Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

文号45/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Thái Nguyên
签署人Bùi Văn Lương — Phó Chủ tịch
更新22/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
发布31/12/2025
生效15/01/2026
自此生效
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2025/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3883/TTr-SCT ngày 17 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Vụ pháp chế - Bộ Công Thương;

- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh Ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Báo và Phát thanh Truyền hình Thái Nguyên;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Manhpn/12/25

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Bùi Văn Lương

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ ĐIỂM KINH DOANH TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 45/2025/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nguyên tắc, nội dung, trình tự, trách nhiệm trong việc quản lý, bố trí, khai thác và sử dụng điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh liên quan đến công tác quản lý và phát triển chợ.

2. Các tổ chức quản lý chợ: Chủ đầu tư xây dựng chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác, quản lý chợ; tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ; tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tại chợ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

4. Chợ được điều chỉnh trong Quy định này là chợ được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và tiêu dùng của khu vực dân cư.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý điểm kinh doanh

1. Nguyên tắc chung

a) Công khai, minh bạch, công bằng, không phân biệt đối xử giữa các thương nhân.

b) Tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an ninh trật tự; các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành và các quy định pháp luật khác có liên quan.

c) Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của thương nhân và người tiêu dùng, góp phần duy trì trật tự, văn minh thương mại tại chợ.

2. Nguyên tắc về thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ

a) Việc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ được thực hiện theo hợp đồng giữa thương nhân kinh doanh tại chợ với tổ chức quản lý chợ. Mức giá thuê điểm kinh doanh tại chợ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

b) Trường hợp các điểm kinh doanh có từ 02 thương nhân trở lên đăng ký thì thực hiện theo thứ tự ưu tiên các thương nhân đang kinh doanh ổn định tại chợ; bốc thăm hoặc tổ chức đấu giá theo quy định (đối với chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước áp dụng hình thức bốc thăm; đối với chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước áp dụng hình thức bốc thăm hoặc đấu giá).

3. Quy định cụ thể việc cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh

a) Đối với chợ đã được đầu tư xây dựng từ trước nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa được ký hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh:

- Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm khẩn trương lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh tại chợ, thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Sau khi phương án được thông qua, tổ chức quản lý chợ phải tổ chức ký kết hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh với các thương nhân đang hoạt động thực tế tại chợ và không có tranh chấp, không vi phạm nội quy chợ, nghĩa vụ tài chính, bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng và phù hợp với các quy định của pháp luật.

- Đối với các điểm kinh doanh còn lại, tổ chức quản lý chợ tiến hành ký hợp đồng với các thương nhân có nhu cầu theo nguyên tắc tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

- Việc ký kết hợp đồng phải hoàn thành trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực; quá thời hạn trên, tổ chức quản lý chợ phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền.

b) Đối với các chợ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của thương nhân đang kinh doanh tại chợ (kể cả xây dựng mới do di dời địa điểm).

- Sau khi lập phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, điểm kinh doanh tại chợ, tổ chức quản lý chợ tổ chức giao hoặc cho thuê điểm kinh doanh cho các thương nhân kinh doanh ở chợ cũ; phương thức thực hiện do tổ chức quản lý chợ quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với tình hình thực tế số điểm kinh doanh ở chợ cũ.

- Số điểm kinh doanh còn lại tại chợ thực hiện giao hoặc cho thuê thông qua hợp đồng theo thỏa thuận giữa thương nhân và tổ chức quản lý chợ.

c) Đối với trường hợp xây dựng chợ mới: Sau khi lập phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ, tổ chức quản lý chợ quyết định chọn phương án giao hoặc cho thuê để thu hút thương nhân vào kinh doanh; khuyến khích có chính sách ưu tiên với người đăng ký trước, người thường trú trên địa bàn có chợ, thương nhân kinh doanh các mặt hàng nông sản, thực phẩm an toàn theo chương trình hoặc dự án triển khai trên địa bàn và các địa phương khác.

Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐIỂM KINH DOANH TẠI CHỢ

Điều 4. Lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh tại chợ (phương án)

1. Điều kiện lập phương án

a) Việc khai thác, bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh và thương nhân tại chợ phải bảo đảm sử dụng hiệu quả diện tích, phù hợp với phân loại chợ, đáp ứng nhu cầu của thương nhân và người tiêu dùng.

b) Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng giữa các thương nhân có nhu cầu. c) Tuân thủ quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông và các quy định chuyên ngành khác có liên quan.

d) Nghiêm cấm việc cơi nới sai thiết kế xây dựng, sử dụng sai mục đích, công năng được phê duyệt.

