Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

文号56/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Thái Nguyên
签署人Đặng Viết Thuần — Phó Chủ tịch
更新29/06/2026
行业Tài Chính
领域Lĩnh Vực Giá
发布日期22/12/2014
生效日期01/01/2015
失效日期31/01/2016
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản

 khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

 

 
 

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 29/11/2003;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3131/TTr-STC ngày 17/12/2014, Công văn số 595/STP-XDVB ngày 16/12/2014 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định áp dụng bảng đơn giá bồi thường cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có Quy định và Bảng đơn giá chi tiết kèm theo)

Điều 2. Thời gian và quy định áp dụng:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế các Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

2. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đã có thông báo trả tiền trước ngày Quyết định có hiệu lực thì thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

3. Các dự án đầu tư xây dựng mà phương án dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng chưa được phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa có thông báo trả tiền thì được lập lại theo đơn giá này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này áp dụng để tính bồi thường đối với cây cối, hoa màu hiện có trên đất tại thời điểm kiểm kê, trồng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, đúng mật độ, phù hợp với tiêu chuẩn giống cây, con theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền ban hành.

5. Những loại cây cối, hoa màu chưa có trong bảng giá kèm theo Quyết định này, UBND các huyện, thành phố, thị xã điều tra, khảo sát giá cả trên thị trường và giá các loại cây tương ứng trong bảng giá, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh Quyết định.

Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào các quy định hiện hành về mật độ cây trồng, vật nuôi để hướng dẫn cụ thể về mật độ cây trồng, vật nuôi là thủy sản thực hiện trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các Chủ dự án và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

 ÁP DỤNG BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG

VÀ VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

(Kèm theo Quyết định số:          /2014/QĐ-UBND ngày        tháng 12 năm 2014

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

I. Đối tượng áp dụng

Bảng đơn giá bồi thường cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất được áp dụng để tính bồi thường cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi phải chặt hạ cây cối, phá dỡ hoa màu để thực hiện các dự án được phê duyệt theo quy định của pháp luật.

II. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai ngày 29/11/2013.

2. Chỉ bồi thường cho các loại cây như sau: Cây trồng lâu năm có trước thời điểm công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; cây trồng hàng năm bao gồm cả cây giống và cây ươm trên đất có trước thời điểm thông báo thu hồi đất. Không bồi thường, không hỗ trợ cây trồng phát sinh sau thời điểm nêu trên. Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây đang trồng trên diện tích đất thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm kê và đối với cây trồng lâu năm phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng mới được chặt hạ hoặc di chuyển.

3. Giá bồi thường cây cối, hoa màu quy định tại bảng đơn giá kèm theo Quyết định này được xác định cho cây trồng theo đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định và hệ số xen canh cho phép của cấp có thẩm quyền. Đối với vườn ươm, cây giống phải đảm bảo số lượng cây trên một đơn vị diện tích. Nếu cây trồng không đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định thì khi tính bồi thường phải chiết giảm theo hệ số tương ứng.

4. Cây lâu năm do hộ gia đình, cá nhân trồng được phép tồn tại trong hành lang giao thông do nhà nước quản lý, khi dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường mà phải chặt hạ; Cây trồng lâu năm dưới hành lang lưới điện theo quy định của ngành điện không được tồn tại phải chặt hạ mà cây cối đó có trước thời điểm công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, không có hành vi lợi dụng chính sách để bồi thường; Cây trồng sát nhà, cây đứng độc lập trên diện tích đất thu hồi chưa đủ hạn mức theo quy định về mật độ cây trồng tính cho 01 cây thì được tính bồi thường hệ số 1 theo đơn giá bồi thường cho cây cùng chủng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc cùng có khả năng cho sản phẩm được quy định tại Quyết định này.

5. Cây mới trồng được quy định đường kính gốc, độ cao trong bảng đơn giá là cây đủ tiêu chuẩn xuất giống, thời gian đầu tư được xác định là 06 tháng.

6. Đối với vật nuôi: Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến kỳ thu hoạch.

