Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng

Số hiệu33/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýTrần Văn Minh — Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
NgànhXây Dựng
Ban hành10/06/2008
Áp dụng20/06/2008
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

 

_______________

S: 33/2008/QĐ-UBND

 

Lng Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2008

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở

 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 Về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai của Chính phủ ;

 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 539/TTr-STNMT ngày 12 tháng 12 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 32/2005/QĐ-UBND ngày 14/11/2005 Về việc Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; số 34/2005/QĐ-UBND ngày 14/11/2005 Về việc Quy định hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn của UBND tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban; Ngành; các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

(đã ký)

 

 

 

Vy Văn Thành

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc.

 

QUY ĐỊNH

Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008

 của UBND tỉnh Lạng Sơn)

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Hạn mức giao đất ở áp dụng đối với các trường hợp:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất mới để làm nhà ở;

b) Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi bán cho người đang ở thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ;

c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do các cơ quan, tổ chức và các đơn vị lực lượng vũ trang được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã tự phân đất cho cán bộ, công nhân viên làm nhà ở, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khu dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức công nhận đất ở áp dụng khi cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có nhà ở đã hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai; thửa đất có vườn, ao đã có một trong các loại giấy tờ nêu trên từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng trên giấy tờ đó chưa ghi rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất ở. Cụ thể các trường hợp như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất hoặc thửa đất ở có vườn ao đã sử dụng toàn bộ diện tích làm đất ở, có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ ranh giới, diện tích đất ở.

b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất hoặc thửa đất ở có vườn ao đã sử dụng toàn bộ diện tích làm đất ở, sử dụng ổn định nhưng không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai.

c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng theo Luật Đất đai năm 1993; Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001 thuộc trường hợp được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

3. Trường hợp thửa đất đã có một phần diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng trước ngày có hiệu lực thi hành của Quy định này mà chưa xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất ở thì khi người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật được xác định lại theo Quy định này và được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Hạn mức giao đất ở: Là mức tối đa về diện tích đất ở được Nhà nước giao mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở.

2. Hạn mức công nhận đất ở: Là mức tối đa về diện tích đất ở được công nhận đối với các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mà trong giấy tờ về quyền sử dụng đất chưa xác định rõ ranh giới, diện tích đất ở hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.

3. Hộ gia đình, cá nhân: Là người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai năm 2003.

 

Chương II. QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT MỚI ĐỂ LÀM NHÀ Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở

Điều 3. Hạn mức giao đất ở.

1. Đất ở tại đô thị: Mức tối đa là 80m2.

2. Đất ở tại nông thôn: Mức tối đa là 400 m2.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở

1. Đất đã được sử dụng làm đất ở trước ngày 18/12/1980: Hạn mức công nhận đất ở tối đa bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 4 của quy định này.

2. Đất đã được sử dụng làm đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004: Hạn mức công nhận đất ở tối đa bằng ba (03) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 4 của quy định này.

3. Tổng diện tích được công nhận là đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì phần diện tích còn lại của thửa đất xác định mục đích sử dụng như sau:

a) Nếu hiện trạng sử dụng là đất có nhà ở hoặc đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

b) Nếu hiện trạng là đất nông nghiệp thì xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

c) Ranh giới, mốc giới giữa phần đất ở và đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) hoặc đất nông nghiệp phải được xác định rõ tại thực địa và ghi rõ trên giấy tờ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, kể từ ngày ban hành.

2. Đối với các khu tái định cư, khu đô thị mới, khu dân cư (đô thị và nông thôn) đã có quy hoạch chi tiết xây dựng mà quy hoạch đó có chia ô đất ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong phạm vi tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm thực hiện theo Quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra quá trình thực hiện; đề xuất giải quyết các vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh quyết định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Vy Văn Thành

                                                                          

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

33/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 và Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 48
23/2008/CT-TTg Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Còn hiệu lực 07/2007/TTLT-BTM-BTC Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại Hết hiệu lực 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực 24/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN Về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ” Hết hiệu lực 03/2008/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 139/2001/QĐ-TTg Quyết định số 139/2001/QĐ-TTg Về việc áp dụng chính sách Khu kinh tế cửa khẩu đường 19, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 72/2001/NĐ-CP Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 83/2002/TT-BTC Thông tư số 83/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng Hết hiệu lực 139/2002/QĐ-TTg Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo Hết hiệu lực 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 92/2005/NĐ-CP Nghị định số 92/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 80/2005/TT-BTC Thông tư số 80/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 05/2006/TT-BKHCN Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN Hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy đăng ký và cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến bức xạ Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 37/2006/NĐ-CP Nghị định số 37/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2006/QĐ-BTC Quyết định số 38/2006/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ Hết hiệu lực 83/2006/NĐ-CP Nghị định số 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước Còn hiệu lực 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 210/2006/QĐ-TTg Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 Hết hiệu lực 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 20/2007/QĐ-TTg Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 Còn hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 10/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 11/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước” Hết hiệu lực 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Hết hiệu lực 179/2007/NĐ-CP Nghị định số 179/2007/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ Hết hiệu lực 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 25/2008/NĐ-CP Nghị định số 25/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hết hiệu lực 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 50/1998/NĐ-CP Nghị định số 50/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An toàn và Kiểm soát bức xạ Còn hiệu lực 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.