Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

文号25/2021/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Thái Nguyên
签署人Nguyễn Đăng Bình — Chủ tịch
更新25/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/12/2021
生效日期23/12/2021
失效日期01/12/2025
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước

về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Nghị định 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 1525/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong công tác quản lý các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đăng Bình

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị liên quan).

Những nội dung không quy định tại quy định này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

Các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp, giúp UBND tỉnh thực hiện có hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

2. Công tác phối hợp giải quyết các nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo phải đảm bảo theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, chế độ bảo mật về hồ sơ tài liệu, các thông tin liên quan và phù hợp với thực tiễn của địa phương.

3. Trong quá trình phối hợp xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tránh chồng chéo, trùng lặp với những nội dung khác.

Chương II

NỘI DUNG, HÌNH THỨC PHỐI HỢP

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong công tác tham mưu, đề xuất UBND tỉnh:

a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, triển khai chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo đến cán bộ, công chức, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo, ban quản lý, người đại diện cơ sở tín ngưỡng, những người chuyên thực hành tín ngưỡng và cộng đồng dân cư; tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh, huyện, xã; kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh, huyện, xã theo quy định của pháp luật.

b) Giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng thẩm quyền, quy định của pháp luật, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết các công việc liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

c) Xây dựng, ban hành các văn bản về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi, thẩm quyền của địa phương theo quy định.

2. Phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo:

a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; thanh tra, kiểm tra, xác minh, xử lý các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trái pháp luật và cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo khi thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.

b) Các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo phải xem xét, thụ lý, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thời hạn; kết quả giải quyết cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trường hợp không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm phải hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết biết để thụ lý, giải quyết theo quy định.

Điều 4. Hình thức phối hợp

1. Lấy ý kiến bằng văn bản.

2. Tổ chức cuộc họp liên ngành, đột xuất.

3. Tổ chức hội nghị, hội thảo, mở các lớp tập huấn, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Thanh tra, kiểm tra các vấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

Điều 5. Trách nhiệm chung

1. Các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp trong công tác tham mưu, đề xuất UBND tỉnh và tham gia phối hợp với cơ quan chủ trì theo nội dung quy định tại Điều 3 của quy chế này.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện công tác phối hợp phải đảm bảo về thời gian, chất lượng nội dung và thành viên phối hợp:

a) Đối với những vấn đề dự kiến đưa ra thảo luận, trao đổi, xem xét, thẩm định tại các cuộc họp, cơ quan chủ trì phải gửi tài liệu cho các cơ quan được mời tham dự trước ngày họp ít nhất 03 (ba) ngày làm việc, trong trường hợp không gửi kịp tài liệu thì phải có thông báo tóm tắt nội dung tài liệu tại cuộc họp. Các cơ quan, đơn vị được mời dự họp có trách nhiệm cử lãnh đạo cơ quan hoặc lãnh đạo phòng, ban chuyên môn tham gia, đồng thời trong cuộc họp phải nêu được chính kiến của cơ quan, đơn vị mình; trường hợp ủy quyền cho cán bộ, công chức cấp dưới tham gia họp thì phải chịu trách nhiệm về nội dung thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý. Các cơ quan có liên quan phải chuẩn bị trước ý kiến, hồ sơ, tài liệu thuộc cơ quan, đơn vị quản lý trước khi tham dự các cuộc họp.

b) Đối với những hồ sơ cần thẩm tra xác minh, cho ý kiến, cơ quan chủ trì sau khi nhận đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc phải gửi văn bản kèm hồ sơ có liên quan đến các cơ quan phối hợp để xin ý kiến.

c) Văn bản trả lời của các cơ quan phối hợp phải thể hiện chính kiến (đồng ý hoặc không đồng ý), cung cấp đầy đủ các thông tin về những nội dung mà cơ quan chủ trì đề nghị và gửi về cơ quan chủ trì đúng thời gian theo đề nghị của cơ quan chủ trì để tổng hợp, báo cáo trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Ý kiến của các cơ quan phải được bảo mật theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh

