本文件的摘要正在更新中。
🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG ------- Số: 30/2010/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Vị Thanh, ngày 16 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
-----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý cho các sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành và thay thế các Quyết định sau:
- Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Ban hành Quy định phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương và phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 08/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Bổ sung Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 62/2005/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
- Quyết định số 1258/QĐ-CT.UBND ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v ủy quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, quyết toán công trình hoàn thành và phê duyệt chi phí: quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư đối với công trình tỉnh quản lý và dự án do tỉnh quyết định đầu tư, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ, ban quản lý dự án và các chi phí khác theo quy định của nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng CP (HN - TPHCM); - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh; - UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh; - Như Điều 3; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Cơ quan Báo, Đài tỉnh; - Công báo tỉnh; - Phòng Văn bản - Sở Tư Pháp; - Lưu: VT,NC-TH. HT | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Liên Khoa |
QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Những quy định chung về phân cấp và ủy quyền:
Mục tiêu phân cấp, ủy quyền quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý nhằm chủ động khai thác, sử dụng các nguồn vốn, triển khai đầu tư các dự án đạt hiệu quả trong đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư; đồng thời, thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan, đơn vị về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; cụ thể:
1. Về phân cấp:
a) Thực hiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp huyện, cấp xã) đối với các báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương (gọi chung là dự án đầu tư) sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (gọi chung là vốn ngân sách nhà nước), kể cả nguồn vốn huy động, đóng góp của tổ chức, cá nhân theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng hạ tầng của các xã, thị trấn.
b) Đối với danh mục dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được UBND tỉnh chấp thuận, quản lý chặt chẽ và phù hợp về quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
c) Đối với danh mục dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận, quản lý chặt chẽ và phù hợp về quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí vốn đầu tư cho các dự án thuộc nguồn vốn được phân cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và kế hoạch này phải được Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp chấp thuận những danh mục và mục tiêu chủ yếu.
đ) Trước khi được phê duyệt dự án đầu tư, người quyết định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện đầu tư cho dự án; đồng thời, phải đảm bảo bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 05 năm đối với dự án nhóm B và 03 năm đối với dự án nhóm C.
e) Không phân cấp các dự án đầu tư thuộc các dự án liên ngành, liên kết nhiều địa phương trong tỉnh, các dự án theo phạm vi quản lý chuyên ngành. Đối với chương trình mục tiêu quốc gia, tùy theo chương trình mục tiêu cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định phân cấp, quản lý riêng.
g) Về công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng: thực hiện phân cấp theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Về ủy quyền:
a) Thực hiện ủy quyền phê duyệt một số công việc của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính nhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng; đồng thời, hoàn thiện một bước cải cách hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý.
b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi phê duyệt và đưa vào cân đối kế hoạch; đồng thời, phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chương II
PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 2. Phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng:
1. Phân cấp quyết định đầu tư:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện quyết định đầu tư (bao gồm các công trình đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý có tổng mức đầu tư dưới 10 (mười) tỷ đồng.
b) Đối với các báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng có tổng mức đầu tư tối đa không quá 03 (ba) tỷ đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện căn cứ vào điều kiện năng lực thực tế, có thể phân cấp quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các dự án được phân cấp quyết định đầu tư theo các quy định hiện hành của pháp luật về Đấu thầu.
Bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính; bộ phận giúp việc liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn.
2. Ủy quyền quyết định đầu tư:
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được quyết định đầu tư (bao gồm các công trình đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư dưới 05 (năm) tỷ đồng.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung về kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Riêng các dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư, thì Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tự tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng kết hợp vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động khác (trừ các dự án đầu tư có sự liên doanh, liên kết với các nhà đầu tư) thì thực hiện như sau:
a) Vốn ngân sách nhà nước tham gia từ 51% tổng mức đầu tư trở lên thì thực hiện theo nội dung của Quy định này.
