Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh từ năm 2026. Nghị quyết này quy định chi tiết về các ngành hàng, sản phẩm được hưởng chính sách, quy mô liên kết tối thiểu, và mức độ hỗ trợ cụ thể.

Số hiệu44/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýBùi Đức Hinh — Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
Ban hành25/11/2025
Áp dụng01/01/2026
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh từ năm 2026. Nghị quyết này quy định chi tiết về các ngành hàng, sản phẩm được hưởng chính sách, quy mô liên kết tối thiểu, và mức độ hỗ trợ cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Các điểm cốt lõi

  • Định rõ các ngành hàng và sản phẩm được hưởng chính sách hỗ trợ liên kết: Trồng trọt (lúa chất lượng cao, cây có múi, chuối, chè, mía), Chăn nuôi (trâu bò thịt, lợn thịt, dê thịt, bò sữa, gà thịt, gà đẻ trứng), Thủy sản (cá nước ngọt), Lâm nghiệp (tre, bương, luồng, lâm sản ngoài gỗ, quế).
  • Xác định quy mô liên kết tối thiểu cho từng loại sản phẩm: từ 50 ha trở lên đối với lúa chất lượng cao; từ 3.000 con/năm trở lên đối với lợn thịt; từ 10 ha trở lên đối với mía, rau củ quả trồng ngoài trời.
  • Quy định mức độ hỗ trợ cụ thể: tối đa 70% chi phí giống và vật tư thiết yếu cho địa bàn khu vực III; tối đa 50 triệu đồng cho bao bì nhãn mác sản phẩm; tối đa 450 triệu đồng cho chuyển giao công nghệ mới.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 và thay thế các nghị quyết cũ của tỉnh Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc.
  • hieulucthihanh

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường liên kết sản xuất trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm.
  • Hỗ trợ người dân vùng khó khăn phát triển sản xuất thông qua chính sách hỗ trợ giống và vật tư thiết yếu.
  • Cải thiện đời sống của nông dân thông qua việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.

Các sản phẩm nông nghiệp nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Các sản phẩm như lúa chất lượng cao, cây có múi, chuối, chè, mía, trâu bò thịt, lợn thịt, dê thịt, bò sữa, gà thịt, gà đẻ trứng, cá nước ngọt, tre, bương, luồng, quế đều được hưởng chính sách hỗ trợ.

Mức độ hỗ trợ tối đa cho chi phí chuyển giao công nghệ mới là bao nhiêu?

Tối đa 40% chi phí chuyển giao công nghệ mới với mức hỗ trợ tối đa là 450 triệu đồng/dự án.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2025/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 25 tháng 11 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;

Căn cứ Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;

Xét Tờ trình số 9331/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp (sau đây gọi là sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

a) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân).

b) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân).

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã).

d) Doanh nghiệp.

đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1. Điều kiện hỗ trợ

Dự án liên kết/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Dự án liên kết/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

b) Quy mô dự án liên kết/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết đối với từng ngành hàng, sản phẩm được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Đối với mỗi dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết, các bên tham gia liên kết ở nội dung nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ ở nội dung đó, thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các nội dung liên kết theo hợp đồng trong dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết để quyết định hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

b) Trường hợp cùng một thời điểm, nội dung, địa bàn triển khai nếu có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau, đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.

c) Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phải đảm bảo đầy đủ điều kiện được hỗ trợ và hồ sơ thanh toán theo quy định.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Mức hỗ trợ tối đa 250 triệu đồng/dự án liên kết hoặc tối đa 100 triệu đồng/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết.

b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư mới máy móc, trang thiết bị và xây dựng các công trình hạ tầng đầu tư phục vụ liên kết, bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ tối đa 6,0 tỷ đồng/dự án liên kết.

c) Hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ

Hỗ trợ đào tạo nghề: Nội dung và mức hỗ trợ áp dụng theo khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC.

Hỗ trợ kinh phí tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Áp dụng theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP. Mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết.

d) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã.

Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và vật tư thiết yếu đối với địa bàn xã khu vực III theo quy định về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo từng giai đoạn do Chính phủ ban hành; hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và vật tư thiết yếu đối với địa bàn còn lại. Mức hỗ trợ tối đa 700 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết.

Hỗ trợ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết.

đ) Hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi (GAP, hữu cơ, ISO, HACCP,…). Mức hỗ trợ tối đa 450 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết.

4. Phương thức hỗ trợ

Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư theo hạng mục đầu tư đã hoàn thành được nghiệm thu.

5. Nguồn kinh phí

Từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư và nguồn vốn từ các chương trình, chính sách, dự án hợp pháp khác.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 226/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình về phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020-2025;

b) Nghị quyết số 86/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

3. Các đối tượng đang được hưởng chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các tỉnh: Phú Thọ, Hoà Bình, Vĩnh Phúc ban hành trước khi sáp nhập tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết được phê duyệt.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, Khoá XIX, kỳ họp chuyên đề thứ Tư thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2025./.