2. Căn cứ lập phương án

a) Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và phân loại chợ theo quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ.

b) Sơ đồ tổng thể, thiết kế mặt bằng chợ đã được phê duyệt khi đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp.

c) Tiêu chí phân ngành hàng, bảo đảm bố trí theo nhóm ngành (thực phẩm tươi sống, thực phẩm khô, hàng tiêu dùng, hàng dễ cháy nổ, dịch vụ ăn uống…)

d) Khoảng cách an toàn về phòng cháy, chữa cháy, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

đ) Yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm, bố trí riêng biệt khu vực kinh doanh thực phẩm tươi sống, chế biến, ăn uống, có nguồn nước sạch, hệ thống xử lý rác thải và bảo quản thực phẩm theo quy định.

e) Ngành hàng đăng ký kinh doanh của thương nhân, hộ kinh doanh; nhu cầu thực tế và khả năng đáp ứng của hạ tầng chợ.

3. Nội dung phương án

a) Xác định tổng thể diện tích kinh doanh, diện tích sử dụng chung và lập sơ đồ bố trí khu vực kinh doanh thường xuyên, không thường xuyên tại chợ.

b) Phân định cụ thể các nhóm ngành hàng theo từng khu vực, bảo đảm thuận tiện cho việc mua bán, quản lý, kiểm soát chất lượng hàng hóa; xác định rõ vị trí, diện tích, số lượng các loại điểm kinh doanh, lối đi, hành lang giao thông, khu vực dự phòng cho công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.

c) Quy định về thời hạn cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tương ứng với từng loại điểm kinh doanh tại chợ, bảo đảm đúng quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.

d) Đề ra các biện pháp quản lý, giám sát, duy trì trật tự, vệ sinh, an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng điểm kinh doanh; biện pháp xử lý đối với trường hợp sử dụng điểm kinh doanh sai mục đích, cơi nới sai thiết kế xây dựng; tổ chức thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm trong phạm vi chợ; quy định xử lý khi Nhà nước thu hồi, điều chuyển, thanh lý hoặc khi tài sản kết cấu hạ tầng chợ bị mất, hủy hoại.

đ) Quy định khác phù hợp với các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của chợ (nếu có).

4. Lập và thực hiện phương án

a) Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm khảo sát thực tế, tổng hợp nhu cầu của thương nhân và căn cứ quy hoạch, thiết kế mặt bằng chợ để xây dựng phương án.

b) Trong quá trình lập phương án, tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm lấy ý kiến công khai của thương nhân đang hoạt động tại chợ bằng hình thức họp trực tiếp (có biên bản cuộc họp) hoặc bằng văn bản và phải được sự đồng thuận của thương nhân. Phương án hoàn chỉnh phải được thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ để theo dõi.

c) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có yêu cầu thì tổ chức quản lý chợ phải xem xét, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện phương án để đảm bảo các quy định hiện hành và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân. Nếu phương án sau khi điều chỉnh, bổ sung có nội dung thay đổi liên quan đến quyền lợi của thương nhân kinh doanh tại chợ thì tổ chức quản lý chợ phải tổ chức lấy ý kiến lại của thương nhân theo quy định tại điểm b khoản này.

5. Điều chỉnh phương án

Trong quá trình khai thác, sử dụng, trường hợp cần thay đổi, điều chỉnh vị trí, ngành hàng, diện tích điểm kinh doanh thì đơn vị quản lý chợ phải lập phương án điều chỉnh, lấy ý kiến thương nhân chịu sự tác động trực tiếp và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi thực hiện.

Điều 5. Ký hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ

1. Việc cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản giữa tổ chức quản lý chợ với thương nhân, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.

2. Trình tự ký hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ

a) Sau khi phương án khai thác, bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh được lập và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức quản lý chợ thông báo công khai kế hoạch ký hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ.

b) Thương nhân có nhu cầu thuê, sử dụng điểm kinh doanh đăng ký theo thông báo của tổ chức quản lý chợ.

c) Tổ chức quản lý chợ xem xét, đối chiếu nhu cầu của các thương nhân với phương án đã được phê duyệt; tổng hợp danh sách thương nhân đăng ký sử dụng điểm kinh doanh tại chợ.

d) Hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh được lập thành văn bản, có đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 5 của Quy định này và được ký kết giữa tổ chức quản lý chợ với thương nhân.

