Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất

문서 번호38/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Võ Duy Khương — Phó Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
산업Xây Dựng
발행26. 12. 2011
발효26. 12. 2011
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------
Số: 38/2011/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Gia Lai, ngày 26 tháng 12 năm 2011
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PLUBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của thủ Tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá;
Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính; Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2474/TTr-TC/CS-VG ngày 15 tháng 11 năm 2011 về việc đề nghị ban hành Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh và cá nhân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng
 
 
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện việc điều hành và quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Pháp lệnh Giá, Nghị định của Chính phủ và thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan về công tác quản lý giá.
2. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giá tại địa phương.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh thực hiện việc điều hành và quản lý Nhà nước về giá theo quy định tại Pháp lệnh Giá của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và phân cấp quản lý về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh Gia Lai đều phải thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Giá của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Quy định này (trừ các trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về giá đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam khác với quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó).
Các nội dung không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ được thống nhất quản lý, chỉ đạo về giá theo Quy định này, các ngành, các cấp, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh còn phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giá đối với các sản phẩm, dịch vụ khác do các cơ quan có thẩm quyền quy định áp dụng thống nhất toàn quốc và trên địa bàn tỉnh.
Các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân không được tự ý quy định hoặc thay đổi việc điều hành và quản lý về giá, trừ trường hợp cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tại chương II của Quy định này.
 
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Mục 1. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
 
Điều 3. Quyết định và công bố áp dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá cả các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có ảnh hưởng lớn đối với sản xuất, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. Cụ thể như sau:
Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá ngoài danh mục quy định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ; Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 4. Quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở phương án giá do đơn vị sản xuất kinh doanh lập, đề xuất của cơ quan chuyên ngành, gồm:
1. Giá các loại đất ban hành hàng năm theo khung giá của Chính phủ quy định (sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh). Bảng giá đất điều chỉnh khi có sự thay đổi về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
2. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, khu công nghiệp;
3. Giá một số loại báo do Báo Gia Lai phát hành, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí xuất bản;
4. Giá đất theo giá thị trường để giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất. Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất. Hệ số điều chỉnh giá đất (tỷ lệ %) để xác định giá đất, tính đơn giá thuê đất;
5. Giá cho thuê đất, mặt nước;
6. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng;
7. Giá thu tiền cây đứng, khung giá sàn bán gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước;
8. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ;
9. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
10. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa;
11. Giá nước sạch dùng trong sinh hoạt tại đô thị và khu vực nông thôn;
12. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện, theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá;
13. Đơn giá chuẩn các loại tài sản trên đất áp dụng trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh;
14. Giá lúa để làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;
15. Giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý khi thực hiện sắp xếp chuyển đổi theo quy định của pháp luật;
16. Mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô;
17. Giá tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là: Nhà và các loại tài sản khác theo quy định;
18. Ngoài các danh mục nêu trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định các loại giá hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệp thương giá, chống bán phá giá, kiểm soát giá độc quyền trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính:
1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; các biện pháp chống bán phá giá, kiểm soát giá độc quyền trên địa bàn tỉnh;
2. Chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo quy định của Chính phủ.
Điều 6. Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ (ngoài danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 22b được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ) theo danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
 
Mục 2. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
 
Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá, cụ thể:
1. Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ;
2. Các biện pháp tài chính, tiền tệ theo quy định của pháp luật;
3. Đăng ký giá, kê khai giá;
4. Công khai thông tin về giá:
a/ Phạm vi công khai thông tin về giá:
- Các chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý giá của nhà nước;
- Các quyết định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Các mức giá do doanh nghiệp quyết định và các thông tin kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hàng hóa, dịch vụ.
b/ Các hình thức công khai:
- Họp báo;
- Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Niêm yết giá theo quy định;
- Các hình thức khác;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện khuyến mại giảm giá thực hiện theo quy định của Luật thương mại.
5. Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm:
a/ Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền kề trước khi có biến động bất thường;
b/ Phạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào ngân sách nhà nước;
c/ Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật;
d/ Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá đăng ký, giá kê khai và giá niêm yết; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật;
đ/ Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
6. Giá khởi điểm đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất để bán đấu giá tài sản nhà nước;
7. Giá bán đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất.
 