b) Vốn ngân sách nhà nước tham gia dưới 51% tổng mức đầu tư hoặc 100% huy động thì thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện quyết định đầu tư các công trình đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án thuộc các ngành và lĩnh vực theo thẩm quyền và mức vốn được phân cấp tại Khoản 1 Điều 2 quy định này như sau:
1. Hệ thống thoát nước, thu gom rác thải, chất thải, công viên, cây xanh, điện chiếu sáng, vỉa hè;
2. Khu dân cư, khu đô thị mới và khu thương mại hoạt động theo quy định hiện hành;
3. Cầu, đường tuyến xã, ấp và các tuyến đường thành phố, thị xã, huyện quản lý; đường trong nội ô thị trấn, thị xã, thành phố;
4. Các công trình đê, kè, trạm bơm, nạo vét kênh mương thủy lợi từ cấp 3 trở xuống;
5. Trạm xá xã, phường, thị trấn; các cơ sở vật chất phục vụ y tế do huyện, thị xã, thành phố quản lý;
6. Các trường học mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn do huyện, thị xã, thành phố quản lý;
7. Cơ sở vật chất phục vụ văn hóa, thể dục - thể thao do huyện, thị xã, thành phố quản lý như: thư viện, công viên, di tích lịch sử, nhà bia, tượng đài, sân vận động, cụm văn hóa thể dục - thể thao liên xã;
8. Trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố, thị xã, huyện, xã, phường, thị trấn quản lý.
Điều 4. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thẩm định đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư, thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tự tổ chức thẩm định.
2. Đối với các dự án đầu tư được phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định các dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư.
3. Về lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.
Chương III
DỰ TOÁN CÁC CHI PHÍ VÀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 5. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán các chi phí:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện tự tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư và các khoản chi phí khác của dự án theo quy định của nhà nước đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư.
2. Đối với các công trình thuộc cấp tỉnh quyết định đầu tư: Chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt dự toán các chi phí chuẩn bị đầu tư công trình và các chi phí khác có liên quan đến quá trình đầu tư và xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành.
3. Về thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch:
Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh, giao Sở Xây dựng tổ chức thẩm định dự toán chi phí trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định.
Đối với quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, thì UBND cấp huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí theo quy định.
Đối với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu, các Sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định dự toán chi phí. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch theo quy định hiện hành cơ sở hồ sơ thẩm định.
4. Quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án:
Thực hiện theo quy định hiện hành. Riêng đối với các chủ đầu tư quản lý trên 5 dự án, giao Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức và tổng mức chi phí quản lý dự án trước khi chủ đầu tư phê duyệt dự toán.
Điều 6. Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư hoàn thành theo quy định của nhà nước có tổng giá trị dưới 10 (mười) tỷ đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án được phân cấp theo Quy định này. Đối với các dự án đầu tư được phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, thì cơ quan chuyên môn Tài chính - Kế hoạch trực thuộc tổ chức thẩm tra.
3. Nội dung lập hồ sơ và các hình thức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Xử lý chuyển tiếp
1. Những dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện theo quy định này.
2. Riêng đối với các dự án đã nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa phê duyệt quyết toán trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành, Sở Tài chính được thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư có tổng giá trị dưới 10 (mười) tỷ đồng.
Điều 8. Tổ chức thực hiện:
Giám đốc s0ở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện và các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về các sở liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。
关系图
↑ 依据及影响本文件的文件
依据 7
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
已失效
21/2010/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2010/QĐ-UBND
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG, AN NINH THÔNG TIN TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG.
生效中
725/2009/UBTVQH12
Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
生效中
30/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai
已失效
27/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán cho ngân sách thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về việc tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương trong thời kỳ 2011-2015
已失效
58/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán cho ngân sách thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
已失效
72/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố.
