Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

문서 번호36/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Trần Xuân Hoà — Phó Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일05. 07. 2013
발효일
효력 만료일29. 08. 2019
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

 Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1429/TTr-STNMT ngày 12 tháng 6 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 731/BC-STP ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về trách nhiệm phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh.

Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, huyện, thành phố; cơ quan chuyên môn các cấp có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.

2. Việc phối hợp tổ chức thực hiện dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, huyện, thành phố, cơ quan các cấp có liên quan. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 4. Giao nhiệm vụ lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trọng tâm, trọng điểm của tỉnh, bộ, ngành Trung ương; các dự án thu hồi đất có liên quan từ hai huyện, thành phố trở lên và các dự án do sở, ngành làm chủ đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Trung tâm Phát triển Quỹ đất cấp huyện, thành phố thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trên địa bàn huyện, thành phố khi được cơ quan có thẩm quyền giao (trừ các dự án ghi tại khoản 1 Điều này).

3. Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 5. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất

1. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh:

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

 b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động, phổ biến chính sách, pháp luật, chủ trương thu hồi đất, quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho người bị thu hồi đất;

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý thôn, khu phố, chủ đầu tư thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn, giải đáp những ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi đất và các vấn đề liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chuyển quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất;

đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức bốc thăm, giao đất ở cho người bị thu hồi đất; phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và bàn giao diện tích đã giải phóng mặt bằng cho chủ đầu tư để thực hiện dự án theo quy định;

e) Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hạ tầng khu tái định cư của dự án do Trung tâm Phát triển Quỹ đất thực hiện giải phóng mặt bằng và dự án khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất cấp huyện:

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động, phổ biến chính sách, pháp luật, chủ trương thu hồi đất, quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho người bị thu hồi đất;

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý thôn, khu phố, chủ đầu tư thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc đất; đôn đốc việc thực hiện các nội dung xác nhận nguồn gốc đất của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan theo kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt;

đ) Chủ trì, phối hợp với cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đề xuất biện pháp giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện;

e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Hướng dẫn, giải đáp những ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi đất và các vấn đề liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chuyển quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất;

g) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bốc thăm, giao đất ở cho người bị thu hồi đất; bàn giao diện tích đất đã giải phóng mặt bằng cho chủ đầu tư để thực hiện dự án theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất; hướng dẫn và thẩm định việc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư thuộc thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá đất hằng năm để tính bồi thường, hỗ trợ, cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và hướng dẫn, thẩm định đất đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ theo quy định;

c) Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế và các đơn vị liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án Nhà nước thu hồi đất từ hai huyện, thành phố trở lên;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn việc lập và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị giao đất, thuê đất đối với tổ chức phải di chuyển đến địa điểm mới khi bị thu hồi đất;

e) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường thực hiện tốt công tác đo đạc, quy chủ sử dụng đất các dự án được giao, đảm bảo tính chính xác và kịp thời; Trung tâm Phát triển Quỹ đất tập trung thực hiện công tác kiểm kê, áp giá, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng các dự án được giao, đảm bảo tiến độ đề ra.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải toả;

b) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án Nhà nước thu hồi đất từ hai huyện, thành phố trở lên;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn vốn ngân sách để phân bổ vốn chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng;

d) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất đối với Nhà nước.

3. Sở Xây dựng:

a) Phối hợp với chính quyền địa phương và các chủ đầu tư công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật và chủ trì giải quyết những vướng mắc về quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền. Cung cấp thông tin quy hoạch, thẩm định trình duyệt hoặc thoả thuận quy hoạch khu tái định cư để đảm bảo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng;

b) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp, mức bồi thường của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ. Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án Nhà nước thu hồi đất từ hai huyện, thành phố trở lên.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn, ngân sách, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu tái định cư theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

b) Chủ trì lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành có liên quan về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để tổng hợp, trình duyệt cùng dự án đầu tư (sử dụng vốn ngân sách từ 30% trở lên).

