Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020

Số hiệu32/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHưng Yên
Người kýNguyễn Văn Phóng — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành30/12/2016
Ngày áp dụng09/01/2017
Ngày hết hiệu lực05/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

Vũ Thị Thu Cúc

Giờ ký: 2017.06.29 09:07:26 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

Số: ỉt /2016/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định sổ Ỉ6Ỉ/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một sổ điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư sổ 91/2016/TT-BTC ngày 24/6/2016 của Bộ Tài chỉnh hướng dân xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết sổ 76/20Ỉ6/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên vê phân cấp nguôn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chỉnh quyển địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cẩp ngân sách giai đoạn 2017-2020;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình sổ 432/TTr-STC ngày 20/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, giai đoạn 2017-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng ƯBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch ƯBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.^y

iNguyen van rnong

  • Chính phu;

  • Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

  • Thường trực Tỉnh ủy;

  • Thường trực HĐND tinh;

  • Đoàn Đại biểu Quốc hội tình

  • Như Điều 2;

  • Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tinh;

  • Lãnh đạo Vãn phòng ƯBNDtinh;

  • Trung tâm Tin học - Công báo;

  • Lưu: VT; THNA.

QUY ĐỊNH
về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020

(Kèm theo Quyết định sổ ỊL /2016/QĐ-UBND ngày /12/2016
của ủy ban nhần dân tỉnh Hưng Yên)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

  1. Phân cấp ngân sách nhằm khai thác tối đa các khoản thu ngân sách; gắn quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý và khai thác các nguồn thu.

  2. Nâng cao tính chủ động của cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành ngân sách, tăng khả năng tự cân đối, phấn đấu giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sử dụng ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả.

  3. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân sách một cách đồng bộ, toàn diện; góp phần thực hiện công khai, minh bạch trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách ở các cấp, các ngành.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

  1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các vãn bản về chế độ tài chính của Nhà nước hiện hành.

  2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của các cấp chính quyền địa phương. Phù hợp với quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cấp, đảm bảo cân đối nguồn để thực hiện nhiệm vụ chi đã phân cấp; khuyến khích các cấp tăng quản lý thu, chổng thất thu.

  3. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách phải tạo sự chủ động trong quản lý, điều hành của các cấp ngân sách địa phương, đồng thời đảm bảo sự chỉ đạo tập trung của câp tỉnh, cấp huyện, thành phố; đảm bảo sự giám sát của các cấp, các ngành theo quy định.

Chưoug II
PHÂN CẤP NGUÒN THU

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã được hưởng 100%

  1. Ngân sách cấp tỉnh.

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp tỉnh quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.

  • Lệ phí môn bài của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

  • Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh xử lý.

  • Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý.

  • Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

  • Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các cơ sở kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỳ của doanh nghiệp nhà nước do ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

  • Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý.

  • Viện trợ không hoàn lại của các tồ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh.

  • Thu thuế tài nguyên do cấp tỉnh quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

  • Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện thu, không kể lệ phí trước bạ.

  • Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quản lý.

  • Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

  • Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

  • Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

  • Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

  • Thu từ quỳ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

  • Thu bổ sung từ ngân sách trung ương.

  • Thu chuyển nguồn ngấn sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh nãm sau.

  • Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.

  1. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện).

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp huyện quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.

  • Lệ phí môn bài của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

  • Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp huyện quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện xử lý.

  • Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý.

  • Thu thuế tài nguyên do cấp huyện quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

  • Các khoản lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện thu, không kể lệ phí trước bạ.

  • Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý.

  • Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

  • Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

  • Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.

  • Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

  • Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh.

  • Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.

  • Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

  1. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp xã quản lý, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.

  • Lệ phí môn bài của các hộ kinh doanh cá thể.

  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

  • Tiền đền bù thiệt hại đất do cấp xã quản lý, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý.

  • Tiền từ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp xã quản lý.

  • Thu thuế tài nguyên do cẩp xã quản lý, không kể thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

  • Các khoản lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện thu theo quy định, không kể lệ phí trước bạ.

