Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND Quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức học phí được quy định khác nhau tùy theo khu vực và loại hình giáo dục.

문서 번호32/2010/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đắk Lắk
서명자Niê Thuật — Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 12. 2010
발효일20. 12. 2010
효력 만료일17. 01. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức học phí được quy định khác nhau tùy theo khu vực và loại hình giáo dục.

적용 범위

Học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

핵심 사항

  • Học sinh nhà trẻ ở khu vực I phải đóng 60.000 đ/hs/tháng, khu vực II là 40.000 đ/hs/tháng
  • Học sinh mẫu giáo học 2 buổi ở khu vực I phải đóng 55.000 đ/hs/tháng, khu vực II là 35.000 đ/hs/tháng
  • Học sinh trung học cơ sở ở khu vực I phải đóng 35.000 đ/hs/tháng, khu vực II là 25.000 đ/hs/tháng
  • Học phí đối với các loại hình giáo dục khác cũng được quy định cụ thể theo khu vực
  • Nghị quyết bãi bỏ các Nghị quyết trước đây về thu, chi học phí

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động giáo dục công lập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức thu quá cao so với khả năng chi trả.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Học phí nhà trẻ ở khu vực I là 60.000 đ/hs/tháng, khu vực II là 40.000 đ/hs/tháng; mẫu giáo học 2 buổi ở khu vực I là 55.000 đ/hs/tháng, khu vực II là 35.000 đ/hs/tháng.

Mức thu học phí áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này áp dụng từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

Những đối tượng nào được miễn, giảm thu học phí?

Học sinh ở các xã biên giới, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn và các đối tượng chính sách, học sinh tiểu học được miễn, giảm thu học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua, cụ thể là từ ngày 20/12/2010.

Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết cũ như thế nào?

Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 31/1998/NQ-HDND và Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐND về thu, chi học phí.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục

mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011

đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh

-------------------­­­­­­­­­­­­­­

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15  

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của  Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 đến năm 2014- 2015 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 56/BC-HĐND, ngày 06/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 đến năm 2014- 2015  trên địa bàn tỉnh (các đối tượng thuộc các xã biên giới, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn và các đối tượng chính sách, học sinh tiểu học được miễn, giảm thu học phí theo nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ) như sau:

1.  Nhà trẻ:

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I                                            :   60.000 đ/hs/tháng

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II                                           :   40.000 đ/hs/tháng

2. Mẫu giáo học 2 buổi:

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I                                            :   55.000 đ/hs/tháng

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II                                           :   35.000 đ/hs/tháng

3. Mẫu giáo học 1 buổi:

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I                                            :   30.000 đ/hs/tháng

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II                                           :   20.000 đ/hs/tháng

4. Trung học cơ sở:

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I                                            :    35.000 đ/hs/tháng

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II                                           :    25.000 đ/hs/tháng

5. Bổ túc trung học cơ sở:

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực I                                            :    25.000 đ/hs/tháng

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc Khu vực II                                           :    20.000 đ/hs/tháng

6. Trung học phổ thông:

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc  Khu vực I                                           :    50.000 đ/hs/tháng

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc  Khu vực II                                          :    40.000 đ/hs/tháng

7. Bổ túc trung học phổ thông:

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc  Khu vực I                                           :    40.000 đ/hs/tháng

- Đối với cơ sở giáo dục thuộc  Khu vực II                                          :    30.000 đ/hs/tháng

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp cuối mỗi năm;

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Bãi bỏ các Nghị quyết của HĐND tỉnh trước đây về thu, chi học phí: Nghị quyết số 31/1998/NQ-HDND, ngày 17/7/1998 về việc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh trong trường học; Nghị quyết số 14/2000/NQ-HĐND, ngày 21/7/2000 về học phí của ngành học mầm non.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 8
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 45/2010/QĐ-UBND Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND Về việc phê duyệt kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, đảm bảo Quốc phòng - An ninh giai đoạn 2011 – 2015 만료됨 42/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Quy hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 발효 중 44/2013/QĐ-UBND Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án đầu tư thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh giai đoạn 2011-2015 만료됨 25/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Về xây dựng Thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới) 만료됨 16/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020 만료됨 40/2010/QĐ-UBND Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨
32/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND Quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 8
60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 발효 중 40/2010/QĐ-TTg Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 1466/QĐ-TTg Quyết định số 1466/QĐ-TTg Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.