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- L­ưu: VT, HC2,10.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Bùi Đức Hinh

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 44/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)

TT

Ngành hàng

Tên sản phẩm

Quy mô liên kết

I

Các sản phẩm chủ lực

1

Trồng trọt

Lúa chất lượng cao

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 50 ha trở lên.

Cây có múi

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 30 ha trở lên.

Chuối

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 30 ha trở lên.

Chè

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ có quy mô từ 10 ha trở lên (không bao gồm chè đen).

Mía

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 5 ha trở lên.

2

Chăn nuôi

Trâu, bò thịt

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 200 con/năm trở lên.

Lợn thịt

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 3.000 con/năm trở lên.

Dê thịt

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết liên kết có quy mô từ 500 con/năm trở lên.

Bò sữa

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 100 con/năm trở lên.

Gà thịt

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 25.000 con/năm trở lên.

 

 

Gà đẻ trứng

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất có quy mô từ 10.000 con/năm trở lên.

3

Thủy sản

Cá nước ngọt

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô:

- Nuôi cá lồng từ 30 lồng nuôi cá trở lên và thể tích lồng tối thiểu 50m3/lồng.

- Nuôi trong ao, hồ, đầm, sông có quy mô liên kết từ 10 ha trở lên.

4

Lâm nghiệp

Tre, bương, luồng, lâm sản ngoài gỗ

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 100 ha trở lên.

II

Các sản phẩm đặc sản, đặc trưng, có lợi thế

1

Trồng trọt

Rau, củ, quả

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 5 ha trở lên đối với rau, củ, quả trồng ngoài trời; quy mô từ 2 ha trở lên đối với rau, củ, quả trồng trong nhà màng, nhà lưới

Dược liệu

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 5 ha trở lên.

Thanh long

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 5 ha trở lên.

Lúa đặc sản

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 30 ha trở lên.

2

Chăn nuôi

Gà nhiều cựa

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết có quy mô từ 3.000 con/năm trở lên.

Ong mật

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ có quy mô từ 1.000 đàn/năm trở lên.

3

Lâm nghiệp

Quế

Dự án/kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết sản xuất, sơ chế và tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 200 ha trở lên.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 2
44/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 73
113/2025/QĐ-UBND Quyết định số 113/2025/QĐ-UBND Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 133/2025/QĐ-UBND Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã Còn hiệu lực 100/2025/TT-BTC Thông tư số 100/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Còn hiệu lực 12/2018/QĐ-TTg Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Còn hiệu lực 02/2025/TT-TTCP Thông tư số 02/2025/TT-TTCP Hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp Còn hiệu lực 03/2025/TT-TTCP Thông tư số 03/2025/TT-TTCP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 216/2025/NĐ-CP Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra Còn hiệu lực 184/2025/NĐ-CP Nghị định số 184/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh trật tự Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 188/2025/NĐ-CP Nghị định số 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 116/2025/NĐ-CP Nghị định số 116/2025/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật Còn hiệu lực 142/2025/NĐ-CP Nghị định số 142/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 141/2025/NĐ-CP Nghị định số 141/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ Còn hiệu lực 118/2025/NĐ-CP Nghị định số 118/2025/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia Còn hiệu lực 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Còn hiệu lực 124/2025/NĐ-CP Nghị định số 124/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo Còn hiệu lực 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Hết hiệu lực 51/2024/QH15 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 số Luật số 51/2024/QH15 Còn hiệu lực 45/2024/QH15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 30/2023/QH15 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 40/2024/NĐ-CP Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở Còn hiệu lực 21/2023/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân số 21/2023/QH15 Còn hiệu lực 62/2022/TT-BTC Thông tư số 62/2022/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy Còn hiệu lực 116/2021/NĐ-CP Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy Còn hiệu lực 39/2021/QĐ-TTg Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Còn hiệu lực 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực 37/2018/QH14 Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực 96/2018/TT-BTC Thông tư số 96/2018/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi Còn hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực 84/2024/NĐ-CP Nghị định số 84/2024/NĐ-CP về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh. Còn hiệu lực 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 Còn hiệu lực 69/2021/TT-BTC Thông tư số 69/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông Còn hiệu lực 75/2021/TT-BTC Thông tư số 75/2021/TT-BTC Quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 Còn hiệu lực 120/2020/QH14 Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 Còn hiệu lực 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực 86/2020/TT-BTC Thông tư số 86/2020/TT-BTC Quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao Còn hiệu lực 152/2018/NĐ-CP Nghị định số 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu Hết hiệu lực 26/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 Còn hiệu lực 168/2017/NĐ-CP Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch Còn hiệu lực 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Còn hiệu lực 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông Còn hiệu lực 121/2017/TT-BTC Thông tư số 121/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” Còn hiệu lực 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 152/2016/TT-BTC Thông tư số 152/2016/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực Số: 12/2018/QĐ-TTg Quyết định số Số: 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Còn hiệu lực 04/2017/QH14 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 Còn hiệu lực 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân Còn hiệu lực 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi Còn hiệu lực 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.