  • Thu các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, phần nộp ngân sách theo quy định của các đơn vị thuộc cấp xã quản lý.

  • Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.

  • Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

  • Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cơ quan nhà nước cấp xã quyết đinh thực hiện xử phạt, tịch thu.

  • Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xấ theo chế độ quy định.

  • Thu kết dư ngân sách xã năm trước.

  • Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.

  • Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.

  • Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã

  1. Các khoản thu: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  2. Thu khác từ khu vực doanh nghiệp nhà nước.

  3. Thuế thu nhập cá nhân.

  4. Thuế nhà đất.

  5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

  6. Tiền sử dụng đất.

  7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

  8. Tiền thuê mặt đất, mặt nước.

  9. Lệ phí trước bạ.

  10. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần địa phương được hưởng theo phân cấp.

Điều 5. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã

Khoản thu NSNN Trong đó
TW Tỉnh Huyện, thành phổ Xã, phường, thị trấn
1 2 3 4 5
1. Thuế thu nhập cá nhân
1.1. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và chuyển nhượng vốn, bản quyền, khác 100% 7% 84% 9%
1.2. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản 100% 7% 47% 46%
1.3. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cá nhân 100% 7% 93%
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Không kể thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành) 100% 7% 93%
2.2. Thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành đóng trên địa bàn nộp thuế TNDN tại địa phương theo quy định của pháp luật 100% 7% 93%
2.3. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Đối tượng do cấp tỉnh quản lý 100% 7% 84% 9%
- Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý 100% 7% 47% 46%
3. Thuế giá trị gia tăng hàng SXKD trong nước
3.1. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 100% 7% 93%
3.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Đối tượng do cấp tỉnh quàn lý 100% 7% 84% 9%
- Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý 100% 7% 47% 46%
Khoản thu NSNN Trong đó
TW Tỉnh Huyện, thành phổ Xã, phường, thị trấn
1 2 3 4 5
3.3, Hộ kinh doanh cá thể, HTX, tổ hợp tác 100% 7% 47% 46%
3,4, Thu từ DN, tổ chức, cá nhàn tỉnh ngoài hoạt động xây dựng vãng lai trên địa bàn huyện, thành phố 100% 7% 65% 28%
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 100% 100%
5. Thu tiền sử dụng đất
5.1, Dự ản do tỉnh làm chủ đầu tư; trong đó: 100% 80% 10% 10%
- Dự án thuộc Khu Đại học Phố Hiến 100% 100%
- Dự án ữên địa bàn các xã, phường thuộc đô thị Mỹ Hào và thành phố Hưng Yên 30% 50% 20%
5.2. Dự án do huyện, thành phố làm chủ đầu tư 100% 10% 80% 10%
5.3. Dự án do xã, thị trấn làm chủ đầu tư 100% 10% 10% 80%
5.4. Dự án do phường làm chủ đầu tư 100% 10% 50% 40%
Ghi chú: Chủ đẩu tư của dự án cấp nào được xác định tại Quyết định giao đẩt hoặc Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự ản của UBND tỉnh.
5.5. Đối với đất tạo vốn xây dựng CSHT; ghi thu, ghi chi các khoản chi phí đối trừ từ tiền sừ dụng đất trước khi đấu giá, cấp nào thực hiện điều tiết cấp đó 100%
5.6. Đất dôi dư, xen kẹp
- Trên địa bàn huyện 100% 100%
- Trên địa bàn thành phố Hưng Yên
+ Xã 100% 100%
+Phường 100% 70% 30%
6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
6.1. Đổi với hộ gia đình, cá nhân
- Trên địa bàn thành phố Hưng Yên 100% 20% 80%
- Trên địa bàn huyện 100%
6.2. Đối với các tổ chức 100% 100%
Riêng đối với các tổ chức tại khu vực có nhiều địa giới hành chính (nằm trong Khu công nghiệp,...) 100% 100%
Khoản thu NSNN Trong đó
TW Tinh Huyện, thành phổ Xã, phường, thị trấn
1 2 3 4 5
7. Thuế tài nguyên
7.1. Đối tượng do cấp tỉnh quản lý 100% 100%
7.2. Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý 100% 100%
7.3. Đối tượng do cấp xã, phường, thị ưấn quản lý 100% 100%