đ) Danh sách các hợp đồng đã ký phải được tổ chức quản lý chợ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi, giám sát.

3. Nội dung hợp đồng

Ngoài các quy định chung của pháp luật về hợp đồng dân sự thì hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ phải thể hiện rõ các nội dung sau:

a) Thông tin về các bên tham gia hợp đồng.

b) Vị trí, diện tích, ngành hàng tại điểm kinh doanh. Hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh của thương nhân kinh doanh tại chợ không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.

c) Thời hạn hợp đồng phù hợp với phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và không vượt quá thời hạn hoạt động của chợ; điều kiện gia hạn, chấm dứt hợp đồng.

d) Giá thuê, phương thức thanh toán, thời điểm thanh toán.

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó quy định rõ trách nhiệm chấp hành quy định về phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự.

e) Các trường hợp đơn phương chấm dứt, xử lý vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có).

g) Hiệu lực hợp đồng và cam kết thực hiện.

h) Các nội dung khác phù hợp quy định của pháp luật (nếu có).

4. Quy định về quản lý hợp đồng

a) Hợp đồng được lập thành ít nhất 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện và giám sát.

b) Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm lưu giữ, quản lý toàn bộ hợp đồng đã ký, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

c) Trường hợp hợp đồng được ký bằng hình thức điện tử thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản.

5. Thương nhân vi phạm hợp đồng, vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng điểm kinh doanh tại chợ thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo hợp đồng, nội quy chợ và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

a) Hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ có thể bị chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp sau:

- Thương nhân vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ theo hợp đồng, nội quy chợ hoặc quy định của pháp luật.

- Nhà nước thu hồi đất, cải tạo, xây dựng lại, di dời hoặc giải thể chợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức quản lý chợ phải thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, nêu rõ lý do và thời hạn thực hiện.

c) Thương nhân có trách nhiệm bàn giao lại điểm kinh doanh, thanh toán các nghĩa vụ tài chính còn lại và phối hợp với tổ chức quản lý chợ trong quá trình bàn giao, chấm dứt hợp đồng.

Điều 6. Thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ

1. Thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ được thỏa thuận trong hợp đồng giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ và theo quy định sau:

a) Đối với chợ xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn được Nhà nước cho doanh nghiệp/hợp tác xã thuê đất để đầu tư kinh doanh khai thác và quản lý chợ; đồng thời, doanh nghiệp/hợp tác xã khai thác, quản lý chợ phải đảm bảo duy trì các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của thương nhân.

b) Đối với chợ đã chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý: Thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn tổ chức quản lý chợ được giao kinh doanh khai thác và quản lý chợ.

c) Đối với chợ xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo tình hình cụ thể của từng chợ nhưng thời gian thuê một đợt không quá 10 năm.

2. Sau khi hết thời hạn sử dụng hoặc thuê theo hợp đồng, căn cứ tình hình thực tế, nhu cầu sử dụng điểm kinh doanh, tổ chức quản lý chợ thỏa thuận, thống nhất với thương nhân về việc tiếp tục ký kết hợp đồng.

3. Đối với các chợ đã ký hợp đồng trước khi Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo thời hạn quy định trong hợp đồng đã ký kết. Sau khi hợp đồng hết hiệu lực, thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tại chợ.

3. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức quản lý chợ kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh môi trường tại chợ.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn theo phân cấp, phù hợp với phạm vi, đối tượng áp dụng của Quy định này.

2. Chỉ đạo và phối hợp với tổ chức quản lý chợ trong việc:

a) Kiểm tra, sắp xếp, duy trì trật tự mua bán trong và ngoài chợ; xử lý tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường, hành lang giao thông.

b) Tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức tập huấn kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, vệ sinh an toàn thực phẩm cho tiểu thương và tổ chức quản lý chợ.

c) Định kỳ kiểm tra, giám sát việc bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng hàng hóa, vệ sinh môi trường tại các chợ; chỉ đạo biện pháp khắc phục tình trạng mất an toàn, ngập úng, ô nhiễm.

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án khai thác, bố trí, sắp xếp điểm kinh doanh tại chợ của tổ chức quản lý chợ; định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện phương án. Trường hợp phương án không phù hợp với thực tế hoạt động, không đáp ứng nhu cầu của thương nhân, người tiêu dùng hoặc yêu cầu quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền yêu cầu tổ chức quản lý chợ xây dựng lại, điều chỉnh, bổ sung phương án và báo cáo Sở Công Thương để theo dõi, tổng hợp.