系统中暂无
被其废止 5
01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 9, quận Thủ Đức ban hành
生效中
33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành trong lĩnh vực lâm nghiệp
生效中
44/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 21/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, đơn vị của tỉnh Lào Cai tổ chức, phối hợp tổ chức và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
生效中
744/QĐ-UBND
Quyết định số 744/QĐ-UBND V/v công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014
生效中
61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
生效中
30/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 79
83/2003/TTLT-BTC-BTNMT
Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai
生效中
23/2009/TT-BCT
Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp
已失效
04/2010/TT-BXD
Thông tư số 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
已失效
129/2010/TTLT-BTC-BGTVT
Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
已失效
59/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước năm 2011
生效中
205/2004/NĐ-CP
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
已失效
122/2010/TT-BTC
Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
已失效
725/2009/UBTVQH12
Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường
生效中
73/2010/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
已失效
34/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện
已失效
28/2010/NĐ-CP
Nghị định số 28/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
已失效
26/2010/NĐ-CP
Nghị định số 26/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
已失效
01/2010/TT-BTC
Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
已失效
03/2010/TT-BTNMT
Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất
已失效
03/2010/TT-BTP
Thông tư số 03/2010/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
已失效
02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
已失效
24/2007/QĐ-BKHCN
Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ”
已失效
04/2009/TT-BVHTTDL
Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ
已失效
07/2007/TT-BXD
Thông tư số 07/2007/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
已失效
69/2009/NĐ-CP
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
已失效
104/2008/TT-BTC
Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
已失效
112/2009/NĐ-CP
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
已失效
103/2009/NĐ-CP
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
生效中
35/2009/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
已失效
14/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
已失效
85/2009/NĐ-CP
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
已失效
83/2009/NĐ-CP
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
已失效
97/2009/NĐ-CP
Nghị định số 97/2009/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
已失效
82/2001/NĐ-CP
Nghị định số 82/2001/NĐ-CP Về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài.
已失效
27/2001/QH10
Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10
已失效
122/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
已失效
40/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá
已失效
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
已失效
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
已失效
44/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính
已失效
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
已失效
67/2003/NĐ-CP
Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
已失效
35/2003/NĐ-CP
Nghị định số 35/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
已失效
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
已失效
170/2003/NĐ-CP
Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
已失效
59/2003/TT-BTC
Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
生效中
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
已失效
90/2004/TT-BTC
Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ
已失效
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
已失效
64/2005/NĐ-CP
Nghị định số 64/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp
已失效
187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
已失效
17/2005/CT-TTg
Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg Về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường
生效中
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
已失效
197/2004/NĐ-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
已失效
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
已失效
160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản
已失效
09/2006/NĐ-CP
Nghị định số 09/2006/NĐ-CP Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng
已失效
188/2004/NĐ-CP
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
已失效
17/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
已失效
61/2005/QH11
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
已失效
23/2006/NĐ-CP
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
已失效
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
已失效
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
生效中
92/2006/NĐ-CP
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
生效中
97/2006/TT-BTC
Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
已失效
30/QĐ-TTg
Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010
生效中
84/2007/NĐ-CP
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
已失效
88/2007/NĐ-CP
Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
已失效
32/2007/NQ-CP
Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
生效中
123/2007/NĐ-CP
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
已失效
127/2007/NĐ-CP
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
生效中
145/2007/TT-BTC
Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP
已失效
07/QĐ-TTg
Quyết định số 07/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010
生效中
05/2007/QH12
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12
生效中
05/2008/NQ-CP
Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2008
生效中
51/2008/QĐ-BCT
Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp
已失效
04/2008/NĐ-CP
Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
生效中
75/2008/NĐ-CP
Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá
已失效
25/2008/QH12
Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
生效中
132/2008/NĐ-CP
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
生效中
12/2009/NĐ-CP
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
已失效
39/2009/NĐ-CP
Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp
已失效
62/2009/NĐ-CP
Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
已失效
05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV
Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
已失效
引用 17
34/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện
已失效
01/2010/TT-BTC
Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
已失效
03/2010/TT-BTP
Thông tư số 03/2010/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật
已失效
72/2009/NĐ-CP
Nghị định số 72/2009/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
已失效
82/2001/NĐ-CP
Nghị định số 82/2001/NĐ-CP Về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài.
已失效
178/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
已失效
122/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
已失效
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
已失效
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
已失效
130/2005/NĐ-CP
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
生效中
80/2003/TTLT/BNN-BTC
Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất nông nghiệp
生效中
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
已失效
147/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015
已失效
01/2009/TTLT-BTP-BNV
Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã
已失效
491/QĐ-TTg
Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
生效中
102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
已失效
07/2000/NĐ-CP
Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Về chính sách cứu trợ xã hội
已失效
替代 2
51/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 51 /2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
已失效
41/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc quy định các mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam và các mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Long An
生效中
修订补充 2
27/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán cho ngân sách thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh về việc tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương trong thời kỳ 2011-2015
已失效
58/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán cho ngân sách thời kỳ 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
已失效
废止 1
01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận 9, quận Thủ Đức ban hành
系统中暂无
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。