8. Thu từ hoạt động xổ sổ kiến thiết 100% 100%
9. Thuế tiêu thụ đặc biệt
9.1. Đối tượng do cấp tỉnh quản lý 100% 100%
9.2. Đối tượng do cấp huyện, thành phố quản lý 100% 100%
9.3. Đối tượng do cấp xã, phường, thị ưẩn quản lý 100% 100%
10. Lệ phí môn bài
10,1, Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 100% 100%
10.2. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 100% 100%
10.3. Hộ kinh doanh cá thể 100% 100%
11. Thuế bảo vệ môi trường
11.1. Đối với mặt hàng xăng, dầu 100% 7% 93%
11.2. Đổi với các nhóm mặt hàng khác
- Các DNNN, DN có vốn ĐTNN 100% 7% 93%
- Các DN NQD cấp tình quản lý 100% 7% 84% 9%
- Các DN NQD do cấp huyện, TP quàn lý 100% 7% 47% 46%
12. Lệ phí trước bạ
12.1. Lệ phí trước bạ nhà đất
- Trên địa bàn thành phố Hưng Yên 100% 20% 80%
- Trên địa bàn các huyện 100% 100%
12.2. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy 100% 50% 50%
12.3. Lệ phí trước bạ tài sản khác 100% 100%
13. Phí và lệ phí (không kể mục 12)
13.1. Do cấp Trung ương quản lý (điều tiết TW 100%) 100% 100%
13.2. Do cấp tỉnh quản lý 100% 100%
13.3. Do cấp huyện, thành phố quản lý 100% 100%
13.4. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý 100% 100%
Khoản thu NSNN Trong đó
TW Tỉnh Huyện, thành phố Xã, phường, thị trấn
1 2 3 4 5
14. Thu tiền bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền chuyển nhượng quyền sử dụn| đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức do nhà nước làm chủ sở hữu trước khi cỗ phần hóa, sắp xếp lại
14.1. Do cấp tỉnh quàn lý 100% 100%
14.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý 100% 100%
14.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý 100% 100%
15. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước 100% 40% 40% 20%
(Đối với tiền thuê mặt đất, mặt nước thu tiền 1 lần cho cả thời gian thuê tại khu vực có nhiều địa giới hành chính nằm trong khu công nghiệp,...) Ghi thu, ghi chi tiền thuê đất doanh nghiệp được khấu trừ, cấp nào ghi thu, điều tiết cấp đó 100%. 100% 90% 10%
16. Thu hồi vốn của nhà nước đầu tư tại các cơ sở kính tế và các công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lẽn và các doanh nghiệp 100% 100%
17. Thu hoa lựi công sản 100% 100%
18. Thu đề bù thiệt hại đất
18.1. Do cấp tỉnh quản ỉý 100% 100%
18.2. Do cấp huyện, thành phố quản lý 100% 100%
18.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý 100% 100%
19. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa 100% 100%
20. Thu tiền phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác
20.1. Do cấp tỉnh quản lý 100% 100%
20.2. Do cẩp huyện, thành phố quản lý 100% 100%
20.3. Do cấp xã, phường, thị trấn quản lý 100% 100%
21. Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp
21.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh 100% 100%
21.2. Thuộc ngân sách cấp huyện 100% 100%
21.3. Thuộc ngân sách cấp xã 100% 100%
22. Thu chuyển nguồn
22.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh 100% 100%
22.2. Thuộc ngân sách cấp huyện 100% 100%
22.3. Thuộc ngân sách cấp xã 100% 100%
Khoản thu NSNN Trong đó
TW Tỉnh Huyện, thành phố Xã, phường, thị trấn
1 2 3 4 5
23. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
23.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh 100% 100%
23.2. Thuộc ngân sách cấp huyện 100% 100%
23.3. Thuộc ngân sách cấp xã 100% 100%
24. Thu huy động quỹ dự trữ tài chính 100% 100%
25. Thu kết dư ngân sách năm trước
25.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh 100% 100%
25.2. Thuộc ngân sách cấp huyện 100% 100%
25.3. Thuộc ngân sách cấp xã 100% 100%
26. Các khoản thu khác ( không bao gồm chậm nộp tiên thuê)
26.ỉ. Thuộc ngân sách cấp tỉnh 100% 100%
26.2. Thuộc ngân sách cấp huyện 100% 100%
26.3. Thuộc ngân sách cấp xã 100% 100%
27. Thu viện trợ không hoàn lạỉ
27.1. Thuộc ngân sách cấp tỉnh 100% 100%
27.2. Thuộc ngân sách cấp huyện 100% 100%
27.3. Thuộc ngân sách cấp xã 100% 100%
28. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản
28.1. Giấy phép do Trung ương cấp (điều tiết TW 70%) 100% 70% 30%
28.2 Giấy phép do địa phương cấp 100% 60% 40%