Mục 3. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ TÀI CHÍNH
 
Điều 8. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
Điều 9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giá thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh, hệ số điều chỉnh giá đất;
2. Chủ trì thuê thẩm định giá và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan thẩm định và xác định giá đất theo giá thị trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định để đấu giá quyền sử dụng đất, tính thu tiền sử dụng đất, tính tiền thuê đất theo quy định;
3. Chủ trì thuê thẩm định giá và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất giao cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khi giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường mà phải xác định lại cho phù hợp.
- Đối với lô đất có giá trị (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành) từ 05 tỷ đồng trở lên thì Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất; trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể;
- Đối với lô đất có giá trị nhỏ (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành) dưới 05 tỷ đồng, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất tính thu tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể.
4. Chủ trì, phối hợp với sở Xây dựng, Cục Thuế xây dựng giá tính lệ phí trước bạ nhà, đối với từng cấp nhà, hạng nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà cho phù hợp với tình hình thực tế;
5. Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế xây dựng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với các loại tài sản khác thuộc diện chịu lệ phí trước bạ;
6. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế xây dựng giá tính thuế tài nguyên áp dụng đối với các loại tài nguyên thiên nhiên.
Điều 10. Tổ chức việc thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình giá cả thị trường, báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh theo chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.
Điều 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định phương án giá; hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo quy định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá, bình ổn giá của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và của Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Chủ trì tổ chức hiệp thương giá đối với hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng trong phạm vi địa phương, đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục do Nhà nước định giá;
b) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, cung ứng trong điều kiện đặc thù, có tính chất độc quyền mua, độc quyền bán và các bên mua, bán phụ thuộc lẫn nhau không thể thay thế được, thị trường cạnh tranh hạn chế;
c) Theo đề nghị của một trong hai bên mua, bán khi các bên này không thỏa thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng;
d) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải thực hiện hiệp thương giá.
Điều 12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ tình hình thực tế tại địa phương tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể các điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường xảy ra thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
1. Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán từ các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận, v.v.) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Giá giảm thấp hơn không hợp lý so với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Giá tăng hoặc giảm không có căn cứ, trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, địch họa, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời hoặc do các tin đồn thất thiệt không có căn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá.
4. Giá tăng hoặc giảm không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật có liên quan.
Điều 13. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá, hướng dẫn, kiểm tra về giá theo quy định cho các trường hợp sau:
1. Chủ trì tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định;
2. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền) trên địa bàn tỉnh; phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá;
3. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý;
4. Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn tỉnh;
5. Hướng dẫn nghiệp vụ giá cho các ngành, các cấp, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Điều 14. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham gia định giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ sau:
1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan định giá tài sản, hàng hóa theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước liên quan đến việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định;
2. Chủ trì định giá trị tài sản, hàng hóa của các tổ chức viện trợ cho tỉnh chưa được xác định giá;
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, xác định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm để bán đấu giá; hoặc quyết định giá bán để bán chỉ định đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất;
4. Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tham khảo giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyên khai thác và giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phương lân cận, xây dựng giá tính thuế tài nguyên trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
5. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng giá bán gỗ tại bãi giao; giá bán cây đứng gỗ rừng tự nhiên, gỗ rừng trồng; giá khởi điểm để bán đấu giá gỗ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành giá; kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông; kiểm soát các yếu tố hình thành giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi giá tài sản hàng hóa, dịch vụ trên thị trường biến động bất thường.
Điều 15. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt, kiểm tra việc xây dựng, quyết định và thực hiện giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước.
 