1. Sở Nội vụ

a) Thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tôn giáo, tín ngưỡng (trừ các cơ sở tín ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích) trên địa bàn tỉnh theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ công tác tín ngưỡng, tôn giáo cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp; tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng và Nhân dân trong phạm vi quản lý; theo dõi tình hình, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra các vấn đề liên quan đến tôn giáo, các hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng (trừ các cơ sở tín ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích) trên địa bàn.

c) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

e) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

2. Văn phòng UBND tỉnh

Tiếp nhận, xử lý, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết theo đúng thẩm quyền, quy định của pháp luật các văn bản, hồ sơ liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo do các cơ quan, đơn vị chức năng trình.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động tín ngưỡng, lễ hội trong các di tích đã được xếp hạng hoặc đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích; hướng dẫn, chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động tín ngưỡng, người chuyên thực hành tín ngưỡng trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; quản lý, hướng dẫn các hoạt động văn hóa, văn nghệ của các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.

b) Xem xét, giải quyết các nội dung liên quan đến biển hiệu, thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo; băng rôn quảng cáo; đoàn người thực hiện quảng cáo, hội thảo, hội chợ, triển lãm, tổ chức sự kiện, vật thể quảng cáo có liên quan đến công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

c) Thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo pháp luật những vi phạm liên quan đến hoạt động tín ngưỡngtrong các di tích đã được xếp hạng hoặc đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục kiểm kê di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu giải quyết các vụ việc phát sinh, đơn thư, khiếu nại, tố cáo về sinh hoạt, hoạt động tín ngưỡng trong phạm vi, trách nhiệm quản lý.

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ Phòng Văn hóa và Thông tinthuộc UBND cấp huyện đối với việc quản lý hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo là di tích đã được xếp hạng hoặc đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục kiểm kê di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Thực hiện chức năng tham mưu UBND tỉnh công tác quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc sử dụng đất tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với UBND các huyện và thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc ngăn chặn, xử lý các trường hợp sử dụng đất vào mục đích xây dựng cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trái quy định của pháp luật về đất đai.

c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tài Nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyện về việc quản lý đất đai của các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo tại các địa phương.

5. Sở Xây dựng

a) Thực hiện chức năng tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về xây dựng liên quan đến công trình tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định pháp luật.

b) Hướng dẫn quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa hoặc đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục kiểm kê di tích, công trình tôn giáo theo quy định của pháp luật;tiếp nhận, thẩm định, cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo theo quy định của pháp luật về xây dựng. 

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ Phòng Kinh tế - Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố đối với việc quản lý về xây dựng cơ sở thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền.

6. Công an tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đảm bảo an ninh trật tự liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các tổ chức, cá nhân lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động vi phạm pháp luật.

b) Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị nắm tình hình, tuyên truyền vận động người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, chức sắc, chức việc, tín đồ tôn giáo chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; kịp thời tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương giải quyết theo thẩm quyền các vụ việc phát sinh liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo không để hình thành điểm nóng về an ninh trật tự; cho ý kiến bằng văn bản đối với nhân sự được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển chức sắc, chức việc trên địa bàn tỉnh đảm bảo nội dung, thời gian quy định.

c) Hướng dẫn tổ chức đăng ký, quản lý và kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký cư trú đối với các chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo tại các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh; quản lý kinh sách, thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách, việc bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của người bị quản lý, giam giữ tại cở sở quản lý, giam giữ trên địa bàn tỉnh; quản lý phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo trên địa bàn.

7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền nắm chắc tình hình tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tổ chức tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tín ngưỡng, tôn giáo gắn với nhiệm vụ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu lập kế hoạch chỉ đạo thực hiện xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vùng đồng bào các tôn giáo.

b) Có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với các vụ việc về đất đai, xây dựng các công trình tín ngưỡng, tôn giáo tại các khu vực có liên quan đến lĩnh vực quốc phòng.

8. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản, thông tin điện tử, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, quảng cáo thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b) Định hướng cho các cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền trên cácphương tiện thông tin đại chúng về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Giới thiệu gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến trong đồng bào các tôn giáo; đấu tranh, phê phán các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động mê tín dị đoan, chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

9. Sở Tài chính

Căn cứ khả năng ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn theo đúng quy định; phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra quyết toán kinh phí theo phân cấp ngân sách.

10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và quản lý hoạt động từ thiện xã hội, dạy nghề tại các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh của các tổ chức, cá nhân hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

11. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quản lý, chỉ đạo các hoạt động giáo dục có liên quan đến tổ chức, cá nhân hoạt động tôn giáo; chủ trì tiếp nhận, phối hợp xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các đề nghị của tổ chức, cá nhân tôn giáo khi tham gia các hoạt động giáo dục, tổ chức đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập có liên quan đến tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra, quản lý hoạt động các cơ sở đào tạo của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

12. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và quản lý hoạt động y tế của tổ chức, cá nhân có liên quan đến tôn giáo; các hoạt động khám, chữa bệnh từ thiện, nhân đạo của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về y tế.

13. Sở Tư pháp

Phối hợp với cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân trên địa bàn tỉnh.

14. Thanh tra tỉnh

Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

15. Ban Dân tộc tỉnh

Phối hợp, tham mưu thực hiện về công tác tín ngưỡng, tôn giáo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; việc thực hiện chế độ, chính sách dân tộc, phát huy vai trò người có uy tín trong vùng đồng bào có tín ngưỡng, tôn giáo.

Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vịthực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn; giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các công việc liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh ngay từ cơ sở.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, đất đai, quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, trật tự an toàn xã hội và các lĩnh vực khác có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

4. Xem xét, việc lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo giai đoạn và từng năm cho mục đích tín ngưỡng, tôn giáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiếp nhận hồ sơ xin giao đất và giải quyết theo thẩm quyền đối với cơ sở tín ngưỡng là di tích đã được xếp hạng hoặc đã được chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục kiểm kê di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; cấp giấy phép xây dựng đối với công trình liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền.

5. Tham gia ý kiến bằng văn bản khi được các cơ quan, đơn vị đề nghị cho ý kiến về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tôn giáo; phong chức, phong phẩm, bầu cử, suy cử, bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, chức việc tôn giáo và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương đảm bảo nội dung, thời gian quy định.

Điều 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

a) Tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo, Nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng, chăm lo đến đội ngũ người có uy tín là chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo.

b) Kịp thời phản ánh các ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của Nhân dân về các vấn đề có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc giải quyết các vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo.

c) Tham gia xây dựng, giám sát và phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Phối hợp, hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng tích cực tham gia vận động, tuyên truyền thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh; nâng cao ý thức trách nhiệm của Nhân dân, tín đồ các tôn giáo trong việc giữ gìn, bảo vệ, phát huy những giá trị đạo đức văn hóa trong xã hội.

d) Tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan, đơn vị liên quan về việc thành lập mới tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; hiến chương (quy chế) tổ chức, hoạt động và thành viên của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc cấp tỉnh.

2. Ban Dân vận Tỉnh ủy

a)Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ các tôn giáo, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng và Nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b) Tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan, đơn vị liên quan về việc thành lập mới tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; hiến chương (quy chế) tổ chức, hoạt động và thành viên của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc cấp tỉnh và những vấn đề khác liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh đảm bảo nội dung, thời gian quy định.

3. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

a) Tham mưu Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng chính trị, tư tưởng trong hoạt động của các cơ quan văn hóa, văn nghệ, cơ quan thông tin, tuyên truyền ở địa phương, các hội văn học - nghệ thuật, hội nhà báo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

b) Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý lĩnh vực báo chí, xuất bản và xử lý những sai phạm trong hoạt động báo chí, xuất bản, phát hành xuất bản phẩm liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

4. Ban Nội chính Tỉnh ủy

Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Thường trực Tỉnh ủy những chủ trương, giải pháp để lãnh đạo, phối hợp hoạt động của các ngành nội chính trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với các tôn giáo, góp phần giữ vững ổn định chính trị, an ninh tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

5. Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

a) Tập hợp, đoàn kết, tuyên truyền, vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên là tín đồ tôn giáo thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

b) Phản ánh nguyện vọng của đoàn viên, hội viên về đời sống tín ngưỡng, tôn giáo với cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Giám sát thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Chăm lo, bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của đoàn viên, hội viên và Nhân dân.

c) Phối hợp theo đề nghị của cơ quan được giao chủ trì đề xuất hoặc giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ Quy định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo tổ chức thực hiện và phối hợp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Quy định này về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 14
27/2026/QĐ-UBND Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 生效中 18/2026/QĐ-UBND Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu 生效中 118/2025/QĐ-UBND Quyết định số 118/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 生效中 312/2025/QĐ-UBND Quyết định số 312/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương 生效中 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn 生效中 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 生效中 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 生效中 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành về lĩnh vực Lao động, Người có công và Xã hội 生效中 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 生效中 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ, bãi bỏ một phần các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp 生效中 26/2022/QĐ-UBND Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định về rà soát, phân loại và đánh giá Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 10/2022/QĐ-UBND Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái 生效中
被其替代 1
25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 156
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 已失效 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 生效中 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 18/2021/QĐ-TTg (1) Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg (1) Quy định về dự báo, cảnh báo truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai 生效中 11/2019/TT-BCT Thông tư số 11/2019/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại 生效中 89/2017/TT-BTC Thông tư số 89/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 已失效 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 生效中 42/2019/NĐ-CP Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản 已失效 07/2019/TT-BKHĐT Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã 已失效 12/2019/QĐ-TTg Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 已失效 12/2021/QĐ-TTg Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu 生效中 32/2021/NĐ-CP Nghị định số 32/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội 已失效 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng 已失效 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 生效中 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 08/2021/NĐ-CP Nghị định số 08/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa 生效中 11/2021/NĐ-CP Nghị định số 11/2021/NĐ-CP Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển 生效中 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 159/2020/NĐ-CP Nghị định số 159/2020/NĐ-CP về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 已失效 07/2020/TT-BTP Thông tư số 07/2020/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 108/2020/NĐ-CP Nghị định số 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 12/2020/TT-BGTVT Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 已失效 09/2020/TT-BTTTT Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh 已失效 7/2020/TT-BYT Thông tư số 7/2020/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế 已失效 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 生效中 90/2020/NĐ-CP Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức 生效中 112/2020/NĐ-CP Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức 已失效 62/2020/NĐ-CP Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức 生效中 66/2020/NĐ-CP Nghị định số 66/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 22/2019/TT-BXD Thông tư số 22/2019/TT-BXD ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng 已失效 24/2020/TT-BCA Thông tư số 24/2020/TT-BCA Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước 已失效 26/2020/NĐ-CP Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 已失效 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 生效中 10/2020/TT-BTC Thông tư số 10/2020/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước 已失效 69/2020/NĐ-CP Nghị định số 69/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân 已失效 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 01/2020/TT-BKHĐT Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã 已失效 30/2020/NĐ-CP Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư 生效中 05/2020/QĐ-TTg Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước 生效中 10/2020/NĐ-CP Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 99/2019/NĐ-CP Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học 生效中 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 13/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 已失效 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 已失效 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản 生效中 10/2019/NĐ-CP Nghị định số 10/2019/NĐ-CP Về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước 生效中 135/2018/NĐ-CP Nghị định số 135/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục 已失效 04/2019/NĐ-CP Nghị định số 04/2019/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô 已失效 161/2018/NĐ-CP Nghị định số 161/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 已失效 45/2018/QĐ-TTg Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước 生效中 152/2018/NĐ-CP Nghị định số 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu 已失效 165/2017/NĐ-CP Nghị định số 165/2017/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam 已失效 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 生效中 28/28/2018/TT-BTC Thông tư số 28/28/2018/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 生效中 70/2018/NĐ-CP Nghị định số 70/2018/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước. 