Chương III
PHÂN CÁP NHIỆM VỤ CHI

Điều 6. Nhiệm vụ chỉ ngân sách tinh

  1. Chi đầu tư phát triển:

    1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư cho các dự án, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý.

    2. Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật.

    3. Chi hỗ trợ thực hiện Chương trinh xây dựng nông thôn mới.

    4. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh quản lý.

    5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

  2. Chi thường xuyên:

    1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:

  • Giáo dục phổ thông trung học.

  • Các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý, các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục- đào tạo và dạy nghề khác khối tỉnh.

  • Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.

    1. Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác.

    2. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

    3. Chi sự nghiệp y tể:

  • Chi phòng bệnh.

  • Chi chữa bệnh.

  • Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo phân cấp.

  • Chi cho cán bộ y tế xã, thôn.

  • Các hoạt động y tế khác.

  • Dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    1. Chi sự nghiệp vân hoá, thông tin: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, quản lý các cơ sở văn hóa, thông tin và các hoạt động văn hoá, thông tin khác.

    2. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

    3. Chi sự nghiệp thể dục, thể thao: Bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác.

    4. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh quản lý.

    5. Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý:

  • Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường.

  • Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê bổi, các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

  • Sự nghiệp tài nguyên: Điều tra cơ bản; đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ, lưu trữ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác.

  • Lĩnh vực quy hoạch; thương mại, du lịch.

  • Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, công viên và sự nghiệp thị chính khác do cấp tỉnh quản lý.

  • Sự nghiệp kinh tế khác.

    1. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh; hoạt động của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp tỉnh.

    2. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định của pháp luật.

    3. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, trường phục hồi chức năng, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý và hoạt động xã hội khác.

    4. Chi khác ngân sách tỉnh.

    5. Chi khen thưởng ngân sách tỉnh.

    6. Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý.

    7. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi trả nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản do cấp tỉnh vay.

  2. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính tỉnh.

  3. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

  4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

  5. Chi hỗ trợ thực hiện một so nhiệm vụ khác của địa phương.

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố

  1. Chi đầu tư phát ữiển: Chi xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện, thành phố quản lý. Trong đó, mức chi từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung không thấp hơn mức chi của thời kỳ 2011-2016.

  2. Chi thường xuyên:

    1. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo và dạy nghề khối tỉnh).

  • Mẩu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở.

  • Các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

  • Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.

  • Các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do huyện quản lý.

    1. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các vãn bản hướng dẫn thực hiện.

    2. Chi sự nghiệp y tế: Hoạt động của Hội Chữ thập đỏ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo phân cấp của tỉnh.

    3. Chi sự nghiệp vãn hoá thông tin.

    4. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

    5. Chi sự nghiệp thể dục, thể thao.

    6. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường, thị chính.