Mục 4. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH
 
Điều 16. Quyền hạn và trách nhiệm cụ thể của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh:
1. Sở Công thương:
a) Hướng dẫn các đơn vị có liên quan xây dựng đề án tính giá bán lẻ điện, xây dựng giá bán lẻ điện đối với nguồn điện của các đơn vị sản xuất, phân phối do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện Quốc gia, những khu công nghiệp có nguồn phát điện độc lập để thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định;
c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đối với giá hàng hóa, dịch vụ do các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh: Xăng, dầu, khí hóa lỏng, đường ăn, gạo, giấy,… phải đăng ký theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định về quản lý giá, đầu cơ hàng hóa, găm hàng, tăng giá quá mức; tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định niêm yết giá, bán theo giá niêm yết.
2. Sở Giao thông vận tải:
a) Hướng dẫn các đơn vị vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;
b) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; hướng dẫn các bến xe xây dựng giá dịch vụ ra vào bến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính;
c) Phối hợp với các cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương cập nhật danh sách các đơn vị kinh doanh dịch vụ, các đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký kinh doanh có trụ sở (hoặc chi nhánh) đóng trên địa bàn địa phương; thông báo và gửi Sở Tài chính, Cục thuế, đơn vị liên quan danh sách cụ thể các đơn vị kinh doanh dịch vụ, kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương thuộc đối tượng phải thực hiện kê khai giá theo quy định;
d) Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện kê khai giá cước vận chuyển bằng ôtô theo quy định của cấp có thẩm quyền;
đ) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải theo quy định.
3. Sở Thông tin và Truyền thông:
Chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ bưu chính, viễn thông theo quy định.
4. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan công bố giá nhân công, giá ca máy, chỉ số giá xây dựng và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn để làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng công trình trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản;
b) Căn cứ giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ theo khung giá do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định và Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, Sở Xây dựng lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán, giá cho thuê nhà ở cụ thể, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan có liên quan và Sở Tài chính;
c) Chủ trì lập và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá chuẩn nhà cửa và công trình kiến trúc để: Tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan và Sở Tài chính;
d) Căn cứ khung giá nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính quy định; quy chế tính giá do Nhà nước ban hành; nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch theo quy định, các đơn vị cấp nước sạch xây dựng phương án giá nước sạch báo cáo Sở Xây dựng để Sở Xây dựng có văn bản gởi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và phê duyệt;
đ) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành nghề xây dựng theo quy định hiện hành;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính công bố giá vật liệu xây dựng để các đơn vị tham khảo lập dự toán công trình theo quy định;
f) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo quy định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ, ngành có liên quan, chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập phương án giá các loại đất hàng năm trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn và ban hành theo quy định của Luật Đất đai;
b) Chủ trì phối hợp các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng bảng giá đất điều chỉnh khi có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
6. Sở Y tế:
a) Hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định hiện hành;
b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với mặt hàng sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
c) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá gói thầu thuốc phòng và chữa bệnh cho người;
d) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định niêm yết giá và bán theo giá niêm yết đối với các mặt hàng thuốc phòng và chữa bệnh cho người, vật tư thiết bị y tế của các doanh nghiệp theo quy định.
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Căn cứ các nguyên tắc, phương pháp xác định giá rừng do Chính phủ quy định, hướng dẫn của bộ, ngành có liên quan, chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành và các đơn vị có chức năng lập phương án giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh khi cần thiết phải thuê các tổ chức có chức năng thẩm định giá rừng thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan thẩm định lại để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn và công bố theo quy định;
b) Căn cứ khung giá nước sạch sinh hoạt nông thôn do Bộ Tài chính quy định; quy chế tính giá do Nhà nước ban hành; nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch theo quy định, đơn vị cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn xây dựng phương án giá nước sạch báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định;
c) Phối hợp với Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng cây, con, giống các loại; thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản; thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; vật tư và phân bón,… trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và chỉ đạo kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng sách giáo khoa, thiết bị dạy và học trên địa bàn tỉnh theo quy định.
9. Cục Thuế tỉnh:
a/ Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng để xây dựng phương án tính lệ phí trước bạ nhà và các loại tài sản thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ. Có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với thực tế thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp;
b/ Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng bảng giá tính thuế tài nguyên. Có trách nhiệm tổng hợp danh mục và giá tính thuế tài nguyên khi có sự phát sinh về danh mục tính thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc giá tính thuế tài nguyên có sự thay đổi so với giá đã quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
10. Ngoài ra, khi cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ giao thêm nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành thực hiện các biện pháp bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá.
Điều 17. Mối quan hệ giữa các cơ quan trong đăng ký giá, kê khai giá:
1. Đối với doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp có trách nhiệm lập thành 03 bộ: 01 bộ lưu tại đơn vị, 01 bộ gửi Sở Tài chính, 01 bộ gửi sở quản lý chuyên ngành;
2. Sở Tài chính: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá do doanh nghiệp gửi;
3. Sở quản lý chuyên ngành: Đồng tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá do doanh nghiệp gửi;
4. Mối quan hệ giữa Sở Tài chính và Sở quản lý chuyên ngành đồng tiếp nhận hồ sơ:
- Sở Tài chính và Sở quản lý chuyên ngành đồng tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ quản lý giá tại Quyết định này, Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phúc đáp cho doanh nghiệp trong thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật, đồng gửi Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan phối hợp theo dõi kiểm tra;
- Trường hợp phát hiện có nội dung chưa rõ, cần trao đổi thêm, thì Sở quản lý chuyên ngành phối hợp với Sở Tài chính trao đổi thống nhất nội dung trước khi có văn bản gửi doanh nghiệp.
 