4. Đánh giá hiệu quả mô hình tổ chức quản lý chợ hằng năm; trường hợp cần điều chỉnh, chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ thì thực hiện theo Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo quy định.

5. Định kỳ hằng năm, báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, khai thác và hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn về Sở Công Thương trước ngày 20/12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức quản lý chợ

1. Lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định.

2. Ký hợp đồng với thương nhân thuê địa điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện bố trí, sắp xếp thương nhân sử dụng điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ.

4. Thực hiện cải tạo, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng chợ theo quy định; đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm và đo lường trong phạm vi chợ, các khu vực kinh doanh; phối hợp với cơ quan có chức năng trong việc thực hiện các quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

5. Tổ chức điều hành hoạt động của chợ theo Nội quy chợ và xử lý các hành vi vi phạm Nội quy chợ theo thẩm quyền. Thiết lập đường dây nóng và bố trí bộ phận/địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của thương nhân và người tiêu dùng.

6. Phổ biến, thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan cho thương nhân kinh doanh tại chợ.

7. Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của chợ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định của pháp luật, phát huy hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát.

9. Giám sát, nhắc nhở, kiểm tra thương nhân trong việc tuân thủ các quy định tại Nội quy chợ, hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và các nghĩa vụ khác theo pháp luật; xử lý vi phạm theo Nội quy chợ, hợp đồng và quy định pháp luật, đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối với các trường hợp nghiêm trọng.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ

1. Thương nhân được kinh doanh theo hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh còn thời hạn; được chuyển nhượng hoặc cho thuê điểm kinh doanh còn hiệu lực khi được tổ chức quản lý chợ chấp thuận bằng văn bản và người nhận chuyển nhượng, thuê lại cam kết tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định.

2. Thực hiện đúng phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh; chấp hành các quy định của pháp luật, Nội quy chợ và chịu sự quản lý của tổ chức quản lý chợ.

3. Bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ; tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm, điều kiện kinh doanh dịch vụ ăn uống; chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Nộp đầy đủ tiền thuê địa điểm, phí, lệ phí và các khoản chi phí khác theo quy định.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

2. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản, gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Điều khoản chuyển tiếp

a) Đối với các chợ đang hoạt động, hợp đồng cho thuê, sử dụng điểm kinh doanh đã ký kết trước khi Quy định này có hiệu lực vẫn tiếp tục được thực hiện cho đến khi hết thời hạn hợp đồng.

b) Khi hợp đồng cũ hết hạn, việc ký mới, gia hạn hoặc bố trí lại điểm kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan.