    7. Chi sự nghiệp kinh tế:

  • Giao thông;

  • Nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai;

  • Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, giao thông nội thị, các công trình phúc lợi công cộng và các sự nghiệp thị chính khác.

  • Các sự nghiệp kinh tế khác.

    1. Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện.

    2. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện; hoạt động của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp huyện.

    3. Chi hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Trợ cấp đối tượng cứu ttợ xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý và hoạt động xã hội khác.

    5. Chi khác ngân sách.

    6. Chỉ khen thưởng ngân sách huyện.

  1. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau của ngân sách cấp huyện.

  2. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn

  1. Chi đàu tư phát triển: Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã, phường, thị trấn (cấp xã) quản lý; chi từ nguồn huy động của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý.

  2. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ, trung tâm giáo dục cộng đồng do cấp xã quản lý.

  3. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp xã đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

  4. Chi hoạt động y tế cấp xã.

  5. Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do cấp xã quản lý.

  6. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

  7. Chi sự nghiệp kinh tế: Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi công cộng, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh, khác,... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định.

  8. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xà; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã; hoạt động của Ưỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã.

  9. Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chúc xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật.

  10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

  11. Chi khen thưởng.

  12. Chi chuyển nguồn nãm trước sang nãm sau của ngân sách cấp xã.$/

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 9
54/2024/QĐ-UBND Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 45/2022/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2022/QĐ-UBND BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2016/QĐ-UBND NGÀY 07/4/2016 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Còn hiệu lực 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2023 Hết hiệu lực 218/QĐ-UBND Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 Còn hiệu lực 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Còn hiệu lực 15/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND Sửa đổi một số nội dung tại Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2016 và Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 51/2019/QĐ-UBND Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Còn hiệu lực 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực
32/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 121
77/2016/NĐ-CP Nghị định số 77/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 39/2016/QĐ-TTg Quyết định số 39/2016/QĐ-TTg Bãi bỏ Quyết định 67/2011/QĐ-TTg về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành Còn hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 09/2015/QĐ-TTg Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Hết hiệu lực 91/2016/TT-BTC Thông tư số 91/2016/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 Còn hiệu lực 58/2016/TT-BTC Thông tư số 58/2016/TT-BTC Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Hết hiệu lực 220/2015/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 23/2016/TT-BTC Thông tư số 23/2016/TT-BTC Huớng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công Iập Hết hiệu lực 57/2015/TT-BCT Thông tư số 57/2015/TT-BCT Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương Hết hiệu lực 66/2016/TT-BTC Thông tư số 66/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 19/2016/QĐ-TTg Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả Còn hiệu lực 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 16/2015/TT-BKHĐT Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam Hết hiệu lực 106/2016/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 Hết hiệu lực 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Còn hiệu lực 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 12/2016/NĐ-CP Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 07/2015/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng Hết hiệu lực 04/2016/NĐ-CP Nghị định số 04/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực 58/2014/TT-BCT Thông tư số 58/2014/TT-BCT Quy định cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của bộ công thương Hết hiệu lực 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT Hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra Còn hiệu lực 58/2015/QĐ-TTg Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. Hết hiệu lực 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch Còn hiệu lực 35/2015/TT-BTNMT Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Hết hiệu lực 94/2015/NĐ-CP Nghị định số 94/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Còn hiệu lực 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 26/2015/TT-BTNMT Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản Hết hiệu lực 27/2015/TT-BTNMT Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Còn hiệu lực 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch Còn hiệu lực 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 54/2013/TT-BTC Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Hết hiệu lực 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Còn hiệu lực 69/2014/QH13 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Hết hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Hết hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 171/2014/TT-BTC Thông tư số 171/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hỉện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia Hết hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất Còn hiệu lực 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Còn hiệu lực 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD Hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn Hết hiệu lực 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ Còn hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải Còn hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 66/2014/NĐ-CP Nghị định số 66/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Còn hiệu lực 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 183/2010/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông Còn hiệu lực 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 Hết hiệu lực 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 