III. Các trường hợp cây trồng, vật nuôi không được bồi thường

1. Cây con tự mọc ở vườn tạp, cây do vãi hạt tự mọc không đủ tiêu chuẩn vườn ươm, không đảm bảo chất lượng, mật độ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

2. Cây cối, hoa màu trồng sau thời điểm công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đối với cây trồng lâu năm,  sau thời điểm thông báo thu hồi đất đối với cây trồng hàng năm bao gồm cả cây giống và cây ươm trên đất (kể cả cây trồng đúng mật độ, tiêu chuẩn kỹ thuật).

3. Đối với đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: chỉ bồi thường cho diện tích có sản lượng lúa, hoa màu, thủy sản bị thiệt hại thực tế. Không bồi thường sản lượng đối với đất bỏ trống không trồng lúa, trồng màu hoặc ao hồ không nuôi trồng thủy sản.

 

Chương II

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG

 

I. Các trường hợp cây trồng phải xác định lại đơn giá bồi thường

1. Cây mới trồng trên 03 tháng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, mật độ nhưng đường kính gốc của cây chưa đủ tiêu chuẩn cây giống theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành thì bồi thường bằng giá cây giống tại thời điểm kiểm kê.

2. Cây mới trồng trên 03 tháng đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, mật độ đã thống kê nhưng chưa thanh toán tiền đã chết hoặc đã di chuyển thì bồi thường bằng 30% giá cây giống cùng chủng loại tại thời điểm kiểm kê.

3. Trường hợp vườn cây trồng một loại hay nhiều loại cây có mật độ dày hơn so với tiêu chuẩn định mức kỹ thuật thì phải xác định lại mật độ cây trồng, đơn giá bồi thường được xác định theo công thức sau:

Đơn giá bồi thường cho từng loại cây cụ thể

=

Đơn giá của từng loại cây (theo bảng đơn giá kèm theo quyết định này)

x

Hệ số giá bồi thường H

Hệ số giá bồi thường (H) được tính như sau:

Hệ số giá bồi thường cho từng loại cây cụ thể = . Trong đó:   

- S1 là tổng diện tích đất trồng cây thực tế bị thu hồi

- S2 là tổng diện tích đất theo định mức kỹ thuật, mật độ cây trồng quy định của các loại cây trồng thực tế.

- 1,2 là hệ số cây trồng xen canh.

- H luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1. Trường hợp cây trồng thưa, hệ số giá bồi thường lớn hơn 1 thì được tính bằng 1.

Cách tính S1: Là tổng diện tích đất trồng cây thực tế bị thu hồi:

- Cây trồng thâm canh theo kiểu nhà vườn hay cây vườn tạp thì S1 được xác định là toàn bộ diện tích đất bị thu hồi.

- Cây trồng trên thửa đất ở và đất vườn cùng thửa đất ở thì S1 được xác định là tổng diện tích đất bị thu hồi (đất ở và đất vườn cùng thửa) trừ đi (-) diện tích đã xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc.

Cách tính S2: Tổng diện tích đất theo định mức kỹ thuật quy định của các loại cây trồng thực tế được tính bằng tổng diện tích định mức đất cho một loại cây trồng cụ thể (theo mật độ quy định đối với từng loại cây trồng) nhân với (x) số lượng cây trồng thực tế của từng loại cây.

Ví dụ: Gia đình ông Nguyễn Văn A bị thu hồi 1.000m2 đất trồng cây, trên diện tích này gia đình đã trồng 30 cây vải thiều, 20 cây bưởi, 10 cây hồng.

Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật và mật độ cây trồng quy định:

- Đất trồng vải, nhãn theo định mức: 25m2/cây

- Đất trồng bưởi theo định mức: 20m2/cây

- Đất trồng hồng theo định mức: 16,7m2/cây

Tổng diện tích đất theo định mức kỹ thuật của 3 loại cây được tính là:

(30 cây vải thiều x 25m2) + (20 cây bưởi x 20m2) + (10 cây hồng x 16,7m2) = 1.317m2

Hệ số giá bồi thường (H) =  = 0,91

- Đơn giá bồi thường cho 01 cây vải thiều có ĐK gốc > 5cm đến 7cm là 179.500 đồng x 0,91 = 163.345 đồng/cây.

- Đơn giá bồi thường cho 01 cây bưởi có ĐK gốc > 3cm đến 5cm là 120.000 đồng x 0,91 = 109.200 đồng/cây.