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành định mức cây trồng, vật nuôi trên đất để làm căn cứ xác định giá cây trồng, vật nuôi; chuyển giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm cho nguời bị thu hồi đất để nâng cao năng suất cây trồng, ổn định đời sống, sản xuất;

b) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xây dựng đơn giá và hướng dẫn thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản trên đất là cây cối, hoa màu, vật nuôi; phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản là cây cối, hoa màu, vật nuôi.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định những nội dung về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.

7. Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn hoặc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Cơ quan Thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) cung cấp thông tin theo quy định về mức thu nhập sau thuế của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh do bị thu hồi đất để làm cơ sở hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

c) Phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất và các cơ quan liên quan xác định và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

8. Thanh tra tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm tra xác minh, kết luận, tham mưu giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và đất đai; kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại (đã có hiệu lực pháp luật) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của công dân và báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp xử lý trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành hoặc thực hiện chưa nghiêm túc theo quy định pháp luật;

b) Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành có liên quan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

9. Công an tỉnh chỉ đạo công an các huyện, thành phố có trách nhiệm nắm tình hình, bảo đảm trật tự, an toàn trước, trong và sau khi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành cưỡng chế, bảo vệ thi công đối với người bị thu hồi đất không chấp hành bàn giao mặt bằng theo quy định của pháp luật và theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

10. Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển Quỹ đất thường xuyên đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng về các chủ trương, chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân được biết và thực hiện.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; động viên, thuyết phục cán bộ, công chức, viên chức, hội viên và nhân dân chấp hành pháp luật về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng triển khai các dự án; chỉ đạo các đoàn thể cấp huyện, xã cùng phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trên.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với các chủ đầu tư dự án và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo chủ trương thu hồi đất và quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Xem xét, thẩm định và ban hành quyết định chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án thực hiện trên địa bàn theo phân cấp.

5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn các huyện, thành phố thẩm định kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của xã, phường, thị trấn đối với hộ dân có đất thu hồi thực hiện dự án; xác nhận và chịu trách nhiệm về kết quả xác nhận cấp nhà, công trình trên đất thu hồi.

6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật; ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất.

7. Phối hợp với các cơ quan liên quan và chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại địa phương và giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư; hướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đối với trường hợp được giao đất hoặc được mua nhà tái định cư.

8. Có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà do Trung tâm Phát triển Quỹ đất chuyển giao đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà, đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần nhà, đất theo thẩm quyền và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý, cấp mới cho hộ gia đình, cá nhân.

9. Quy định nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các phòng, ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

10. Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền; ban hành quyết định và phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất, các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến và vận động tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất chấp hành chủ trương thu hồi đất của Nhà nước, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Thành lập Hội đồng tư vấn để tiến hành xác định và chịu trách nhiệm về kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất; xác nhận thời điểm xây dựng nhà và các công trình khác trên đất bị thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân.

3. Phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất:

a) Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi được cấp thẩm quyền phê duyệt;

b) Thực hiện việc kê khai đất đai, tài sản trên đất, kiểm kê về đất đai, kiểm kê tài sản trên đất, xác nhận và chịu trách nhiệm về nguồn gốc, tính hợp pháp về đất đai và tài sản trên đất của người bị thu hồi đất;

c) Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng.

4. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất giao quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.

5. Phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư (chủ đầu tư)

1. Các chủ đầu tư phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, Trung tâm Phát triển Quỹ đất thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án; kịp thời đưa quỹ đất đã bàn giao triển khai thi công dự án.

2. Căn cứ quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ động chuyển kinh phí cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người bị thu hồi đất.

Điều 10. Trách nhiệm của người bị thu hồi đất

1. Phối hợp, chấp hành đầy đủ việc kê khai về đất, tài sản, cung cấp các giấy tờ liên quan đến đất, tài sản theo yêu cầu của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; chấp hành nghiêm quy hoạch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chủ đầu tư dự án trong công tác điều tra khảo sát, kiểm kê làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bàn giao mặt bằng đúng tiến độ theo quy định pháp luật.