生效中 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 生效中 144/2017/TT-BTC Thông tư số 144/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 162/2017/NĐ-CP Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo 已失效 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 生效中 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai 生效中 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 46/2017/NĐ-CP Nghị định số 46/2017/NĐ-CP Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục 已失效 68/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2017/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 40/2017/TT-BTC Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị 生效中 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 46/2016/TT-BLĐTBXH Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH Quy định về Điều lệ trường cao đẳng 生效中 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 生效中 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 50/2016/NĐ-CP Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 生效中 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 生效中 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 生效中 08/2016/NĐ-CP Nghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân 已失效 90/2015/QH13 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 生效中 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 83/2015/TT-BTC Thông tư số 83/2015/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã 已失效 74/2015/TT-BTC Thông tư số 74/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất 已失效 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 生效中 48/2015/NĐ-CP Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp 生效中 13/CT-TTg Chỉ thị số 13/CT-TTg Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 生效中 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ 生效中 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 28/2018/NĐ-CP Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương 生效中 107/2017/NĐ-CP Nghị định số 107/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 已失效 03/2014/TT-BKHĐT Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã 已失效 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 171/2014/TT-BTC Thông tư số 171/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 已失效 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 生效中 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 生效中 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 已失效 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản 生效中 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 生效中 194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 19/2012/QH13 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 生效中 105/2012/NĐ-CP Nghị định số 105/2012/NĐ-CP Về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức 生效中 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn 生效中 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 已失效 72/2010/QĐ-TTg Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia 生效中 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 生效中 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 已失效 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 38/2005/QĐ-BNN Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng 生效中 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 68/2000/NĐ-CP Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 生效中
引用 15
39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 生效中 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng 已失效 136/2020/NĐ-CP Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 54/2019/TT-BGTVT Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ 已失效 7/2020/TT-BYT Thông tư số 7/2020/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế 已失效 66/2020/NĐ-CP Nghị định số 66/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 40/2020/NĐ-CP Nghị định số 40/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 05/2020/QĐ-TTg Quyết định số 05/2020/QĐ-TTg Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông thuộc phạm vi cả nước 生效中 72/2019/NĐ-CP Nghị định số 72/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 已失效 04/2019/NĐ-CP Nghị định số 04/2019/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô 已失效 68/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2017/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 46/2016/TT-BLĐTBXH Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH Quy định về Điều lệ trường cao đẳng 生效中 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 68/2000/NĐ-CP Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 生效中
替代 15
27/2026/QĐ-UBND Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 生效中 11/2026/QĐ-UBND Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội 生效中 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 149/2025/QĐ-UBND Quyết định số 149/2025/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 生效中 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh 生效中 14/2025/QĐ-UBND Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Thuận 已失效 số 25/2025/QĐ-UBND Quyết định số số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 75/2024/QĐ-UBND Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do nhà nước quản lý và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 生效中 59/2024/QĐ-UBND Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận 生效中 34/2024/QĐ-UBND Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành “Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” năm 2024 生效中 23/2024/QĐ-UBND Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn, cách thức đánh giá, bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2021 - 2026 生效中 11/2023/QĐ-UBND Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị 已失效 11/2022/QĐ-UBND Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND v/v quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng y tế 生效中
修订补充 9
79/2025/QĐ-UBND Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 生效中 79/2025/QĐ-UBND Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của UBND tỉnh về việc phân cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh. 生效中 11/2025/QĐ-UBND Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 04/2024/QĐ-UBND Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương Ban hành “Đơn giá bồi thường một số loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; đơn giá bồi thường di chuyển mộ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” 已失效 22/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2022/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2014/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2014, QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN 已失效 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Điều 2 của Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Tiền Giang 已失效 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu 生效中 46/2023/QĐ-UBND Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung của Điều 3 Quy định về quản lý và sử dụng nghĩa trang cán bộ và người có công tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 生效中 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình phát thanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Điều 2 của Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 Quy định đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước sản xuất chương trình truyền hình tỉnh Tiền Giang 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。