- Đơn giá bồi thường cho 01 cây hồng có ĐK gốc > 15cm đến 18cm là 522.500 đồng x 0,91 = 475.475 đồng/cây.

II. Phương pháp xác định các tiêu thức để tính bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Cây ăn quả

a) Cách xác định đường kính gốc

Việc bồi thường đối với cây ăn quả dựa trên tiêu thức đường kính gốc và khả năng cho thu hoạch sản phẩm, đường kính gốc được xác định cụ thể như sau:

- Đối với cây trồng hạt hoặc chiết cành: Đường kính gốc của cây được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi thì đường kính gốc được đo sát mặt đất.

- Đối với cây trồng bằng phương pháp ghép cành: Đường kính gốc của cây được đo kể từ vết cắt của mắt gốc ghép hoặc đo cách mặt đất 15cm.

- Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại (đo cách mặt đất 15cm).

b) Mật độ, khoảng cách cây trồng:

- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng loại cây trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm nghiệp.

- Trường hợp cây ăn quả như nhãn, vải, mít, hồng, xoài,…trong thời gian mới trồng chưa cho thu hoạch còn đất trống có thể trồng xen canh các loại cây ngắn ngày hoặc trồng cây ăn quả là loại cây thấp, tán nhỏ, nhanh cho thu hoạch như dứa, đu đủ, đỗ, lạc,…Việc thực hiện xen canh trong sản xuất phải theo nguyên tắc chỉ được trồng xen những loại cây trồng phù hợp, có tầng tạo tán cây cách biệt nhau và mật độ cây trồng xen canh được tính bằng tổng mật độ của hai loại cây trồng đó.

2. Cây công nghiệp

a) Cây công nghiệp là cây gỗ lớn như: quế, hồi, trẩu, sở,…Cách xác định đường kính gốc như sau:

- Cây mới trồng từ 03 tháng đến 01 năm đường kính gốc được đo sát mặt đất.

- Cây trồng đang ở thời kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (từ hết năm thứ nhất đến hết năm thứ 03), cây chưa khép tán thì đường kính gốc được đo sát mặt đất, với điều kiện chiều cao cây < 3m và đường kính sát gốc ≤ 5cm.

- Trường hợp cây trồng đã khép tán hoặc cây đang trong thời kỳ kinh doanh (đã cho sản phẩm) có chiều cao cây ≥ 3m thì đường kính gốc được đo cách mặt đất 1,3m.

b) Cây chè xanh

- Tuổi của cây được xác định như sau:

+ Chè mới trồng được xác định thời gian trồng < 1 năm.

+ Chè trong thời kỳ kiến thiết cơ bản: Là cây được trồng từ 1 năm đến hết năm thứ 3.

+ Chè trong thời kỳ kinh doanh cho sản lượng thu hoạch tính từ năm thứ 4 trở đi. (Trong thời kỳ kinh doanh tán chè ≤ 0,3m2/cây được bồi thường bằng giá cây chè trong thời kỳ kiến thiết cơ bản).

- Tuỳ từng điều kiện đất đai, độ phì nhiêu của đất và giống chè mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và chủ dự án lập biên bản xác định thời kỳ sinh trưởng và mức già cỗi của cây chè để bồi thường theo quy định.

- Chè đang trong thời kỳ đốn để tạo tán mới, chưa được quy định trong bảng đơn giá thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Chủ dự án căn cứ đường kính gốc của cây, lập biên bản xác định thời kỳ sinh trưởng cụ thể để tính bồi thường cho phù hợp.

- Trường hợp cây chè trồng thưa không đúng quy cách so với quy định có thể xác định số khóm quy ra mét vuông (m2). Mỗi mét vuông chè đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản phải có tối thiểu 03 khóm, trong thời kỳ kinh doanh có đường kính tán ≥ 0,4m2 phải có tối thiểu 02 khóm, đường kính tán < 0,4m2 phải có tối thiểu 03 khóm.

