A4

Gram

0,0008

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0006

-

Bút bi

Cái

0,0019

-

Đĩa DVD

Cái

0,0027

-

Hộp ghim kẹp

Hộp

0,0010

-

Hộp ghim dập

Hộp

0,0015

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0012

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

 

-

Giấy in A4

Gram

0,0006

-

Mực in laser

Hộp

0,0002

-

Sổ

Quyển

0,0005

-

Bút bi

Cái

0,0016

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0010

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu.

Thửa

 

-

Giấy in A4

Gram

0,0003

-

Mực in laser

Hộp

0,0001

-

Sổ

Quyển

0,0002

-

Bút bi

Cái

0,0008

-

Cặp để tài liệu

Cái

0,0005

Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)

1. Định mức lao động

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

Bảng số 17

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công nhóm/Thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.

Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)

0,0003

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)

0,0003

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

 

 

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0010

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

1KS2

0,0003

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS2

0,0003

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

1KS2

0,0004

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

 

 

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

1KS3

0,0020

3.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính

1KS1

0,0013

3.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

1KS3

0,0020

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

1KS3

0,0025

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính

1KS3

0,0001

5.2

Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)

1KS2

0,0019

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.

1KS1

0,0001

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

1KS1

0,0050

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

1KS4

0,0050

6.3

Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

1KS3

0,0100

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

 

 

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

1KS2

0,001

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.

1KS1

0,0013

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

1KS1

0,0137

7.4

Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.

1KS1

0,0001

Ghi chú:

Đối với nội dung "Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai" tại Mục 3.4 Bảng số 17 thì thực hiện như sau:

(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.

(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.

(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.

(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 02, Mục 04 tại Bảng số 01.

b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nên

Bảng số 18

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/xã)

1

Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

1.1

Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính đã có

1KS3

8

1.2

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông

1KS3

10

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

 

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

3

Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.

2. Định mức thiết bị

a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất (KW/h)

Định mức (Ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

-

Điện năng

KW

 

0,00112

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

-

Điện năng

KW

 

0,00112

2

Chuyển đổi dữ liệu địa chính

 

 

 

2.1

Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00007

-

Điện năng

KW

 

0,00373

2.2

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

-

Máy chủ

Cái

1

0,00006

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00006

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

-

Điện năng

KW

 

0,00160

2.3

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00024

-

Máy chủ

Cái

1

0,00006

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00006

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00002

-

Điện năng

KW

 

0,00160

2.4

Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00032

-

Máy chủ

Cái

1

0,00008

 

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00003

-

Điện năng

KW

 

0,00213

3

Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính

 

 

 

3.1

Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00160

-

Máy chủ

Cái

1

0,00040

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00040

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00013

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0107

-

Điện năng

KW

 

0,00160

3.2

Bổ sung dữ liệu không gian địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

-

Máy chủ

Cái

1

0,000260

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,000260

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

-

Điện năng

KW

 

0,006933

3.3

Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,010948

-

Máy chủ

Cái

1

0,002737

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,002737

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000912

-

Điện năng

KW

 

0,072987

4

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

 

4.1

Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001600

-

Máy chủ

Cái

1

0,000400

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000200

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,000200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000133

-

Điện năng

KW

 

0,010667

4.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,002000

-

Máy chủ

Cái

1

0,000500

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000500

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000667

-

Điện năng

KW

 

0,022133

5

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

 

5.1

Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

 

0,000533

5.2

Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001500

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000125

-

Điện năng

KW

 

0,007000

5.3

Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000080

-

Máy chủ

Cái

1

0,000020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000007

-

Điện năng

KW

 

0,000533

6

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

 

6.1

Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

-

Máy chủ

Cái

1

0,001000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,001000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

-

Điện năng

KW

 

0,026667

6.2

Thực hiện ký số sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,004000

-

Máy chủ

Cái

1

0,001000

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,001000

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000333

-

Điện năng

KW

 

0,026667

6.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00800

-

Máy chủ

Cái

1

0,00200

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,00200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00067

-

Điện năng

KW

 

0,05333

7

Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

 

 

 

7.1

Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,000800

-

Máy chủ

Cái

1

0,000200

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,000200

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,000200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000067

-

Điện năng

KW

 

0,005333

7.2

Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,001040

-

Máy chủ

Cái

1

0,000260

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,000260

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000087

-

Điện năng

KW

 

0,006933

7.3

Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,010960

-

Máy chủ

Cái

1

0,002740

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,002740

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,000913

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 14
125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 生效中 25/2024/TT-BTNMT Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 生效中 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 生效中 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 23/2025/TT-BNNMT Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 生效中 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中
226/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức kinh tê - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。