Mục 5. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
 
Điều 18. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Điều 19. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
1. Chỉ đạo việc thực hiện niêm yết giá, hiệp thương giá tại các đơn vị trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;
2. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo thị trường giá cả hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 20. Tiến hành điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá mua, giá bán sản phẩm hàng hóa thuộc diện bình ổn giá, trợ giá theo kế hoạch của cấp thẩm quyền.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về giá theo phân cấp quy định của pháp luật.
Điều 21. Quản lý, điều hành và quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố quản lý gồm:
1. Chỉ đạo thẩm định và quyết định giá tài sản, hàng hóa trong các vụ án hình sự, kinh tế, hành chính thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố xử lý;
2. Quy định giá một số loại hàng hóa, dịch vụ để bình ổn giá, nhằm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân trên địa bàn theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Chỉ đạo thẩm định và quyết định giá mua sắm tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm, sửa chữa thường xuyên tài sản,… thuộc cấp huyện quản lý theo phân cấp về quản lý ngân sách Nhà nước và quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại địa phương;
4. Chỉ đạo thành lập Hội đồng định giá và quyết định giá bán, thanh lý, điều chuyển tài sản thuộc cấp huyện quản lý theo phân cấp về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại địa phương.
Điều 22. Chỉ đạo việc theo dõi điều tra, thống kê, tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; báo cáo đề xuất kịp thời theo quy định.
 
Mục 6. QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
 
Điều 23. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn xã, phường, thị trấn:
1. Đôn đốc tổ chức thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, thực hiện văn minh thương mại tại các đơn vị trên địa bàn quản lý;
2. Phối hợp kiểm tra xử lý các hành vi gian lận thương mại vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo thẩm quyền quy định;
3. Tham gia phối hợp điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá mua, giá bán sản phẩm hàng hóa thuộc diện bình ổn giá, trợ giá theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền;
4. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo thị trường giá cả hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;
5. Chỉ đạo theo dõi sự biến động giá các loại đất trên địa bàn xã, phường, thị trấn báo cáo đề xuất kịp thời theo quy định.
 
Mục 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
 
Điều 24. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các quyền như sau:
1. Quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ, trừ những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật;
2. Được quyền khiếu nại quyết định về giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của mình; khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá;
3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân gây thiệt hại trong lĩnh vực giá phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
4. Các quyền khác trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
1. Đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân tỉnh giao nhiệm vụ cung ứng hàng chính sách được trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm xây dựng phương án, gửi Sở Tài chính để Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân tỉnh xem xét ban hành quyết định.
2. Không vi phạm các hành vi bị cấm vì gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng; lợi ích của Nhà nước và lợi ích của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khác, bao gồm: Liên kết độc quyền về giá; bán phá giá hàng hóa dịch vụ; đầu cơ hàng hóa; găm hàng; tăng giá quá mức; đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ; định giá lừa dối người tiêu dùng; tăng hoặc giảm giá giả tạo bằng cách thay đổi số lượng, chất lượng, địa điểm giao nhận hàng hóa; lợi dụng thiên tai, địch họa và các diễn biến bất thường khác để đầu cơ tăng giá bán, ép giá mua; các hành vi khác liên quan do pháp luật quy định;
3. Thực hiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ và bán theo giá niêm yết tại cửa hàng hoặc nơi giao dịch theo quy định của Pháp lệnh Giá.
4. Thực hiện đăng ký giá, hiệp thương giá, kê khai giá theo quy định của pháp luật;
5. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá trình cơ quan có thẩm quyền quyết định và chấp hành đúng mức giá do cấp thẩm quyền quy định;
6. Cung cấp thông tin về giá và các quyết định giá hàng hóa, dịch vụ do đơn vị tự quyết định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá;
7. Chấp hành các biện pháp của Nhà nước nhằm bình ổn giá thị trường theo quy định của pháp luật;
8. Phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá của tổ chức hoặc cá nhân mình gây ra theo quy định của pháp luật;
9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất giá các loại hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
 