- Cây che bóng cho cây chè được quy định là những cây có tán thưa nhằm che bóng cho chè, tận dụng đất đai, hạn chế sói mòn, bảo vệ đất, đảm bảo điều kiện cho cây chè sinh trưởng và phát triển, mật độ trồng xen canh tối đa là 400 cây/ha.

c) Cây mía: Quy định bồi thường theo mét dài (md), mét luống, trường hợp trồng không thành luống hoặc trồng thưa phải căn cứ số khóm để quy ra mét luống, mỗi mét luống có tối thiểu 4 khóm hoặc 12 cây mía trưởng thành.

d) Các loại cây công nghiệp khác: Áp dụng theo bảng đơn giá bồi thường kèm theo Quyết định này.

3. Cây bóng mát, hoa và cây cảnh

a) Đối với cây bóng mát như: bàng, phượng vỹ, xà cừ, bằng lăng,…đường kính gốc được đo như sau: Cây còn nhỏ, chưa có độ che phủ, cây chưa khép tán, chiều cao cây <3m thì đường kính gốc được đo sát mặt đất với điều kiện đường kính gốc nhỏ hơn hoặc bằng 5cm; Khi cây đã khép tán, chiều cao cây ≥ 3m đường kính gốc đo cách mặt đất là 1,3m.

b) Các loại hoa trồng trên đất (chưa đến kỳ thu hoạch), bồi thường như đối với hoa trồng chuyên canh theo bảng đơn giá quy định tại Quyết định này. Nếu hoa không trồng theo luống thì căn cứ theo mật độ quy định của từng loại hoa cụ thể để quy ra mét vuông để tính bồi thường.

c) Cây cảnh trồng trên đất đơn giá bồi thường tính theo cây, thực tế có loại trồng thành khóm (nhiều cây trong một khóm) thì căn cứ vào quy cách, mật độ trồng cây cảnh để tính bồi thường.

4. Cây lấy gỗ, cây lâm nghiệp

a) Cây mới trồng từ 03 tháng đến 01 năm, đường kính gốc được đo sát mặt đất. Cây trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (từ hết năm thứ nhất đến hết năm thứ 03), cây chưa khép tán có chiều cao cây <3m thì đường kính gốc được đo sát mặt đất (với điều kiện đường kính sát gốc ≤ 5cm).

b) Trường hợp cây đã khép tán, đã đến kỳ khai thác có chiều cao cây ≥ 3m thì đường kính gốc được đo cách mặt đất 1,3m.

c) Chỉ bồi thường công chặt hạ đối với cây đã đến kỳ khai thác.

5. Cây vườn ươm (đủ tiêu chuẩn vườn ươm theo quy định)

a) Vườn ươm đủ tiêu chuẩn: Là cơ sở sản xuất cây giống được làm đất kỹ theo đúng hướng dẫn về kỹ thuật của cơ quan chuyên ngành, phải có nhà ươm cây và các loại nguyên liệu lợp che, có tường bao xung quanh, có dao, kéo cắt cành ghép mắt, có thùng tưới, vòi phun, bình phun ẩm, bình phun thuốc trừ sâu, phân bón, khay chậu để đựng cành, cây non và hạt giống.

b) Cây giống ươm trong bầu và cây vườn ươm trồng đất theo tiêu chuẩn vườm ươm chỉ hỗ trợ công di chuyển.

c) Đối với cây ăn quả, cây lâm nghiệp gieo trên đất chưa đủ tiêu chuẩn đưa ra vườn ươm nhân giống thì mật độ được tính bằng 150% so với cây đã đủ tiêu chuẩn xuất vườn.

6. Cây trồng hàng năm

a) Chỉ bồi thường đối với sản lượng lúa và hoa màu chưa đến kỳ thu hoạch, không bồi thường đối với sản lượng lúa và hoa màu đã đến kỳ thu hoạch tại thời điểm thông báo thu hồi đất.

b) Mức bồi thường sản lượng đối với cây lương thực, cây rau màu được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ cho năng suất cao nhất của cây trồng chính trong ba năm liền kề theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thông báo thu hồi đất.

c) Cây trồng chính trồng trên đất nông nghiệp được xác định là cây lúa, nông sản cùng loại ở địa phương là thóc sạch.

d) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với chủ dự án và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập biên bản kiểm kê cụ thể diện tích đất thu hồi, diện tích đất trồng cây thực tế, diện tích đất bỏ trống làm căn cứ lập phương án dự toán bồi thường cây cối hoa màu theo quy định.