170/2013/NĐ-CP Nghị định số 170/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 Hết hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 58/2012/QĐ-TTg Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg Về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ Hết hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Hết hiệu lực 34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 31/2013/NĐ-CP Nghị định số 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 72/2012/NĐ-CP Nghị định số 72/2012/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật Còn hiệu lực 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 Còn hiệu lực 38/2012/NĐ-CP Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm Hết hiệu lực 04/2012/UBTVQH13 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn Còn hiệu lực 09/2012/TT-BTC Thông tư số 09/2012/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 106/2011/NĐ-CP Nghị định số 106/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Hết hiệu lực 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Hết hiệu lực 33/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Hết hiệu lực 55/2011/NĐ-CP Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế Còn hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 72/2010/QĐ-TTg Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia Còn hiệu lực 111/2010/NĐ-CP Nghị định số 111/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp Còn hiệu lực 19/2011/NĐ-CP Nghị định số 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi Còn hiệu lực 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Hết hiệu lực 52/2010/QH12 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Hết hiệu lực 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 04/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Còn hiệu lực 105/2009/QĐ-TTg Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp Hết hiệu lực 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 03/2005/TT-BTC Thông tư số 03/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính Còn hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 192/2004/QĐ-TTg Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 83/2006/NĐ-CP Nghị định số 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước Còn hiệu lực 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Còn hiệu lực 26/2007/NĐ-CP Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Hết hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Hết hiệu lực 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 56/2009/NĐ-CP Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Hết hiệu lực 28/2009/QH12 Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực 44/2015/QĐ-UBND Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 76/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017-2020 Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 22
66/2016/TT-BTC Thông tư số 66/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Còn hiệu lực 12/2016/NĐ-CP Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Hết hiệu lực 58/2014/TT-BCT Thông tư số 58/2014/TT-BCT Quy định cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của bộ công thương Hết hiệu lực 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 36/2015/TT-BTNMT Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT Về quản lý chất thải nguy hại Hết hiệu lực 40/2015/TT-BTNMT Thông tư số 40/2015/TT-BTNMT Về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải Còn hiệu lực 94/2015/NĐ-CP Nghị định số 94/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Còn hiệu lực 22/2015/QĐ-TTg Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg Về việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Còn hiệu lực 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu Hết hiệu lực 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Còn hiệu lực 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Hết hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 58/2012/QĐ-TTg Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg Về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ Hết hiệu lực 33/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Hết hiệu lực 140/2009/QĐ-TTg Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg Về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy Còn hiệu lực 04/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Còn hiệu lực 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Hết hiệu lực
Thay thế 15
75/2024/QĐ-UBND Quyết định số 75/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 26/2023/QĐ-UBND Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An Hết hiệu lực 17/2022/QĐ-UBND Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thẩm định, quản lý và giám sát đối với các dự án thu hút đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế và các dự án đầu tư thực hiện thuộc phạm vi ở trong và ngoài Khu kinh tế Định An trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Còn hiệu lực 41/2022/QĐ-UBND Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình. Hết hiệu lực 31/2022/QĐ-UBND Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long Hết hiệu lực 28/2022/QĐ-UBND Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bến Tre Hết hiệu lực 218/QĐ-UBND Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 Còn hiệu lực 05/2022/QĐ-UBND Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 19/2020/QĐ-UBND Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 12/2020/QĐ-UBND Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 57/2019/QĐ-UBND Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá các loại đất năm 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình Còn hiệu lực 31/2018/QĐ-UBND Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 10
29/2023/QĐ-UBND Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 24/2020/QĐ-UBND Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Quy định về việc mời khách, nghi lễ tổ chức đón, tiếp khách nước ngoài đến thăm, làm việc, tham dự các hoạt động trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 06/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 36/2020/QĐ-UBND Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều của các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một số cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 11/2020/QĐ-UBND Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 44/2019/QĐ-UBND Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điều 26 của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Hết hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 5 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 34/2018/QĐ-UBND Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương, tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Hết hiệu lực 42/2017/QĐ-UBND Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Ủy ban nhân thành phố Hà Nội. Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.