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 26. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Tài chính hướng dẫn giải quyết, trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Điều 27. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định quản lý Nhà nước về giá theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy định quản lý về giá trên địa bàn tỉnh được khen thưởng theo chế độ hiện hành.
Các hành vi vi phạm pháp luật về giá, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
 
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

38/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 và QĐ số 35/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND thành phố về ban hành quy chế đấu giá nhà và quyền sử dụng đất
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 85
94/2011/TT-BTC Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 만료됨 93/2011/TT-BTC Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 발효 중 38/2011/NĐ-CP Nghị định số 38/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 발효 중 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 17/2011/QĐ-TTg Quyết định số 17/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ 만료됨 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 만료됨 24/2010/TT-BGTVT Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 만료됨 20/2010/TT-BTNMT Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 65/2010/QĐ-TTg Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg Ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 만료됨 205/2004/NĐ-CP Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước 만료됨 68/2010/NĐ-CP Nghị định số 68/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực 만료됨 02/2011/TT-BNV Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 21/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 발효 중 122/2010/TT-BTC Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ 만료됨 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 32/2010/TT-BCT Thông tư số 32/2010/TT-BCT Quy định hệ thống điện phân phối 만료됨 16/2010/TT-BTNMT Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT Quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 발효 중 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 34/2010/NĐ-CP Nghị định số 34/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 만료됨 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 만료됨 14/2010/NĐ-CP Nghị định số 14/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương 만료됨 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 06/2008/TT-BXD Thông tư số 06/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị 만료됨 11/2009/TT-BYT Thông tư số 11/2009/TT-BYT Ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 14/TTLB Thông tư liên tịch số 14/TTLB Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 만료됨 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 81/2009/NĐ-CP Nghị định số 81/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 만료됨 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 17/2009/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 116/2009/QĐ-TTg Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg Về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá 발효 중 127/2001/QĐ-TTg Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 26/2001/CT-TTg Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân 발효 중 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/TT-BTC Thông tư số 60/2003/TT-BTC Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 만료됨 90/2004/TT-BTC Thông tư số 90/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 117/2004/TT-BTC Thông tư số 117/2004/TT-BTC Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection (<font color="red">Content Attached</font>) 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 105/2005/NĐ-CP Nghị định số 105/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực 만료됨 106/2005/NĐ-CP Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 만료됨 23/2005/QĐ-BYT Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy định Phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh 만료됨 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 만료됨 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 09/2003/TTLT/BYT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 09/2003/TTLT/BYT-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 13/2006/TTLT/BYT-BTC-BLĐTB Thông tư liên tịch số 13/2006/TTLT/BYT-BTC-BLĐTB Sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 발효 중 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 88/2007/NĐ-CP Nghị định số 88/2007/NĐ-CP Về thoát nước đô thị và khu công nghiệp 만료됨 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 126/2007/NĐ-CP Nghị định số 126/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 발효 중 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 168/2007/QD-TTg Quyết định số 168/2007/QD-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương 발효 중 141/2007/TT-BTC Thông tư số 141/2007/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 만료됨 28/2008/QĐ-TTg Quyết định số 28/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 về việc thành lập Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 만료됨 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 76/2009/QĐ-TTg Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg Về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương 만료됨 17/1998/QĐ-TTg Quyết định số 17/1998/QĐ-TTg Về ban hành quy định trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội nông dân Việt Nam hoạt động của hiệu quả 발효 중 27/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão 만료됨 15/2003/TT-BTC Thông tư số 15/2003/TT-BTC Hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông 만료됨 155/2003/QĐ-TTg Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế 만료됨
인용 10
121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 11/2009/TT-BYT Thông tư số 11/2009/TT-BYT Ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 192/2004/QĐ-TTg Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 발효 중 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 발효 중 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH Bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/09/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 만료됨 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.