7. Cây trồng làm hàng rào

Là loại cây trồng nhằm mục đích làm hàng rào bảo vệ, phải đảm bảo đủ kín có độ cao từ 50cm trở lên (như hàng rào mây, gai, găng, xương rồng, dâm bụt,…), nếu trồng quá thưa chưa đảm bảo yêu cầu để bảo vệ thì phải quy ra mét dài (md) để xác định cho phù hợp. Trường hợp tre trồng ở hàng rào mọc thành khóm cho thu hoạch cây hàng năm thì được bồi thường bằng giá cây tre theo quy định tại bảng đơn giá kèm theo Quyết định này.

8. Cây dược liệu

Là loại cây trồng nhằm mục đích làm thuốc chữa bệnh, phải đảm bảo được trồng và chăm sóc đúng kỹ thuật. Nếu trồng quá dày, chưa đảm bảo yêu cầu về mật độ thì chỉ được tính theo mật độ trồng cây tối đa được cơ quan quản lý chuyên ngành quy định.

9. Sản lượng nuôi trồng thủy sản

a) Chỉ bồi thường đối với sản lượng thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch (là mức thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm); trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do việc di chuyển gây ra.

b) Không bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 生效中 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở tại huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 已失效 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 已失效 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Quyêt định về việc Bổ sung một số điều và đính chính Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 已失效 57/2016/QĐ-UBND Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An 已失效
56/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 40
92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 生效中 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 173/2013/TT-BTC Thông tư số 173/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính 生效中 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch 生效中 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 已失效 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 已失效 2590/2004/QĐ-BYT Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT Về việc ban hành danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/2003/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/7/2003 quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế 已失效 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 09/2013/NĐ-CP Nghị định số 09/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Phòng, chống mua bán người 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 17/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm 已失效 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản 已失效 73/2011/QĐ-TTg Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch 生效中 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 已失效 66/2011/QH12 Luật Phòng, chống mua bán người số 66/2011/QH12 生效中 31/2011/NĐ-CP Nghị định số 31/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 已失效 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 已失效 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 13/2002/CT-TTg Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí 生效中 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 生效中
修订补充 31
58/2014/QĐ-UBND Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Đính chính Phụ lục Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 生效中 37/2019/QĐ-UBND Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 29/2019/QĐ-UBND Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 26/2019/QĐ-UBND Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 08/2017/QĐ-UBND Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Bổ sung giá đất ở tại huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 已失效 64/2018/QĐ-UBND Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Về về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 49/2018/QĐ-UBND Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 44/2018/QĐ-UBND Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 36/2018/QĐ-UBND Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 61/2017/QĐ-UBND Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 48/2017/QĐ-UBND Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 40/2017/QĐ-UBND Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Bổ sung một số Điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 36/2017/QĐ-UBND Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên 已失效 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 已失效 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 已失效 06/2017/QĐ-UBND Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Quyêt định về việc Bổ sung một số điều và đính chính Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 已失效 82/2016/QĐ-UBND Quyết định số 82/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất ở Khu dân cư thôn An Hòa, xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 已失效 46/2016/QĐ-UBND Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức chi cho các hoạt động thể dục - thể thao ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận 生效中 74/2016/QĐ-UBND Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất ở tại thành phố Tuy Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 已失效 71/2016/QĐ-UBND Quyết định số 71/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất ở 03 Khu dân cư trên địa bàn thành phố Tuy Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 已失效 66/2016/QĐ-UBND Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất ở thị xã Sông Cầu vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 已失效 62/2016/QĐ-UBND Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất ở thành phố Tuy Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 已失效 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất Khu dân cư Tân An (giai đoạn 2) tại xã An Hòa, huyện Tuy An vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 生效中 55/2016/QĐ-UBND Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất Khu tái định cư Dự án tuyến nối Quốc lộ 1 (Đông Mỹ) đến Khu công nghiệp Hòa Hiệp (giai đoạn 1) tại xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 已失效 43/2016/QĐ-UBND Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Về việc Điều chỉnh, bổ sung giá đất vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của UBND tỉnh 已失效 39/2016/QĐ-UBND Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Về việc Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở tại thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) 已失效 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Về việc Bổ sung giá đất ở tại thành phố Tuy Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) 已失效 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc Điều chỉnh giá đất ở nông thôn tuyến Quốc lộ 29 tại Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。