Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Trần Đề và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng. Mức phí được chia thành nhiều bậc dựa trên công suất tàu thuyền, trọng tải xe vận tải, loại hàng hóa và container.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Trần Đề phải nộp phí theo mức quy định: từ 5.000 đồng đến 35.000 đồng/lần vào, ra cảng;
- Phí thu được trích 100% để trang trải cho hoạt động của đơn vị thu phí thông qua dự toán hàng năm được phê duyệt;
- Mức phí cụ thể: từ 6-200 CV tàu thuyền đánh cá, từ 5 tấn đến trên 100 tấn xe vận tải, các loại hàng hóa và container;
- Đơn vị thu phí (Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề) thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo quy định của Nhà nước về phí, lệ phí;
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chi trả thêm khoản phí khi sử dụng Cảng cá Trần Đề, tăng gánh nặng về tài chính;
- Tuy nhiên, việc thu phí có thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý và duy trì hoạt động của cảng.
- chịu ảnh hưởng lớn nhất là các chủ tàu thuyền đánh cá và doanh nghiệp vận tải hàng hóa qua cảng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí cụ thể như sau: Tàu thuyền công suất từ 6-12 CV phải nộp 5.000 đồng/lần vào, ra cảng; tàu thuyền công suất từ 91-200 CV phải nộp 25.000 đồng/lần vào, ra cảng; xe trọng tải trên 10 tấn phải nộp 25.000 đồng/lần vào, ra cảng; hàng hóa qua cảng thủy, hải sản, động vật sống phải nộp 10.000 đồng/tấn.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thu phí?
Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng là đơn vị chịu trách nhiệm thu phí theo quyết định này.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Phí thu được trích 100% để trang trải cho các hoạt động của đơn vị thu phí thông qua dự toán hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các quyết định cũ liên quan đến phí sử dụng cảng bị bãi bỏ khi nào?
Các khoản thu phí tại các mục A, B, C và D danh mục ban hành kèm theo các Quyết định số 1213/QĐ.HC.03, ngày 10/9/2003 và Quyết định số 438/QĐHC-CTUBND, ngày 15/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng bị bãi bỏ sau khi quyết định này có hiệu lực.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG ------- Số: 30/2009/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Sóc Trăng, ngày 21 tháng 8 năm 2009 |
| STT | Đối tượng thu | Mức thu | Ghi chú |
| I | Tàu thuyền đánh cá cập cảng | | |
| 1 | Công suất từ 6-12 CV | 5.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 2 | Công suất từ 13-30 CV | 10.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 3 | Công suất từ 31-90 CV | 15.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 4 | Công suất từ 91-200 CV | 25.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 5 | Công suất lớn hơn 200 CV | 35.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| II | Tàu thuyền vận tải cập cảng | | |
| 1 | Có trọng tải dưới 5 tấn | 10.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 2 | Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | 20.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 3 | Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | 50.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 4 | Có trọng tải trên 100 tấn | 80.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| III | Phương tiện vận tải trên bộ | | |
| 1 | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | 1.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 2 | Xe trọng tải dưới 1 tấn | 5.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 3 | Xe trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn | 10.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 4 | Xe trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn | 15.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 5 | Xe trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | 20.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| 6 | Xe trọng tải trên 10 tấn | 25.000 đồng/lần vào, ra cảng | |
| IV | Hàng hóa qua cảng | | |
| 1 | Hàng thủy, hải sản, động vật sống | 10.000 đồng/tấn | |
| 2 | Hàng hóa là container: | | |
| | - Loại container 20 feet | 14.000 đồng/container | |
| | - Loại container 40 feet | 28.000 đồng/container | |
| | - Container trên 40 feet | 35.000 đồng/container | |
| 3 | Các loại hàng hóa khác | 4.000 đồng/tấn | |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - TT. TU, TT. HĐND tỉnh; - Các thành viên UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - TT. Công báo tỉnh; - Lưu: NC, VT | TM . ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Huỳnh Thành Hiệp |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.