c) Trường hợp đặc biệt cần điều chỉnh sớm hợp đồng để bảo đảm yêu cầu quản lý hoặc thực hiện dự án cải tạo, nâng cấp chợ thì tổ chức quản lý chợ phải thông báo trước cho thương nhân và thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
45/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý điểm kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 157
267/2025/NĐ-CP Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo 生效中 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 生效中 77/2016/NĐ-CP Nghị định số 77/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 生效中 93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 生效中 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 生效中 10/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 生效中 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh 生效中 57/2025/TT-BTC Thông tư số 57/2025/TT-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính – Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã 生效中 10/2025/TT-BXD Thông tư số 10/2025/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng 生效中 10/2025/TT-BNV Thông tư số 10/2025/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 生效中 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 生效中 17/2025/TT-BNNMT Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản 生效中 23/2025/TT-BNNMT Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai 生效中 08/2025/TT-BTP Thông tư số 08/2025/TT-BTP Quy định về thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp 生效中 37/2025/TT-BCT Thông tư số 37/2025/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 09/2025/TT-BTP Thông tư số 09/2025/TT-BTP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp 生效中 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 生效中 201/2025/QH15 Nghị quyết số 201/2025/QH15 Thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội 生效中 133/2025/NĐ-CP Nghị định số 133/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ 生效中 125/2025/NĐ-CP Nghị định số 125/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính 生效中 120/2025/NĐ-CP Nghị định số 120/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp 生效中 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 121/2025/NĐ-CP Nghị định số 121/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp 生效中 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 生效中 104/2025/NĐ-CP Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng 生效中 66/2025/NĐ-CP Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách. 生效中 07/2025/TT-BTNMT Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 生效中 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 生效中 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 45/2025/NĐ-CP Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương 已失效 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 已失效 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước 生效中 63/2025/QH15 Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15 生效中 151/2024/NĐ-CP Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 生效中 09/2024/TT-BKHCN Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 06/2025/NĐ-CP Nghị định số 06/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi 生效中 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 生效中 166/2024/NĐ-CP Nghị định số 166/2024/NĐ-CP Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới 生效中 165/2024/NĐ-CP Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 生效中 08/2024/TT-BTNMT Thông tư số 08 /2024/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 生效中 158/2024/NĐ-CP Nghị định số 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ 生效中 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 已失效 36/2024/TT-BTNMT Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 生效中 35/2024/TT-BTNMT Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ban hành Thông tư quy định về quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 生效中 46/2024/QH15 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 生效中 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 生效中 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá 生效中 17/2024/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 生效中 137/2024/NĐ-CP Nghị định số 137/2024/NĐ-CP Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử 生效中 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 生效中 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 生效中 37/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 37/2024/QH15 生效中 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 生效中 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 生效中 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 生效中 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 生效中 05/2024/TT-BXD Thông tư số 05/2024/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 生效中 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 生效中 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 生效中 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 45/2024/TT-BTC Thông tư số 45/2024/TT-BTC Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 生效中 82/2024/NĐ-CP Nghị định số 82/2024/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ số 73/2019/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 生效中 83/2024/NĐ-CP Nghị định số 83/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. 生效中 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 生效中 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 生效中 60/2024/NĐ-CP Nghị định số 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ 生效中 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 生效中 20/2023/TT-BKHCN Thông tư số 20/2023/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 46/2022/TT-BCA Thông tư số 46/2022/TT-BCA Quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác 生效中 107/2021/NĐ-CP Nghị định số 107/2021/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 已失效 16/2023/TT-BGTVT Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa 生效中 13/2023/NĐ-CP Nghị định số 13/2023/NĐ-CP Bảo vệ dữ liệu cá nhân 已失效 15/2023/TT-BCT Thông tư số 15/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương 已失效 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 生效中 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 生效中 111/2022/NĐ-CP Nghị định số 111/2022/NĐ-CP Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 31/2021/QĐ-TTg Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia 生效中 37/2021/TT-BYT Thông tư số 37/2021/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 11/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 生效中 05/2022/TT-BNV Thông tư số 05/2022/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tố chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 04/2022/TT-BCT Thông tư số 04/2022/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 已失效 139/2025/NĐ-CP Nghị định số 139/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 生效中 20/2021/TT-BCT Thông tư số 20/2021/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường 生效中 10/2021/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2021/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Văn hóa tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 已失效 05/2021/TT-BTNMT Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 生效中 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 生效中 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 21/2019/TT-BKHCN Thông tư số 21/2019/TT-BKHCN Quy định quy trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ 生效中 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 27/2020/TT-BCT Thông tư số 27/2020/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường 生效中 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 13/2020/TT-BCT Thông tư số 13/2020/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 生效中 62/2020/NĐ-CP Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức 生效中 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước 生效中 45/2020/NĐ-CP Nghị định số 45/2020/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử 生效中 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 已失效 17/2020/NĐ-CP Nghị định số 17/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 生效中 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 已失效 09/2019/TT-BTP Thông tư số 09/2019/TT-BTP Quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước 生效中 73/2019/NĐ-CP Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản 生效中 24/2019/NĐ-CP Nghị định số 24/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi 生效中 38/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 13/2018/TT-BXD Thông tư số 13/2018/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước 生效中 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 生效中 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 生效中 43/2018/TT-BCT Thông tư số 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương 生效中 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 已失效 155/2018/NĐ-CP Nghị định số 155/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế 生效中 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông 生效中 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 生效中 08/2018/NĐ-CP Nghị định số 08/2018/NĐ-CP Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 生效中 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 10/2017/QH14 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14 生效中 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 11/2016/UBTVQH13 Pháp lệnh số 11/2016/UBTVQH13 Quản lý thị trường 生效中 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 生效中 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 生效中 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 生效中 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 生效中 76/2018/NĐ-CP Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ 生效中 68/2018/NĐ-CP Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 生效中 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải 生效中 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 已失效 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 19/2011/NĐ-CP Nghị định số 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi 生效中 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 生效中 52/2010/QH12 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 生效中 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 生效中 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 12/2008/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。