Chương III

TỐ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung tại Quy chế này và hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế.

Điều 12. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 11
218/QĐ-UBND Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 발효 중 06/2022/QĐ-UBND Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ 02 quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành 발효 중 14/2020/QĐ-UBND Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng 발효 중 08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ toàn bộ, bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành sau hệ thống hóa kỳ 2014 - 2018 발효 중 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng 만료됨 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong Khu công nghệ cao thành phố Đà Nẵng 만료됨 20/2018/QĐ-UBND Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng phạm vi đất dành cho đường bộ đối với hệ thống đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 발효 중 30/2017/QĐ-UBND Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2012 ban hành Bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 발효 중 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh 발효 중 84/2016/QĐ-UBND Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨
근거 9
17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 만료됨
36/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 92
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 10/2008/QĐ-TTg Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 만료됨 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động thương binh và Xã hội - ban vật giá Chính Phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 30c/NQ-CP Nghị quyết số 30c/NQ-CP Ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 발효 중 30/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng 발효 중 Số hiệu: 51/LCT Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp số Số hiệu: 51/LCT 만료됨 04/2013/TT-BNV Thông tư số 04/2013/TT-BNV Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức 만료됨 41/2013/TT-BTC Thông tư số 41/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Iệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 58/2012/QĐ-TTg Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg Về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ 만료됨 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 07/2012/TT-BNV Thông tư số 07/2012/TT-BNV Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do 발효 중 205/2012/TT-BTC Thông tư số 205/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. 발효 중 197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 만료됨 06/2012/TT-BXD Thông tư số 06/2012/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng 만료됨 05/2012/TT-BXD Thông tư số 05/2012/TT-BXD Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng 만료됨 01/2013/NĐ-CP Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ 만료됨 04/2013/NĐ-CP Nghị định số 04/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng 만료됨 167/2012/TT-BTC Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 만료됨 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 발효 중 65/2012/NĐ-CP Nghị định số 65/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 17/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 만료됨 42/2012/NĐ-CP Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 만료됨 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 만료됨 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 만료됨 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản 만료됨 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 만료됨 68/2012/TT-BTC Thông tư số 68/2012/TT-BTC Quy định víệc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiêp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân 만료됨 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 04/2012/NĐ-CP Nghị định số 04/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 발효 중 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 43/2010/QĐ-TTg Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia 만료됨 10/2010/TT-BXD Thông tư số 10/2010/TT-BXD Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị 만료됨 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 만료됨 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 만료됨 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 만료됨 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 만료됨 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 39/2003/NĐ-CP Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 04/2003/QH11 Luật Thống kê số 04/2003/QH11 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 40/2004/NĐ-CP Nghị định số 40/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 42/2006/TT-BNN Thông tư số 42/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp 발효 중 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 만료됨 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 만료됨 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 32/2007/NQ-CP Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 발효 중 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 만료됨 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 31/2009/NĐ-CP Nghị định số 31/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu 만료됨 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 39/2011/TT-BGTVT Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨
인용 16
77/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do Cơ sở giáo dục nước ngoài cấp 만료됨 41/2013/TT-BTC Thông tư số 41/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Iệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 15/2012/TT-BNV Thông tư số 15/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức 발효 중 05/2013/QĐ-TTg Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg Quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập 만료됨 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 발효 중 03/2011/TT-BNV Thông tư số 03/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức 만료됨 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước 만료됨 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 만료됨 18/2010/NĐ-CP Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức 발효 중 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG Hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 발효 중 172/1999/NĐ-CP Nghị định số 172/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ 만료됨
대체 7
218/QĐ-UBND Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 발효 중 44/2019/QĐ-UBND Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất Ninh Thuận với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cơ quan tài chính và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 발효 중 24/2019/QĐ-UBND Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 23/2019/QĐ-UBND Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 40/2016/QĐ-UBND Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.